Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
TẠI BẤT KỲ QUỐC GIA NÀO, TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MÌNH MỘT YÊU TỐ
KHỐNG THỂ THIẾU ĐÓ LÀ NGUỒN VỐN. ĐỐI VỚI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN ĐỂ
CÓ THỂ ĐẨY NHANH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI NGUỒN
VỐN LÀ MỘT YẾU TỐ ĐÓNG VAI TRỊ QUYẾT ĐỊNH. VIỆC TẠO RA VÀ TÌM KIẾM NGUỒN
VỐN DỒI DÀO, ĐÁP ỨNG ĐƯỢC YÊU CẦU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀ MỘT VẤN ĐỀ
MÀ CHÍNH PHỦ CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN ĐẶC BIỆT QUAN TÂM. TRONG ĐÓ
MỘT NGUỒN VỐN RẤT ĐƯỢC CHÚ Ý TẠI TẤT CẢ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN ĐÓ LÀ
VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA). TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY, NHU CẦU VỀ
NGUỒN VỐN ODA CỦA MỖI NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN ĐỀU RẤT LỚN, MẶT KHÁC VIỆC
CUNG CẤP ODA CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ LẠI CÓ SỰ ƯU
TIÊN RIÊNG. ĐIỀU ĐÓ DẪN ĐẾN TÍNH CẠNH TRANH TRONG THU HÚT ODA, ĐÒI HỎI
CHÍNH PHỦ CÁC NƯỚC PHẢI NỖ LỰC THAY ĐỔI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHẰM
NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HÚT ODA CỦA QUỐC GIA MÌNH 1
1.3.3.1Hạn chế từ phía chủ quan (về phía Việt Nam) 17
1.3.3.2 Hạn chế từ phía khách quan (Về phía môi trường quốc tế) 19
2.1.2.1 Nguồn viện trợ có thể sẽ giảm do EU mở rộng 24
2.1.2.2 Thách thức sau khi gia nhập WTO đối với việc thu hút ODA 25
2.1.2.3 Thách thức từ chính khả năng của Việt Nam trong việc giải ngân 26
2.2.1.1 Cần có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội đất nước dài hạn 28
2.2.1.2 Đẩy mạnh quá trình giải ngân hơn nữa 30
2.2.1.3 Tiếp tục đổi mới, ban hành các quy định nhằm nâng cao hiệu quả và hài hồ các thủ tục viện trợ
30
2.2.1.5 Cải cách hành chính, môi trường đầu tư, chống tham nhũng và công tác kiểm tra dự án 33
2.2.1.6 Tăng cường các cuộc tiếp xúc đối thoại giữa Chính phủ và nhà viện trợ 36
2.2.1.7 Rõ ràng trong việc phân cấp, thẩm tra, thẩm định và phê duyêt chương trình dự án có sử dụng
ODA 37
2.2.2.1 Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ODA của Anh phải được gắn với chiến lược phát triển
của quốc gia 38
vốn ODA của Anh vào Việt Nam”.
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
1
Chuyên đề thực tập
PHẦN 1
THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ODA
CỦA ANH VÀO VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm nguồn vốn ODA của Anh.
1.1.1 Tổng quan về ODA Vương Quốc Anh
Vương Quốc Anh là một trong 4 quốc gia có tiềm lực kinh tế hàng đầu Châu
Âu, nằm trong liên minh EC, là thành viên của nhóm G7, là một trung tâm tài
chính thương mại quan trọng của thế giới và là một trong những quốc gia có nền
khoa học công nghệ phát triển tiên tiến bâc nhất thế giới. Với nền kinh tế phát
triển và nguồn lực tài chính dồi dào, Vương quốc Anh đang mở rộng thị trường
một cách rất mạnh mẽ thông qua việc thúc đẩy đầu tư, thương mại và hơp tác phát
triển tới khắp các quốc gia trên thế giới.
Anh quốc là quốc gia đứng thứ 4 thế giới, sau Hoa Kỳ, Nhật Bản và Pháp về khối
lượng vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và lượng vốn này có xu hường liên
tục tăng qua các năm. Bắt đầu từ năm 1997 chính phủ Anh đã có những thay đổi
về Hợp tác phát triển quốc tế. Năm 1998 lượng tài trợ ODA của Anh chiếm
0,27% GNI cả nước với 4.315 triệu USD. Đến năm 2007 lượng vốn ODA chính
phủ Anh cam kết tài trợ là 9.849 triệu USD chiếm 0,35% GNI của quốc gia này,
trong đó lượng vốn giải ngân là 4.921 triệu USD bằng 57% lượng vốn cam kết.
