Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
BẢN CAM ĐOAN
Sinh viên : Trần Đức Quỳnh
Lớp : Quản trị nhân lực 49B
Khoa : Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực
Trường : Đai học Kinh tế Quốc dân
Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp, em đã hoàn thành đề tài “Hoàn thiện công
tác tuyển dụng tại công ty cổ phần xây lắp 1- Petrolimex”. Đó là kết quả của quá
trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tiễn hoạt động của công ty.
Em xin cam đoan rằng chuyên đề này: Không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào
khác. Các số liêu em đưa vào đề tài đều đúng với thực tế và có sự cho phép của
công ty.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Chữ ký sinh viên
Trần Đức Quỳnh
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHI NHÁNH TRỰC THUỘC: 24 4
CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHI NHÁNH TRỰC THUỘC: 24 4
BAO GỒM: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP 1 - PETROLIMEX TẠI HƯNG YÊN; -
PETROLIMEX TẠI NGHỆ AN; HẢI PHÒNG; VÀ CHI NHÁNH PHÍA NAM. 24 4
BAO GỒM: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP 1 - PETROLIMEX TẠI HƯNG YÊN; -
PETROLIMEX TẠI NGHỆ AN; HẢI PHÒNG; VÀ CHI NHÁNH PHÍA NAM. 24 4
A. ĐIỂM MẠNH 54 4
B. ĐIỂM YẾU 54 4
D. THÁCH THỨC 55 4
1. QÚA TRÈNH HÈNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY 18
Các đội công trình và các chi nhánh trực thuộc: 24
Bao gồm: Chi nhánh Công ty cổ phần xây lắp 1 - Petrolimex tại Hưng
Yên; - Petrolimex tại Nghệ An; Hải Phòng; và chi nhánh phía nam 24
Bao gồm: Chi nhánh Công ty cổ phần xây lắp 1 - Petrolimex tại Hưng
Yên; - Petrolimex tại Nghệ An; Hải Phòng; và chi nhánh phía nam 24
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 25
a. Điểm mạnh 54
b. Điểm yếu 54
d. Thách thức 55
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất. Nỉ
giữ vai trò quyết định sự thành bại của một tổ chức. Do vậy, quản trị nhân lực cần
được quan tâm, phát triển để dẫn đường cho doanh nghiệp khai thác các nguồn lực
khác và tạo nên thắng lợi trong việc tạo ra sản phẩm dịch vụ mới, mở ra cánh cửa
thành công cho doanh nghiệp.
Tuyển dụng nhân lực là một hoạt động của quản trị nhân lực nhằm đáp ứng
nhu cầu nhân lực và tìm kiếm người tài cho doanh nghiệp. Trong môi trường cạnh
tranh và có nhiều biến đổi, thách thức như hiện nay thì việc tìm kiếm được những
nhân tài có thể đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp là điều không dễ. Đối với công ty
cổ phần xây lắp 1- Petrolimex với xu thế ngày càng phát triển, nên nhu cầu về chất
lượng nhân lực càng lớn, để kiếm tìm và thu hút được những người tài về giúp sức
cho doanh nghiệp thì công tác tuyển dụng là công tác đóng vai trị quyết định. Hơn
nữa, thương hiệu của công ty chưa được biết nhiều trên thị trường, chủ yếu là trong
nội bộ của tổng công ty xăng dầu; vì vậy vấn đề tuyển dụng, thu hút được nguồn
nhân lực đáp ứng được mục tiêu của công ty là vấn đề cấp thiết.
Qua quá trình thực tập tại công ty, tìm hiểu, phân tích, đánh giá về công tác tuyển
dụng nhân lực cùng với những hiểu biết của bản thân mình về công tác này, em thấy
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Nhân lực
1
Theo nghĩa hẹp thì Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực
này bao gồm cả thể lực và trí lực.
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức
khỏe của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ
ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác,
giới tính
Trí lực chỉ sức suy nghĩ hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu
cũng như quan điểm, lòng tin , nhân cách…của từng con người.Trí lực là kho tàng
còn nhiều bí ẩn chưa được khai thác
Theo nghĩa rộng thì nhân lực chính là nguồn nhân lực của một tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó.
