TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP
CHUYÊN
NGÀNH
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN
Tân sinh viên
Mã số sinh viên
Chuyên ngành
Khóa
Giáo viên hướng dẫn
: Phạm Văn Khánh
: CQ481401
: Kiểm toán
: 48
: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
Hà Nội, Tháng 5 năm 2010
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Sinh viên 74
Phạm Văn Khánh 74
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Bảng 15: Kiểm soát đối chiếu báo cáo tuổi nợ và sổ cái.Error: Reference source not
found
Bảng 16: Kiểm soát theo dõi các khoản nợ Error: Reference source not found
Bảng 17: Kiểm soát theo dõi tình hình hoạt động của nhà quản lý. .Error: Reference
source not found
Bảng 18: Đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếu ở Công ty Y Error: Reference source
not found
Bảng 19: Thiết kế các thử nghiệm cơ bản tại Cơng ty X Error: Reference source not
found
Bảng 20: Thực hiện thủ tục phân tích xu hướng đối với doanh thu ở
Công ty X Error: Reference source not found
Bảng 21: Chi tiết doanh thu năm 2009 ở Công ty X Error: Reference source not
found
Bảng 22: Kiểm tra tính hợp lý của doanh thu gia công ở Công ty XError: Reference
source not found
Bảng 23: Kiểm tra tính đúng kỳ của việc ghi nhận doanh thu ở Công ty X Error:
Reference source not found
Bảng 24: Kết quả gửi thư xác nhận cho khoản phải thu nội bộ ở Công ty X Error:
Reference source not found
Bảng 25: Thiết kế các thử nghiệm cơ bản ở Công ty Y. Error: Reference source not
found
Bảng 26: Thực hiện thủ tục phân tích đối với doanh thu ở Công ty Y Error:
Reference source not found
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Bảng 27: Kiểm tra tính hợp lý của doanh thu hoạt động cho thuê phòng khách sạn. .Error:
Reference source not found
Bảng 28: Phân tích biến động của doanh thu tháng cùng với tỷ suất lãi gộp đối với
dịch vụ cho thuê phòng ở, khách sạn Error: Reference source not found
Bảng 29: Kiểm tra tính hợp lý của doanh thu từ hoạt động cho thuê văn phòng của
thực hiện” cho Chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình.
Trong Chuyên đề của mình, Em chỉ đi sâu nghiên cứu kiểm toán chu trình
bán hàng và thu tiền trong hai loại hình Doanh nghiệp đó là Doanh nghiệp sản xuất
và Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mà chưa đi sâu vào nghiên cứu kiểm toán chu
trình bán hàng và thu tiền đối với các loại hình Doanh nghiệp khác như: Doanh
nghiệp thương mại, Doanh nghiệp xây lắp
Bằng phương pháp luận kết hợp với các phương pháp toán học, logic…cùng
với các kỹ thuật kế toán, kiểm toán và những kiến thức đã học và tích lũy được, Em
đã hoàn thành Chuyên đề này.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của Em gồm hai phần cơ bản:
Phần I: Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm
toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện;
Phần II: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình bán
hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt
Nam thực hiện.
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Trong Chuyên đề của mình, Em đã đi sâu nghiên cứu thực trạng kiểm toán
chu trình bán hàng và thu tiền. Bên cạnh đó, Em có đưa ra những nhận xét và kiến
nghị với Công ty nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa chương trình kiểm toán chu
trình bán hàng và thu tiền.
Do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian có hạn nên Chuyên đề
này của Em không tránh khỏi những thiếu sót, Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
góp ý của Thầy giáo để Chuyên đề thực tập chuyên ngành của Em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo GS.TS Nguyễn Quang Quynh đã giúp
đỡ Em hoàn thành Chuyên đề này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Phạm Văn Khánh
kiểm toán
chung
Mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ
bán hàng
Mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ
thu tiền
Hiệu lực
- Các nghiệp vụ bán hàng ghi sổ
mặt hàng dệt may tại Công ty đều
phải căn cứ vào chứng từ vận
chuyển cho khách hàng kèm đơn
đặt hàng đã phê chuẩn.
- Các hóa đơn bán hàng được Công
ty đánh số thứ tự đầy đủ cùng việc
xác định sử dụng hóa đơn rõ ràng.
- Kiểm tra việc Công ty X thực hiện
lập bảng cân đối bán hàng – thu
tiền hàng tháng dựa trên số dư kế
toán để gửi cho khách hàng.