Trong năm 2008 lượng ODA cam kết tài trợ tăng lên 11.500 triệu USD chiếm
0,43% GNI và giải ngân được 64% tổng lượng vốn cam kết.
Bảng 1: ODA của Anh năm 2007 – 2008
ODA 2007 2008 Mức thay đổi
2007/08
Lượng cam kết (Triệu USD) 9.849 11.500 16,8%
Lượng cam kết (Triệu USD 2007) 9.849 12.315 25,0%
5 Ethiopia
6 Bangladesh
7 Tanzania
8 Pakistan
9 Sudan
10 Trung Quốc
700
350
296
275
273
249
243
229
203
201
Tỉ lệ trên tổng viện trợ song phương
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
3
Chuyên đề thực tập
Nhóm 5 quốc gia đứng đầu
Nhóm 10 quốc gia đứng đầu
Nhóm 20 quốc gia đứng đầu
25%
40%
57%
( Nguồn DFID Việt Nam )
1.1.1.2 Cơ cấu ODA Anh theo nội dung.
Mục tiêu cung cấp ODA của Anh quốc là cải thiện mức sống của người
nghèo trên thế giới, bởi vậy các lĩnh vực mà quốc gia này ưu tiên cung cấp
còn lại trong lượng vốn viện trợ song phương của Anh.
Hình 1. Cơ cấu viện trợ của Anh theo nội dung tài trợ.
( Nguồn DFID Việt Nam )
Tuy nội dung viện trợ của Anh khá đa dạng nhưng trung tâm mục tiêu
đều hướng vào việc nâng cao mức sống của người nghèo vì vậy các quốc gia
được nhận ODA từ Anh cũng là các quốc gia có nhiều người nghèo nhất và
các nội dung ưu tiên đầu tiên là những nội dung mang lại hiệu quả cao nhất
cho việc giảm nghèo.
1.1.2 Cách thức tiếp cận hợp tác phát triển của Anh.
Hợp tác phát triển của Vương Quốc Anh hiện nay do Cục Phát Triển
Quốc Tế (DFID) của Anh trực tiếp phụ trách.
1.1.2.1 Cơ quan phụ trách hợp tác phát triển của VQ.Anh
Trước đó năm 1997 các chương trình hợp tác phát triển của Anh được
quản lý bởi cơ quan phát triển hải ngoại Anh (ODA).
Tháng 5 năm 1997, chính phủ mới của nước Anh được bầu ra trong tuyên
ngôn của mình, đã cam kết tạo ra một bộ phận mới cho phát triển quốc tế.
Tháng 7 năm 1997 Bộ Phát triển Quốc tế (Department for International
Development-DFID) của Anh được thành lập thay thế cho Cơ quan Phát triển
hải ngoại Anh (ODA) trước đây.
Mục tiêu hoạt động dài hạn của DFID là giảm nghèo khổ ở các nước
nghèo, mục tiêu trước mắt là giúp 1 tỷ người nghèo trên thế giới thoát khỏi sự
đói nghèo vào năm 2015 theo như Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG)
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
5
Chuyên đề thực tập
mà Liên hiệp quốc đã thống nhất đề ra.
Sau khi thành lập DFID đã phát huy hiệu quả tích cực trong hoạt động
hợp tác phát triển giữa Anh và các quốc gia khác. Thông qua DFID chính phủ
Anh tìm kiếm các địa chỉ cần tài trợ tại các nước đang phát triển. Hiện nay
văn phòng đại diện của DFID có mặt tại khắp các quốc gia trên thế giới trong
1.2.1 Tổng quan về ODA của Anh vào Việt Nam.
Vương quốc Anh là quốc gia đứng thứ 14 trong các cung cấp ODA cho
Việt Nam, đến năm 2009 tổng lượng ODA của Anh vào Việt Nam lên đến
hơn 300 triệu bảng Anh.