1.1.2 Tuyển dụng
Tuyển dụng là hoạt động nhằm thông báo, thu hút, tìm kiếm,lựa chọn những
người tốt nhất cho vị trí công việc trống.Tuyển dụng gồm 2 quá trình tuyển mộ và
tuyển chọn.
1.1.3 Tuyển mộ nhân lực
Tuyển mộ là quá trình tìm kiếm, thu hút những người xin việc từ lực lượng lao
động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức nộp đơn tham gia dự tuyển.
1.1.4 Tuyển chọn nhân lực
Quá trình tuyển chọn là quá trình lựa chọn trong số những người dự tuyển để
chọn ra người tốt nhất ,phù hợp nhất đối với công việc trống.
1
Quan điểm của xã hội về 1 lĩnh vực ngành nghề: để có thể thu hút đúng tâm lý
của người tham gia tuyển mộ: Hầu hết những người xin việc đều mong muốn mình
được làm việc trong một tổ chức có uy tín; được làm việc trong một ngành nghề
được xã hội đánh giá cao. Làm trong ngành nghề đó người lao động sẽ cảm thấy
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thỏa mãn và cảm thấy mình có vị trí, được xã hội tôn trọng. Vì vậy những nghề mà
được xã hội coi trọng thì luôn thu hút nhiều người tham gia dự tuyển, luôn có nguồn
cung dồi dào.
2.2 Nhân tố bên trong
Chính sách nhân sự: là các chính sách về tuyển dụng, lương, thưởng, đào
tạo gắn với lợi ích của người lao động.Chính sách nhân sự của một tổ chức mà đáp
ứng được sự mong đợi của người lao động thì sẽ thu hút được nhiều ứng viên. Việc
áp dụng chính sách nhân sự sẽ quyết định tới việc thực hiện công tác tuyển dụng.
Uy tín của công ty: nó được biểu hiện qua cách nhìn của người lao động đối
với một tổ chức. Phần lớn những người xin việc đều muốn gia nhập các tổ chức có
quy mô, uy tín trên thị trường.
Nguồn lực cho tuyển mộ (tài chính, thời gian): Nếu một công ty có khả năng
tài chính mạnh, chi phí cho hoạt động tuyển dụng lớn thì có thể đạt được tính hợp lý
và hiệu quả của quá trình tuyển dụng.
Sự quảng bá của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp khi quan tâm đến việc
quảng cáo hình ảnh doanh nghiệp, đầu tư cho sự quảng bá này thì hình ảnh công ty
sẽ được đông đảo người lao động biết đến. Sự quảng bá này có thể thực hiện thông
qua các hoạt động tài trợ cho các chương trình truyền hình, các chương trình quảng
cáo về sản phẩm của doanh nghiệp, các dự án đầu tư.
Mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp: là các mối quan hệ với các trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề của doanh nghiệp. Các trường sẽ giới thiệu các ứng viên là
những sinh viên mới tụt nghiệp có tiềm năng khi tổ chức có nhu cầu tuyển dụng.
3. QUI TRÌNH TUYỂN DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP
b. Nguồn từ bên ngoài tổ chức: là những người không làm việc cho tổ chức
Nguồn tuyển mộ từ bên ngoài tổ chức bao gồm sinh viên mới tốt nghiệp, những
người thất nghiệp, bỏ việc cũ và những người làm việc trong các tổ chức khác.
Ưu điểm của nguồn này là: Đây là những người được trang bị những kiến thức
tiên tiến, mới mẻ và có hệ thống. Những người này thường có cỏi nhìn mới đối với
tổ chức. Họ có khả năng làm thay đổi cách làm cũ, mang bầu không khí mới đến
cho tổ chức.