- Kiểm tra sự phân cách nhiệm
vụ giữa người giữ tiền với
người ghi sổ.
- Đối chiếu độc lập các số dư
và phát sinh số tiền thu được
của khách hàng với tài khoản
ngân hàng của Công ty.
Trọn vẹn
- Các hóa đơn, vận đơn phục vụ
cho công tác bán hàng được đánh
số trước và xác định rõ mục đích sử
ngân hàng về các khoản tiền
bán hàng.
Phân loại
- Kiểm tra việc xây dựng, sử dụng
sơ đồ tài khoản chi tiết cho từng
nghiệp vụ bán hàng đối với từng
mặt hàng và kiểm tra chi tiết việc
ghi chép các nghiệp vụ bán hàng.
- Kiểm tra việc xây dựng, sử
dụng sơ đồ tài khoản chi tiết
cho nghiệp vụ thu tiền và tiến
hành kiểm tra việc ghi chép.
Chính xác cơ
học
- Phân tách trách nhiệm giữa người
ghi sổ bán hàng với người ghi sổ
phải thu khách hàng.
- Kiểm tra đối chiếu các khoản bán
hàng-thu tiền với số lượng, đơn giá
trên hóa đơn bán hàng.
- Phân tách trách nhiệm giữa
nhân viên ghi sổ quỹ và theo
dõi thanh toán tiền hàng/
- Tổ chức đối chiếu về chuyển
sổ và cộng sổ đối với các tài
khoản chi tiết có số dư chiếm tỷ
trọng cao vào phát sinh các
nghiệp vụ lớn.
II – Các mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ
Cho phép
mà Công ty Y cung cấp.
- Dịch vụ được chấp nhận là tiêu
thụ và chuyển giao cho khách hàng
là có thật, không tồn tại các khoản
doanh thu được ghi nhận trong khi
dịch vụ mà Công ty Y cung cấp
chưa được chuyển giao cho khách
hàng.
- Đối chiếu độc lập các số dư
và phát sinh số tiền thu được
của khách hàng với tài khoản
ngân hàng của Công ty.
Trọn vẹn
- Mọi nghiệp vụ doanh thu cung
cấp dịch vụ được ghi sổ đầy đủ,
không bị bỏ sót khi đủ điều kiện ghi
nhận. Mục tiêu này chú trọng tới
việc ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ
cung cấp dịch vụ (bán hàng) phát
sinh trong kỳ kế toán của công ty
- Giấy báo nhận tiền hoặc bảng
kê tiền mặt có đánh số trước
- Xác nhận phiếu thu tiền của
Công ty.
Quyền và
nghĩa vụ
- Dịch vụ mà Công ty cung cấp cho
khách hàng được thực hiện bởi
chính Công ty tương ứng với chi
phí mà Công ty bỏ ra để thực hiện,
dụng sơ đồ tài khoản chi tiết
cho nghiệp vụ thu tiền và tiến
hành kiểm tra việc ghi chép.
II – Các mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ
Cho phép
- Các nghiệp vụ bán hàng và ghi
nhận doanh thu, ghi giảm doanh thu
được phê chuẩn và tuân thủ theo
đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Những thay đổi về thể thức,
thời gian, cách thức thanh toán
tiền hàng đều được cho phép
đúng đắn.
Kịp thời
Các nghiệp vụ bán hàng được ghi
nhận đúng thời gian phát sinh theo
quy định của chuẩn mực, luật hiện
hành.
Các khoản thu tiền khách hàng
được ghi sổ đúng thời gian.
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
1.2. Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC
do Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
Nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
kiểm toán, đối với từng cuộc kiểm toán Công ty TNHH PKF Việt Nam chủ động
thực hiện linh hoạt quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – tiền hàng trong quy
trình kiểm toán BCTC mà Công ty đang áp dụng. Quy trình kiểm toán chu trình
bán hàng – thu tiền của PKF Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế
toán, kiểm toán cùng với các chế độ nguyên tắc được chấp nhận rỗng rãi.
Tổng số vốn đầu tư và vốn pháp định của Công ty Y xác định trong Giấy phép Đầu
tư là 16,9780,743 đô – la Mỹ.