Thông qua các cam kết dài hạn với chính phủ Việt Nam, mỗi năm
chính phủ anh chuyển cho Việt Nam khoảng 50 triệu bảng Anh. Lượng tài trợ
này nằm trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình quốc
tế đang thực hiện tại Việt Nam. Toàn bộ lượng vốn này đều được giải ngân.
1.2.2 Các giai đoạn tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ODA của Anh.
Năm 1992, Chính phủ Anh bắt đầu nối lại viện trợ với Việt Nam, nhưng
phải tới năm 1994, mới chính thức cung cấp ODA cho Việt Nam bao gồm các
khoản viện trợ không hoàn lại và tín dụng ưu đãi.
1.2.2.1 Giai đoạn 1992 – 1998.
Trong giai đoạn này chính phủ Anh đã viện trợ không hoàn lại khoảng
24 triệu euro cho 20 dự án hỗ trợ kỹ thuật trong các lĩnh vực giao thong vận
tải, năng lượng, dần khí, xây dựng, giáo dục, Cho đến nay các dự án này đã
thực hiện xong và có nhiều đóng góp thiếy thực cho sự phát triển kinh tế - xã
hội của Việt Nam.
1.2.2.2 Giai đoạn 1999 – 2003.
Tháng 10 năm 1998, Chính phủ Anh đã thông qua Chiến lược hợp tác
phát triển với Việt Nam giai đoạn 1999 – 2003. Mục tiêu trong gian đoạn này
của là DFID thúc đẩy và hỗ trợ chính sách của chính phủ Việt Nam nhằm vừa
đẩy nhanh cải cách kinh tế, vừa bảo đảm cung cấp một cách hiệu quả và thúc
đẩy các dịch vụ đầu tư công cộng.
Tháng 8 năm 1999, DIFID đã thiết lập Văn phòng Hỗ trợ Chương trình
Việt Nam (POS) tại Hà Nội, nay gọi là Văn phòng DFID Việt Nam. Mục tiêu
dài hạn của DFID ở Việt Nam là thúc đẩy sự tăng trưởng cho người nghèo,
trong đó giảm mức sống nghèo khổ của Việt Nam vào năm 2015 ở mức bằng
với MDG.
Mục tiêu cụ thể của các chương trình và dự án trong giai đoạn 1999 –
của nhà nước trước người dân.
- Hỗ trợ những đổi mới về kinh tế và xã hội.
Trong giai đoạn này lượng vố viện trợ của Anh tiếp tục tăng lên. Năm
2003/2004 đã tăng lên khoảng 26 triệu bảng Anh. Năm 2004 DFID cam kết
viện trợ 35 triệu bảng Anh. Tài khóa 2005/2006 đã tăng tới 44 triệu bảng
Anh/năm.
Ngày 22/2/2005 Chính phủ Việt Nam đã chấp nhận về sang kiến giảm
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
8
Chuyên đề thực tập
nợ đa phương của Chính phủ Anh cho Việt Nam. Theo đó Chính phủ Anh sẽ
trả nợ chơ Chính phủ Việt Nam 10% nợ đến hạn của các khoản vay Hiệp ội
Phát triển quốc tế (IDA) thuộc Wold Bank trong thời gian 2005 – 2015 với
tổng giá trị khoảng 90 triệu USD.
1.2.2.4 Giai đoạn 2007 – 2010.
Ngày 19 tháng 9 năm 2006 hai bên đã ký Thỏa thuận khung về Quan hệ
đối tác phát triển giữa hai nước giai đoạn 2006 – 2015. Với thỏa thuận này
chính phủ Anh sẽ viện trợ không cho Việt Nam khoảng 250 triệu Bảng Anh
trong giai đoạn 2006 – 2010, trong đó dành khoảng 70% ngân sách để hỗ trợ
cho các chương trình liên quan đến xóa đói giảm nghèo của Việt Nam.
Ngày 22/11/2007, DFID đã thông báo việc Chính phủ Anh viện trợ
không hoàn lại 100 triệu Bảng Anh giai đoạn 2007 – 2011 cho Chương trình
PRSC với phương thức chuyển tiền trực tiếp cho chính phủ Việt Nam không
thong qua Wold Bank để tiết kiệm chi phí quản lý. Trong đó năm 2008 hai
bên đã thỏa thuận tài trợ 20 triệu Bảng Anh trong năm 2008.