Nhược điểm của nguồn này là: Tuyển người ở ngoài tổ chức chúng ta sẽ mất
thời gian,chi phí để hướng dẫn họ làm quen với công việc và môi trường mới. Nếu
chúng ta thường xuyên tuyển người ở bên ngoài tổ chức đặc biệt là trong việc đề
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bạt, thăng chức thì sẽ gây tâm lý thất vọng, khiến cho nhân viên mất động lực làm
việc. Đặc biệt khi chúng ta tuyển mộ những người đã làm việc ở các đối thủ cạnh
tranh thì phải chú ý tới các điều bí mật của đối thủ cạnh tranh để tránh bị kiện.
3.1.2 Phương pháp tuyển mộ
a. Phương pháp tuyển mộ thông qua nguồn từ bên trong tổ chức
Thứ nhất, sử dụng phương pháp thông qua bảng thông báo tuyển mộ, được gửi
đến tất cả các nhân viên trong tổ chức, thông báo các vị trí công việc cần tuyển nhân
sự. Nó bao gồm các thông tin về nhiệm vụ thuộc công việc , yêu cầu về trình độ cần
tuyển mộ, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ Phương pháp này có ưu điểm là thuận
tiện, dễ làm và tạo được cơ hội việc làm bình đẳng cho các nhân viên trong tổ chức.
Thứ hai, phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ công nhân
viên trong tổ chức. Qua kênh thông tin này, chúng ta có thể phát hiện được những
người có năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc, một cách cụ thể và nhanh
chóng. Tuy nhiên phương pháp này cũng có thể tạo ra sự bất bình đẳng về cơ hội
việc làm với các nhân viên trong tổ chức.
Thứ ba, phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong “Danh mục các
kỹ năng”, mà các tổ chức thường lập về từng cá nhân người lao động, lưu trữ trong
Thứ năm, tuyển mộ thông qua các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề
Nếu tuyển dụng theo phương pháp này thì tổ chức có thể tuyển dụng được
những ứng viên trẻ, có năng lực chuyên môn được đào tạo phù hợp với yêu cầu
công việc của tổ chức, có cách nhìn và phong cách làm việc trẻ trung mới mẻ nên sẽ
mang bầu không khí mới đến tổ chức. Tuy nhiên tuyển dụng theo phương pháp này
sẽ mất rất nhiều thời gian để đào tạo sinh viên làm quen với công việc, thời gian thu
nhận hồ sơ dài, chi phí tuyển chọn lớn
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1.3 Qui trình tuyển mộ nhân lực
Sơ đồ 1.1: Quy trình tuyển mộ
a. Xây dựng kế hoạch tuyển mộ nhân lực
Từ hoạt động kế hoạch hóa nguồn nhân lực và các hoạt động quản trị nhân sự
khác mà ta có thể xác định các yêu cầu sau.Bước đầu lãnh đạo phòng ban xác định
nhu cầu về lao động cho mỗi vị trí. Và có văn bản xác định rõ những chi tiết liên
quan như tân công việc, bộ phận, thời gian, và những lý do minh chứng việc tuyển
dụng này là cần thiết. “Bản mô tả công việc” và “yêu cầu thực hiện công việc” nên
được gửi kèm với yêu cầu tuyển mới này, đặc biệt nếu đó là một vị trí công việc
mới. Thông tin này sẽ là cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng về sau.
Xác định nhu cầu tuyển mộ: Cần xác định số lượng người tuyển mộ cho từng
vị trí công việc: Đầu tiên, phải xác định được vị trí công việc cần tuyển, số lượng
người cần tuyển và yêu cầu đối với ứng viên cho từng vị trí công việc. Sau đó tổng
hợp lại thành nhu cầu tuyển mộ.
Xác định nội dung công việc và yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển: Phải xác
định những nhiệm vụ trách nhiệm liên quan đến công việc, những yêu cầu về trình
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
Xây dựng chiến lược tuyển mộ
Tìm kiếm người xin việc
Tạo ra tập hợp các ứng viên dự tuyển
Sau khi đã xác định được nguồn tuyển mộ và các phương pháp tuyển mộ tương
ứng ở các bước trên thì ở bước này sẽ bắt đầu quá trình tìm kiếm người xin việc.