Công ty Y cung cấp những dịch vụ chính gồm có: thuê phòng khách sạn
cùng các dịch vụ đi kèm với tiêu chuẩn quốc tế; những dịch vụ nhà hàng chuyên
cung cấp các món ăn Việt Nam, châu Âu và các món ăn Trung quốc, Nhật Bản;
ngoài ra còn có dịch vụ thuê văn phòng, thuê phòng họp, hội thảo…
Một số chỉ tiêu liên quan đến phần hành bán hàng – thu tiền của Công ty Y
được thể hiện như sau:
Bảng 4: Doanh thu và khoản phải thu Công ty Y năm 2008 và 2009
Mô tả
Số dư năm nay
VND’000
Số dư năm ngoái
VND’000
Bảng cân đối kế toán
Phải thu của khách hàng 3,607,048 3,339,642
Báo cáo kết quả kinh doanh
Doanh thu 42,158,996 35,375,525
Các hoạt động kiểm soát có liên quan đến phần hành bán hàng – thu tiền ở Công ty
X v à Công ty Y
Đối với chu trình bán hàng – thu tiền, các hoạt động kiểm soát được thiết kế
và thực hiện ở Công ty X như sau:
Xử lý đơn đặt hàng
Ban đầu, Công ty Mẹ bên Hàn Quốc gửi đơn đặt hàng và nguyên vật liệu cho
Công ty X để gia công trước từ 2 đến 3 tháng. Dựa trên đơn đặt hàng, Phòng Kiểm
soát hàng tồn kho và kế hoạch sản xuất (phòng PPIC) sẽ chuẩn bị bản kế hoạch
chuyển hàng để chuẩn bị cho sản xuất và vận chuyển.
Chuyển hàng
Khi hàng đã được chuyển ra khỏi kho, phòng PPIC lập phiếu xuất kho, trong
đó chi tiết về số lượng cũng như các đặc tính của sản phẩm. Phiếu xuất kho được
phẩm. Việc tính toán này sẽ được kiểm tra bởi Trưởng Phòng xuất nhập khẩu .
Khi hoá đơn được chuyển đến Phòng Kế toán thì Kế toán tổng hợp kiểm tra
lại giá trên hoá đơn để chắc chắn rằng giá này đã được tính đúng.
Các hoạt động kế toán
Dựa trên hoá đơn thương mại và vận đơn, kế toán bán hàng sẽ chuẩn bị hoá
đơn của Bộ Tài chính được sự phê chuẩn của Giám đốc tài chính.
Vào cuối tháng, Kế toán tổng hợp sẽ tiến hành đối chiếu số lượng hàng bán
giữa Báo cáo sản xuất trong tháng và Báo cáo xuất khẩu. Bất cứ một chênh lệch nào
cũng sẽ được tìm hiểu nguyên nhân. Đối chiếu này được xem xét lại bởi Kế toán
trưởng . Mặc dù vậy, việc đối chiếu không được ghi lại.
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Vào cuối tháng, Báo cáo doanh thu xuất khẩu sẽ được lập bằng cách chiết
xuất từ phần mềm tài khoản doanh thu bán hàng, Báo cáo này cũng sẽ được Kế toán
tổng hợp đối chiếu và kiểm tra bởi Kế toán trưởng .
Thu tiền
Hàng tháng, Công ty Mẹ sẽ ứng trước tiền vào tài khoản ngân hàng của Công
ty X tại ngân hàng TechcomBank cho nhiều đơn hàng cũng như hoá đơn trong
tháng, như vậy là số dư tài khoản phải thu nội bộ cuối năm không phải cho từng hoá
đơn riêng biệt.
Vào cuối tháng, Kế toán tổng hợp sẽ tiến hành đối chiếu sổ tiền mặt và tiền
gửi ngân hàng của thủ quỹ với sổ cái đồng thời lập báo cáo dòng tiền trong tháng.
Cuối tháng, Kế toán tổng hợp sẽ lập bản đối chiếu công nợ nội bộ và gửi cho
Công ty Mẹ qua thư điện tử, tuy nhiên không có biên bản hồi đáp cho những đối
chiếu trên từ Công ty Mẹ.
Các hoạt động kiểm soát liên quan đến phần hành bán hàng – thu tiền ở
Công ty Y
Đối với hoạt động khách sạn và thu nhập kèm theo
Khi nhận được thông tin đặt phòng của khách hàng (đối với khách lẻ hoặc
các đại lý du lịch), các thông tin xác nhận sẽ được chuẩn bị bởi phòng Kinh doanh
nhau và sẽ được cập nhật vào trong hệ thống dữ liệu. Một chứng từ ghi sổ tổng hợp
cho cả tháng sẽ được chuẩn bị bởi các kiểm soát viên thu nhập.
Vào cuối tháng, một báo cáo thu nhập sẽ được in ra từ hệ thống dữ liệu.