1.2.3 Cơ cấu ODA của Anh vào Việt Nam.
Cơ cấu tài trợ ODA của Anh luôn bám sát vào mục tiêu trọng tâm đưa ra
là hỗ trợ việc xóa đói giảm nghèo ở quốc gia nhận tài trợ. Cũng như vậy ở
Việt Nam các mục lĩnh vực mà Anh quốc đầu tư vào bao gồm Giáo dục, Y tế,
Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, Hỗ trợ nhân đạo, Các dịch vụ xã hội. Trong đó
cam kết. Hơn nữa nguồn vốn viện trợ cho dự án chỉ tập trung trong phạm vi
dự án đó nên việc sử dụng nguồn vốn ODA cho các mục tiêu lớn và thực hiện
trên phạm vi rộng sẽ gặp trở ngại.
Khi cung cấp ODA cho Việt Nam căn cứ vào chính sách phát triển kinh
tế xã hội của Việt Nam, chính phủ Anh đưa ra một mức cam kết tài trợ cho
Việt Nam theo giai đoạn 3 năm và lượng vố này được chính phủ Việt Nam
toàn quyền sử dụng, lượng vốn này sẽ được chuyển cho chính phủ Việt Nam
hàng năm, chính phủ Anh chỉ theo dõi để đảm bảo lượng vốn tài trợ này được
sử dụng đúng mục đích và ưu tiên cho các hoạt động xóa đói giảm nghèo. Vì
vậy lượng tài trợ của Anh vào Việt Nam luôn được giải ngân 100%. Việc
cung cấp viện trợ thuần túy căn cứ theo các chương trình mục tiêu quốc gia
của Anh vào Việt Nam đã tạo ra một lượng vốn tập trung lớn, tạo cho chính
phủ Việt Nam sự chủ động hoàn toàn với lượng vốn và đưa vào sử dụng cho
các chương trình lớn của mình.
1.2.4.2 Đồng tài trợ trong các chương trình lớn:
Chính phủ Anh chủ trương và thúc đẩy cộng đồng tài trợ quốc tế trong
việc đơn giản hóa các thủ tục nhằmg giảm bớt các thủ tục hành chính, nhằm
đưa nhanh, đưa trực tiếp tài trợ tới người dân, giảm bớt các gánh nặng hành
chính cho các cơ quan quản lý của cả hai bên, qua đó tăng cường hiệu quả của
ODA. Do vậy, tài trợ của Anh thường không thực hiện riêng biệt mà lồng ghép,
đồng tài trợ với các nhà tài trợ khác trong các chương trình lớn, nhờ vậy, đã
không tạo them bộ máy quản lý hành chính cho cả hai phía (như trong các
chương trình: giao thông nông thôn, cấp nước nông thôn, phát triển nông thôn,
giáo dục tiểu học được làm trong khuôn khổ các chương trình chung với WB,
ADB, WHO, UNICEF), DFID là một trong những nhà tài trợ ủng hộ và thúc
đẩy các nhà tài trợ thực hiện Tuyên bố Hà Nội và Kế hoạch Hành động về hài
hòa hóa thủ tục trong cung cấp tiếp nhận và sử dụng ODA tại Việt Nam.
Thủ tục cam kết tài chính và giải ngân cho các dự án của Anh đơn giản.
Chính phủ Anh đang vận động các nước phát triển xóa bỏ các rang buộc trong
viện trợ phát triển, thúc đẩy nâng cao hiệu quả viện trợ, tăng cường vai trò
Tuy lượng đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP của Việt Nam không
cao nhưng tác động gián tiếp của nguồn vốn này có vai trò quan trọng trong
tăng trưởng GDP của Việt Nam. Chính phủ Anh chủ động tài trợ vào các
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
12
Chuyên đề thực tập
vùng kinh tế kém phát triển, cải tạo kinh tế nông thôn, phát triển y tế, giáo dục
và nâng cao khả năng quản trị của chính phủ đối với các hoạt động kinh tế.