Xác định địa điểm, thời gian tuyển mộ
Khi cần tuyển lao động chất lượng cao thì tổ chức cần chú ý vào các địa chỉ sau:
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thị trường lao động đô thị; các trường đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề; các
trung tâm công nghiệp dịch vụ, các khu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Khi
cần tuyển lao động chất lượng thấp với số lượng lớn thì nên chú ý vào thị trường lao
động phổ thông.
Thời gian trong chiến lược tuyển mộ: Cần lập kế hoạch cho thời gian ngắn
hạn, trung hạn hay dài hạn (<1 năm, 3 năm , 5 năm) căn cứ vào mục tiêu của tổ
chức.
Quảng cáo tuyển mộ: Để thu hút được lao động có trình độ cao vào làm việc
lâu dài trong tổ chức thì trong các quảng cáo tuyển mộ nên đưa ra các hình thức
tuyển dụng hấp dẫn như mức lương, tiền thưởng cao, môi trường làm việc, cơ hội
thăng tiến, chế độ phúc lợi…
Truyền tải hình ảnh của tổ chức: Truyền tải các hình ảnh đẹp có lợi cho tổ
chức một cách trung thực tránh tình trạng nếu thông tin về tổ chức được tô hồng thì
người lao động sẽ bị chán nản, mất động lực khi vào làm việc và sẽ dẫn đến bỏ việc.
Xác định cán bộ tuyển mộ có hiệu quả: Năng lực chuyên môn của cán bộ
tuyển mộ quyết định đến chất lượng tuyển mộ.Vì đây là người đại diện cho tổ chức
trong quá tình tuyển mộ nên họ phải có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình cởi mở với
ứng viên, am hiểu công việc chuyên môn, hiểu rõ kỹ thuật tuyển chọn, có đủ các
kiến thức, kỹ năng về các lĩnh vực tâm lý xã hội, tâm lý lao động…
e. Tạo ra tập hợp các ứng viên
Sau khi tìm kiếm người xin việc thì tổ chức sẽ thu hút được rất nhiều ứng
viên đến ứung tuyển. Để tạo ra một tập hợp ứng viên phù hợp thì tổ chức nên sàng
lọc ngay những hồ sơ rõ ràng, không đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về công việc.
cung cấp thông tin đầu vào là họ được đối xử như thế nào, sự hiểu biết của họ về tổ
chức dự tuyển, độ “khó” của quá trình tuyển mộ.
c. Chi phí cho tuyển mộ
Bởi vì hoạt động tuyển mộ là rất quan trọng, những chi phí liên quan đến hoạt
động này đền cần được phân tích.Chi phí tuyển mộ có thể bao gồm cả chi chi phí
cho các quảng cáo, phụ cấp cho người tuyển mộ, chi phí đi lại, chi phí cho các công
ty môi giới, và chi phí phát sinh như sự ảnh hưởng của công tác tuyển mộ đến
người quản lý trực tiếp, các mối quan hệ xã hội, hình ảnh
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
d. Tỷ lệ sàng lọc
Tỷ lệ sàng lọc là tỷ lệ giữa số ứng viên trước và sau quá trình tuyển dụng.Ta dựng
tỷ lệ sàng lọc là công cụ để tính toán số lượng ứng viên ban đầu cần phải thu hút.
e. Tỷ lệ tuyển chọn
Là công cụ để xác định hiệu quả tuyển mộ là tỉ lệ tuyển chọn, là tỉ lệ được
tuyển từ một nhóm ứng viên đến nộp đơn xin việc.
Tỷ lệ tuyển chọn = Số người được tuyển / Tổng số ứng viên đến nộp đơn xin việc.
3.2 Tuyển chọn nhân lực
Sau khi đã thu hút được một số lượng người và có tỷ lệ sàng lọc nhất định thì
từ đó lọc ra những người đạt yêu cầu công việc, đấy là quá trình tuyển chọn. Quá
trình tuyển chọn thông qua từng bước nhất định, giảm dần số lượng các ứng viên để
đi đến kết quả cuối cùng của tuyển dụng. Đặc biệt phải thiết kế để thu được những
thông tin đặc trưng, đáng tin cậy nhất.