Với hoạt động cho thuê văn phòng
Hợp đồng sẽ được ký bởi Giám đốc Công ty và đơn vị thuê văn phòng, các
bản sao sẽ được chuyển tới cho người quản lý doanh thu để cập nhật danh sách các
khách hàng thuê văn phòng bao gồm những thông tin như tên đơn vị, người liên lạc,
thời hạn thuê và giá thuê, đồng thời chuyển đến cho Kế toán trưởng để được xử lý.
Đối với những hợp đồng dài hạn, bên thuê sẽ phải đặt cọc một tháng tiền thuê.
Kế toán trưởng phát hành hoá đơn cho những khoản phí phát sinh (phí thuê
phòng và tiền điện, nước). Từ năm 2008, hoá đơn sẽ được phát hành trước ngày 25
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
của tháng trước đối với khoản phí thuê phòng của tháng sau. Phía cho thuê thường
thanh toán trong vòng hai tuần tính từ ngày nhận được hoá đơn.
Khi phát hành hoá đơn, Kế toán trưởng sẽ ghi sổ các khoản phải thu và
doanh thu chưa thực hiện, sau đó cập nhật vào hệ thống dữ liệu.
Hoạt động thu, nhận tiền
Các khoản tiền mặt thu từ hoạt động thuê phòng, dịch vụ ăn uống và những
khoản khác sẽ được giữ trong một phong bì và bỏ vào trong một két an toàn riêng.
Hàng ngày, vào buổi sáng, Thủ quỹ trưởng sẽ thu thập các phong bì và các hoá đơn
đã phát hành của ngày hôm trước. Tiền mặt nhận về sẽ được gửi vào ngân hàng
trong thời hạn ba ngày bởi Thủ quỹ trưởng.
Dựa trên các khoản tiền thực thu (bao gồm tiền mặt, thẻ tín dụng), Thủ quỹ
trưởng sẽ chuẩn bị một báo cáo doanh thu trên bảng tính Excel, báo cáo này được
cập nhật, theo dõi luỹ kế trong tháng.
Chứng từ ghi sổ đối với các khoản tiền thu được được chuẩn bị bởi Kiểm
soát viên thu nhập (đối với tiền mặt) và Kế toán thanh toán (đối với những khoản
thu nợ) dựa trên thanh toán của khách hàng. Sau khi nhận được bảng sao kê ngân
hàng, Kế toán thanh toán đối chiếu với sổ Ngân hàng và sổ cái tài khoản tiền gửi
bay và những chi phí khác phát sinh của Công ty Mẹ ở tại Việt Nam.
Với khoản mục doanh thu
Kiểm toán viên dựa trên cơ sở số liệu đến ngày 31 tháng 8 năm 2009, ngoại
suy cho cả năm 2009, tiến hành phân tích xu hướng biến động so với năm 2008. Từ
đó, doanh thu tăng thêm 5.5 tỷ đồng, tương đương với 21% chủ yếu do số lượng
hàng gia công tăng thêm.
Tại Công ty Y, sau khi tìm hiểu hoạt động bán hàng – thu tiền ở Công ty, dựa
vào các số liệu ban đầu ở tại thời điểm lập kế hoạch kiểm toán (tháng 11 năm
2009), Kiểm toán viên sẽ tiến hành thủ tục phân tích sơ bộ.
Với khoản mục doanh thu
Kiểm toán viên sẽ sử dụng số liệu ngoại suy cho 12 tháng trong năm 2009
như sau:
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Doanh thu của Công ty Y gồm có những khoản doanh thu từ cung cấp dịch
vụ cho thuê phòng khách sạn, thuê văn phòng, dịch vụ ăn uống và một số dịch vụ
khác có liên quan. Doanh thu năm 2009 tăng thêm 4.5 tỷ đồng tương đương với
13% so với năm 2008 chủ yếu do những yếu tố như sau:
Yếu tố đầu tiên là sự tăng lên trong tỷ lệ thuê phòng 59% năm 2009 so với
46% năm 2008 và việc giảm nhẹ của giá phòng trung bình từ 42.22 đô – la năm
2005 đến 41.45 đô – la trong 11 tháng đầu năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu của sự
thay đổi này là do chính sách marketing tốt và hợp tác với các khách hàng doanh
nghiệp tốt.
Yếu tố thứ hai là do sự tăng trưởng của doanh thu từ dịch vụ cung cấp đồ ăn
uống phù hợp với xu hướng tăng lên của tỷ lệ thuê phòng trọ.