Điều đó giúp cho giảm sự mất cân bằng giữa tăng trưởng ở Việt Nam, làm
giảm nguy cơ tụt hậu và bị lãng quên của các vùng kém phát triển. Giúp nâng
cao mức sống của người nghèo có tác động tích cực làm giảm sự phân hóa
giàu nghèo trong quá trình phát triển của Việt Nam. Các nội dung viện trợ của
Anh có tác dụng lớn giúp chính phủ định hướng, cải cách việc quản lý, gián
tiếp nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng trưởng GDP.
ODA của Anh cũng có tác dụng bổ xung vào nguồn vốn đầu tư của Việt Nam.
Thông qua việc đóng góp trực tiếp vào tỷ trọng vố đầu tư và tác động gián
tiếp tới thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
1.3.1.3 Đóng góp vào tỷ trọng vốn đầu tư:
Viện trợ phát triển là nguồn bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư của
Việt Nam. Trong giai đoạn 1997 – 2009 tỷ trọng đóng góp của viện trợ Anh
Quốc vào khoảng 0,8% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam.
Tuy nguồn vốn viện trợ phát triển của Anh trong thời gian qua còn khiêm
tốn về số lượng tuy nhiên nguồn vố này đang có xu hướng tăng lên theo thời
gian và là một nguồn vốn có tiềm năng trong tương lai của Việt Nam.
1.3.1.4 Tác động gián tiếp tới FDI vào Việt Nam:
Một ảnh hưởng to lớn của viện trợ phát triển nói chung và viện trợ phát
triển của Anh Quốc nói riêng đối với tổng vốn đầu tư ở nước ta là góp phần
thu hút vốn FDI ở Việt Nam.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng việc thu hút vốn đầu tư
nước ngoài giữa các địa phương trong mỗi nước phụ thuộc vào các yếu tố
Việt Nam. Các lĩnh vực tập trung như giáo dục, y tế và cải cách quản lý nhà
nước đã góp phần cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam, tạo tác động tích
cực đối với thu hút FDI của Việt Nam.
Mặt khác viện trợ phát triển của Anh quốc vào Việt Nam cũng đồng
thời với việc tăng lên lượng vốn của các nhà đầu tư Anh vào Việt Nam.
Đồng thời, Anh là quốc gia phát triển có tiếng nó trên trường quốc tế, có
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
14
Chuyên đề thực tập
quan hệ gần gũi với các cường quốc khác như Mỹ, Pháp, v v. Việc chú
trọng đến viện trợ phát triển cho Việt Nam của Anh quốc sẽ tạo hiệu ứng
tích cực đối với việc cung cấp ODA và thu hút nhà đầu tư từ các quốc gia
phát triển khác vào Việt Nam.
1.3.2. Ảnh hưởng tích cực tới công tác xoá đói giảm nghèo của Việt Nam.
Kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới năm 1986 cho đến nay, công cuộc
xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam đã đạt được những bước tiến quan trọng. Số
liệu các cuộc điều tra mức sống dân cư trong thời gian qua cho thấy, tỷ lệ dân
nghèo đã giảm từ 37% vào năm 1998 xuống còn 28.9% vào năm 2002, từ
28.9% xuống còn 14.8% vào năm 2008. Điều này cho thấy định hướng phát
triển kinh tế của Việt Nam đặt việc xóa đĩa giảm nghèo ở một vị trí quan trọng.
Nguồn ODA của Anh vào Việt Nam tập trung chủ yếu vào các dự án
nằm trong nội dung xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn. Đến nay đã
có 15 dự án trong nội dung này được thực hiện xong đóng góp trực tiếp hơn
300 triệu bẳng Anh vào công cuộc nâng cao mức sống của người nghèo ở
Việt Nam.
Các dự án hiện nay đã thực hiện gồm có.
- Cấp nước và vệ sinh nông thôn – viện trợ không hoàn lại 2,8 triệu
bảng Anh thông qua UNICEF để hỗ trợ chương trình cấp nước nông thôn cho
14 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên trong 2 năm
1999-2001.
- PRSC7 (2008-2011): 80 triệu bảng Anh.
- Nâng cao hiệu quả thị trườg cho người nghèo (tài trợ qua ADB): 2
triệu bảng Anh.
1.3.3 Những hạn chế trong thu hút nguồn vốn ODA của Anh vào Việt
Nam.
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong việc thu hút ODA của Anh vẫn còn
một số hạn chế cả về phía chủ quan và khách quan.