3.2.1 Công cụ tuyển chọn
Các công cụ tuyển chọn thường được sử dụng bao gồm:
Đơn xin việc
Trắc nghiệm
Phỏng vấn và phỏng vấn sâu
Kiểm định hồ sơ
tin nhân sự khác không cho ta biết một các chính xác và đầy đủ. Các trắc nghiệm
nhân sự giúp cho ta tìm hiểu được các đặc trưng đặc biệt trong thực hiện công việc
của từng cá nhân, các công việc có tính đặc thù.
Trong trắc nghiệm nhân sự có nhiều loại trắc nghiệm, thông thường người ta
chia thành thành các loại sau đây:
- Trắc nghiệm thành tích
- Trắc nghiệm về năng khiếu và khả năng
- Trắc nghiệm về tính cách và sở thích
- Trắc nghiệm về tính trung thực
- Trắc nghiệm y học
Tuy nhiên khi sử dụng các trắc nghiệm này cần chú ý một số điểm sau đây :
- Tình trạng giả mạo khi trả lời câu hỏi khi hội đồng đưa ra, nhằm ra
những câu trả lời thuyết phục nhà tuyển dụng.
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tránh hiện tượng áp đặt cao trong khi thực hiện các trắc nghiệm, vì hiện
tượng này sẽ gây nhiều ảnh hưởng tới tính linh hoạt và sáng tạo của các ứng viên
làm các dự đoán trở nên cứng nhắc.
- Cần hạn chế tối đa sự vi phạm đến những điều riêng tư của các ứng viên.
Điều này có thể gây đến những tổn thương về tình cảm đối với người xin việc.
- Tránh những lỗi sai trong dự đoán.
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn.
Phỏng vấn tuyển chọn là quá trình giao tiếp bằng lời (thông qua các câu hỏi và
câu trả lời) giữa người tuyển chọn và người xin việc, đây là một trong những
phương pháp thu thập thông tin cho việc ra quyết định tuyển chọn. Phương pháp
phỏng vấn trong tuyển chọn giúp ta khắc phục được những nhược điểm mà quá
trình nghiên cứu hồ sơ xin việc không nắm được, hoặc các loại văn bằng chứng chỉ
không nêu hết được.
Mục tiêu của cuộc phỏng vấn tuyển chọn ngoài giúp ta thu thập thông tin về
tổ chức cho chu đáo, tiến hành các bước đúng trình tự, chuẩn bị kỹ càng về nghiệp
vụ phỏng vấn, tài chính và các thiết bị phục vụ cho cuộc phỏng vấn.
Bước 5: Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của các ứng viên.
Bước này do các chuyên gia y tế đảm nhận nhằm đảm bảo các ứng viên có đủ
sức khỏe để làm việc lâu dài trong tổ chức. Bước này cần phải được xem xét đánh
giá một cách khách quan và tránh các hiện tượng hình thức, qua loa.
Bước 6: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.
Bước này đảm bảo sự thống nhất từ hội đồng tuyển chọn cho đến người phụ trách
trực tiếp. Sự đánh giá của người lãnh đạo trực tiếp có vai trò quan trọng, nó giúp khắc
phục được sự không đồng nhất giữa bộ phận tuyển chọn và nơi sử dụng lao động.
Bước 7: Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn.
Để xác định độ tin cậy của các thông tin thu được qua các bước tuyển chọn cần
phải thực hiện bước thẩm tra để xem độ chính xác của thông tin. Có nhiều cách để thẩm
tra thông tin như trao đổi với những tổ chức cũ mà người lao động đã làm việc, hoặc là
nơi cấp các văn bằng chứng chỉ…. Các thông tin đã được thẩm tra là những căn cứ chính
xác để nhà tuyển dụng ra quyết định cuối cùng.
Bước 8: Tham quan công việc.