Yếu tố thứ ba là do sự gia tăng của doanh thu từ dịch vụ cho thuê văn phòng
vì có thêm các hợp đồng mới trong năm nay.
Với khoản mục phải thu của người bán
Số dư các khoản phải thu tăng lên 1.3 tỷ đồng hay là tăng lên 39% do các
khoản phải thu của các đại lý du lịch, các doanh nghiệp thường có thời hạn thanh
về quy trình bán hàng – thu tiền tại hai Công ty, Kiểm toán viên đã đi đến kết luận
về phương hướng tiếp cận kiểm toán khác nhau. Ở Công ty X, quy trình bán hàng –
thu tiền được thiết kế đơn giản, chủ yếu kiểm soát hướng đến hoạt động bán hàng,
còn các khoản phải thu không được theo dõi theo từng hoá đơn hoặc đơn đặt hàng
vì khách hàng của Công ty X chỉ có Công ty Mẹ và Công ty Mẹ thường ứng trước
tiền một lần trong tháng. Do đó, Kiểm toán viên đã quyết định thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng, còn đối với các khoản phải thu,
Kiểm toán viên lựa chọn cách tiếp cận thử nghiệm cơ bản theo số dư.
Quy trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Y được thiết kế khá phức tạp, các
kiểm soát chéo, đối chiếu diễn ra thường xuyên đối với cả nghiệp vụ bán hàng và
nghiệp vụ phải thu và thu tiền cho nên Kiểm toán viên đã chọn cách tiếp cận thử
nghiệm kiểm soát đối với các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền.
1.2.2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với phần hành bán hàng – thu tiền
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm có việc đánh giá các rủi ro
liên quan đến thực hiện các kiểm soát đã được xây dựng, thiết kế những thử nghiệm
kiểm soát và thực hiện những thử nghiệm đó. Trên cơ sở các thử nghiệm kiểm soát,
Kiểm toán viên sẽ đưa ra nhận định về rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu đối với
khoản mục doanh thu, khoản phải thu khách hàng.
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với chu trình bán hàng – thu tiền ở Công ty X
Đánh giá các rủi ro liên quan đến thực hiện các kiểm soát đối với phần
hành bán hàng – thu tiền ở Công ty X
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Bảng 5: Đánh giá rủi ro liên quan đến thực hiện kiểm soát với phần hành bán
hàng – thu tiền ở Công ty X
Các rủi ro
trọng yếu
Mô tả các kiểm soát
Thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối ở Công ty X
Kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối với hoá đơn
thương mại số FVN09-0709. Kết quả kiểm tra như sau:
Nghiệp vụ bán hàng được thực hiện cho đơn hàng số AP09-092 của Công ty
mẹ. Số lượng hàng bán và giá trị khớp với:
- Phiếu xuất kho ngày 25 tháng 7 năm 2009 với sự kiểm tra của trưởng phòng
PPIC và sự phê chuẩn của giám đốc.
- Tờ khai thuế ngày 24 tháng 7 năm 2009.
- Vận đơn ngày 25 tháng 7 năm 2009.
- Hoá đơn thương mại ngày 21 tháng 7 năm 2009.
- Số đơn của Bộ Tài chính số 00478489 ngày 26 tháng 7 năm 2009.
- Thông báo chuyển hàng ngày 28 tháng 7 năm 2009.
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Số lượng hàng hoá xuất bán đã được ghi nhận trong báo cáo sản xuất hàng
ngày, khớp với báo cáo vận chuyển hang hóa và Báo cáo sản xuất tháng do phòng
PPIC lập ra.
Giá trên hoá đơn thương mại khớp với giá trên Báo cáo xuất khẩu tháng, Báo
cáo doanh thu gia công.
Nghiệp vụ bán hàng đã được ghi sổ vào ngày 25 tháng 7 theo đơn vị đồng.
Tổng số lượng hàng bán trong tháng khớp đúng giữa Báo cáo sản xuất, Báo
cáo xuất khẩu và Báo cáo doanh thu gia công hang hóa.
Doanh thu tháng khớp đúng giữa Báo cáo xuất khẩu và Báo cáo doanh thu
gia công hàng hóa.
Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát khác với doanh thu ở Công ty X
Bảng 6: Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát khác đối với doanh thu ở Công ty X
Hoạt
động
Kiểm
soát
13/9/09
2 Kiểm tra Đầy đủ - Phỏng vấn Kế toán tổng hợp về P.T
SV: Phạm Văn Khánh Lớp: Kiểm toán 48C