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
16
Chuyên đề thực tập
1.3.3.1 Hạn chế từ phía chủ quan (về phía Việt Nam)
Tổng kết gần 20 năm chính thức tiếp nhận nguồn vốn ODA, bên cạnh
những mặt thành công, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng nhấn mạnh, vai
trò cũng như lợi ích mà nguồn vốn ODA đem lại chưa được như mong muốn đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội mà nguyên nhân chủ quan là chủ yếu.
Thiếu quy hoạch và chính sách đồng bộ trong việc thu hút và sử
dụng ODA
Trong số hạn chế được chỉ ra, một hạn chế quan trọng là thiếu một quy
hoạch tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm căn cứ chủ động
cho việc thu hút và sử dụng nguồn ODA. Quy trình và thủ tục trong nước
chậm trễ, phức tạp và thiếu minh bạch, thủ tục hành chính còn rườm rà, phải
qua nhiều cửa, nhiều khâu đi kèm với đó là việc di dân tái định cư và giải
phóng mặt bằng, cũng như công tác đấu thầu, năng lực quản lý và giám sát
thực hiện dự án của các ban quản lý còn hạn chế và bất cập.
Bên cạnh đó, vốn đối ứng bố trí chưa kịp thời, vấn đề quy hoạch vận động
và sử dụng ODA đến thời điểm này vẫn chưa được hoàn chỉnh để định hướng
cho các cơ quan, địa phương chủ động thu hút và sử dụng nguồn vốn này.
Mặc dù môi trường pháp lý về đất đai đã được cải thiện song công tác
giải phóng mặt bằng và tái định cư vẫn còn là một trở ngại lớn đối với nhiều
dự án ODA có XDCB do chính sách giải phóng mặt bằng và tái định cư còn
phát triển kinh tế - xã hội.
Do đơn giá xây dựng cơ bản không được cập nhật thường xuyên, không
theo sát giá thị trường nên tổng dự toán thường thấp hơn so với giá thị trường.
Điều này dẫn đến tình trạng giá đấu thầu ở một số dự án có cao hơn tổng dự
toán, do đó phải tiến hành điều chỉnh và hậu quả là thời gian đấu thầu bị kéo
dài và chậm đưa dự án vào thực hiện.
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
18
Chuyên đề thực tập
1.3.3.2 Hạn chế từ phía khách quan (Về phía môi trường quốc tế)
Bên cạnh những hạn chế có nguyên nhân từ phía Việt Nam về tình trạng
giải ngân có yếu, thủ tục còn rườm rà phức tạp, chậm chạp trong công tác giải
phóng mặt bằng thì một trong những nguyên nhân của yếu kém trên còn xuất
phát từ phía nhà tài trợ.
Quy trình và thủ tục cấp viện trợ của Anh còn phức tạp
Một hạn chế khiến cho việc tài trợ đạt kết quả không tốt là sự phối hợp
giữa Anh và Việt Nam chưa thồng nhất, các điều kiện khá chặt chẽ do các nhà
tài trợ đặt ra; có quá nhiều dự án với các thủ tục khác nhau. đầu tư và các dự
án kết cấu hạ tầng kỹ thuật phải qua nhiều khâu, mất nhiều thời gian. Ðiều đó
dẫn tới việc Việt Nam không đáp ứng được các đòi hỏi và trở nên kém chủ
động trong suốt quá trình phát triển của mình.
Tình hình thế giới có nhiều thay đổi
Cú không ít những khó khăn trong quá trình vận động, thu hút ODA
trong giai đoạn hiện nay. Đó là, do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính
thế giới 2007 – 2009 các nước giàu trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, các nước
EU đều có xu hường cắt giảm nguồn vốn ODA, trong khi nhu cầu vốn cho
các nước đang phát triển có thu nhập thấp lại tăng mạnh, nhất là các nước
vùng Trung Đông, châu Phi và các nước đang khắc phục hậu quả động đất,
sóng thần.
Đối với Việt Nam, việc Anh ra nhập EU cũng có tác động không nhỏ. Vì
trình, dự án ODA cụ thể.
- Vốn ODA cam kết không chuyển thẳng vào tài khoản của bên thụ
hưởng mà chuyển từng phần vào tài khoản của bên thụ hưởng căn cứ theo tiến
độ thực hiện dự án.