Người xin việc luôn có kỳ vọng về sự thỏa mãn công việc. Do đó để tạo điều
kiện cho những người xin việc đưa ra quyết định cuối cùng về việc cộng tác với tổ
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chức thì tổ chức có thể cho những ứng viên tham quan hoặc nghe giải thích đầy đủ
về các công việc mà sau khi tuyển dụng họ sẽ phải làm. Việc này giúp cho người
lao động hiểu một cách chi tiết về công việc họ dẽ đảm nhận như: độ phức tạp của
công việc, tình hình thu nhập, sự thỏa mãn với công việc… Qua đó sẽ giúp người
lao động khỏi phải ngỡ ngàng và tránh những thất vọng do không có đủ thông tin
cần thiết
Bước 9: Ra quyết định tuyển chọn (tuyển dụng)
Bước cuối cùng của quá trình tuyển chọn là hội đồng sẽ ra quyết định tuyển
1.1 Lịch sử hình thành phát triển
- Đơn vị : Công ty cổ phần xây lắp 1 - Petrolimex
Tên giao dịch quốc tế : Petrolimex Construction Joint Stock Company 1
Tên viết tắt : PCC-1
- Địa chỉ : Số 550+552 Nguyễn Văn Cừ - Phường Gia Thuỵ - Quận Long Biên
- TP Hà Nội
- Tel : 04.38773069 - 04.38271801 - 04.38770090
- Fax : 04.38273860
- Email: ;
- Đăng ký kinh doanh: Số 0103000827 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội
cấp lần đầu ngày 08/02/2002, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 13/03/2009.
Công ty cổ phần xây lắp 1 - Petrolimex tiền thân là Công ty xây lắp I, đựợc
thành lập theo Quyết định số 119/TVT-QĐ ngày 17/3/1969 của Tổng cục truởng
Tổng cục vật tư với nhiệm vụ đặc biệt quan trọng: “Trực tiếp tổ chức thi công xây
dựng và lắp đặt các công trình chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ tiếp nhận, dự trữ và
trung chuyển vật tư kỹ thuật của ngành vật tư - Trọng tâm là công trình tiếp nhận -
Vận chuyển - Tồn chứa xăng dầu - Công trình B12”.
Thực hiện Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng,
Công ty xây lắp I được đăng ký và thành lập lại theo quyết định số 344/TM-TCCB
ngày 31/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Tháng 8/1996 Bộ thương mại ra quyết định số 710/TM - TCCB chuyển Công
ty xây lắp I về trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
Ngày 30/11/2001 Thủ tướng chính phủ đã cú quyết định số 1519/QĐ-TTg về
việc chuyển Công ty xây lắp I - Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thành Công ty cổ
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phần xây lắp 1 - Petrolimex.
Trong quá trình 40 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã tham gia xây dựng
Công ty cổ phần Xây dựng Sài Gòn là cổ đông pháp nhân chiếm 10% vốn điều lệ
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các cổ đông cá nhân chiếm 50% vốn điều lệ.
1.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Bảng 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B
20
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM
SOÁT
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
PHÒNG
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quyền và nhiệm vụ của từng thành phần đều được quy định rõ trong Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết đinh mọi vấn
đề quan trọng nhất của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. ĐHĐCĐ
là cơ quan thông qua chủ trương, chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc
phát triển Công ty, quyết đinh cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điều hành sản xuất
kinh doanh của công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan thay mặt ĐHĐCĐ quản lý công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lực
của Công ty. Trừ khi những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định.
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch định các
chính sách ra quyết định hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản
xuất của công ty.
Định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của công ty trung và dài hạn.
Bổ nhiệm người đại diện quản lý phần vốn góp của Công ty vào doanh nghiệp khác.
Bổ nhiệm trưởng ban kiểm soát và các phòng ban, trưởng các phòng ban công
ty mẹ, giám đốc các đơn vị phụ thuộc, giám đốc Công ty sau khi có ý kiến chấp
thuận của cấp trên.
Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành công ty nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông.
Giám đốc điều hành: do HĐQT bổ nhiêm, bãi nhiệm, là người đại diện pháp
luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hằng ngày của công ty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau:
•Tổ chức Nhân sự - Hành chính;
•Nghiên cứu phát triển;
•Chỉ đạo tổng hợp các hoạt động kinh doanh;
•Các dự án đầu tư và xây dưng cơ bản;
Trần Đức Quỳnh Lớp: QTNL 49B