Trong bối cảnh trên để thực hiện được cam kết nâng cao và chia sẻ trách
nhiệm với các nước tiếp nhận viện trợ thực hiện chiến lược và kế hoạch phát
triển, nhà tài trợ cần thay đổi hành vi một cách triệt để, theo đó cam kết viện
trợ được chuyển ngay vào ngân sách của Chính phủ và tuân thủ hệ thống quốc
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
20
Chuyên đề thực tập
gia để sử dụng nguồn vốn này phục vụ các mục tiêu phát triển do nước tiếp
nhận viện trợ đề ra.
1.3.4 Các bài học kinh nghiệm.
Thứ nhất, ODA của Anh nói riêng vào nguồn vốn ODA nói chung là một
nguồn lực bên ngoài có ý nghĩa quan trọng, song không thể thay được nguồn
lực ở trong nước ở cấp độ quốc gia cũng như trong một phạm vi một lĩnh vực
cụ thể . Do vậy cần phải coi ODA là một chất xúc tác, một nguồn lực bổ sung
cho quá trình phát triển. ODA không phải là nguồn vốn dễ kiếm và không
phải là cho không. Cả ODA không hoàn lại và ODA vốn vay đều đòi hỏi
trách nhiệm rất cao của Chính phủ nước tiếp nhận trước dư luận trong nước
cũng như dư luận nước tài trợ.
Thứ hai, để thu hút và sử dụng có hiệu quả ODA của Anh cần gắn kết và
lồng ghép một cách đồng bộ chiến lược và kế hoạch phát triển ngành, vùng và
quốc gia cũng như các kế hoạch dài hạn và hàng năm. Đây là yêu cầu đảm
bảo sự chủ động của ta trong việc sử dụng ODA. Các thành tựu về cải cách và
đổi mới toàn diện và phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế là cơ
sở quan trọng tạo dựng niềm tin của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam và
là tiền đề đảm bảo cho sự thành công cho việc vận động và thu hút ODA
trong giai đoạn tới.
22
Chuyên đề thực tập
PHẦN 2
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THU HÚT NGUỒN VỐN ODA CỦA ANH VÀO VIỆT NAM
2.1 Cơ hội và thách thức trong thu hút ODA Anh và phương hướng thu
hútvốn ODA Anh tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2015.
2.1.1 Cơ hội trong thu hút nguồn vốn ODA của Anh.
Việt Nam hiện đang đứng trước một giai đoạn phát triển mới với nhiều
biến động to lớn của bố cảnh chính trị cũng như nền kinh tế thế giới.
Trong giai đoạn phát triển mới, Việt Nam phải đối diện với nhiều thách
thức mới về kinh tế, xã hội và môi trường, những tác động tiêu cực của cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, Việt Nam cũng có nhiều thuận lợi
nhờ có những thành tựu phát triển kinh tế, sự ổn định về chính trị, xã hội
trong thời gian qua.
Để vượt qua những thách thức và phát huy những thuận lợi nhằm đạt
được mục tiêu phát triển dài hạn trở thành nước phát triển về công nghiệp vào
năm 2020, Việt Nam sẽ tiếp tục huy động và sử dụng mọi nguồn lực cho phát
triển, trong đó nguồn vốn ODA của Anh Quốc đóng vai trị tích cực hỗ trợ sự
nghiệp phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam.
Năm 2009 nền kinh tế thế giới vừa trải qua cuộc khủng hoảng tài chính
ngiêm trọng, trong bối cảnh này các quốc gia trên thế giới đều gánh chịu
những hậu quả nặng nề và đang trong giai đoạn từng bước khắc phục những
hậu quả đó. Anh Quốc cũng không thể đứng ngoài lề cuộc khủng hoảng, trong
giai đoạn này Anh quốc cần phải điều chỉnh lại lượng vốn tài trợ cho của
mình để tập trung nguồn lực vào khắc phục khủng hoảng, ổn định nền kinh tế.
Tuy nhiên, trên đà phát triển mạnh mẽ, với những ưu thế về tài nguyên, con
người và vị trí địa lý mang tính chiến lược là cánh cửa thông thương thuận
Đoàn Hiếu Lớp: KTQT 48A
23