MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HỢP TÁC TM & XNK
CÔNG NGHỆ NAM MỸ 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hợp tác TM & XNK Công
nghệ Nam Mỹ 3
1.1.1. Giới thiệu chung về Cơ quan thực tập 3
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hợp tác TM & XNK Công
nghệ Nam Mỹ 6
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 6
1.2.2. Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động, sản phẩm, thị trường 9
1.2.3. Đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp 15
1.3. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hợp tác TM & XNK Công nghệ Nam Mỹ
những năm 2009-2012 19
1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 19
1.3.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm 21
1.3.3. Tình hình nộp ngân sách 24
1.3.4. Lưu chuyển tiền tệ 24
1.3.5. Thu nhập bình quân dành cho người lao động 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
ĐẦU VÀO CHO SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH HỢP TÁC TM &
XNK CÔNG NGHỆ NAM MỸ 27
2.1. Các hình thức mua nguyên vật liệu 27
2.1.1. Mua hàng trực tiếp 27
2.1.2. Mua hàng qua trung gian 30
2.1.3. Mua của một người và mua của nhiều người 30
2.2. Quy trình mua NVL đầu vào 32
2.2.1. Xác định nhu cầu mua NVL 32
2.2.2. Lựa chọn nhà cung ứng 34
2.2.3. Hoạt động thương lượng 36
Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển
ngành may mặc, điều này đã tạo điều kiện cho sự ra đời hàng loạt các doanh
nghiệp may mặc với đủ mọi thành phần kinh tế và quy mô khác nhau ở nước
ta. Các doanh nghiệp luôn tìm đủ mọi cách để chiếm lĩnh thị trường sản xuất
cũng như tiêu thụ của mình. Việc này tạo sự cạnh tranh gay gắt trong ngành
may mặc, đòi hỏi các công ty phải đề ra những chiến lược mới để đáp ứng
nhu cầu của thị trường.
Sau gần 30 năm đổi mới nền kinh tế, nước ta đã có những thành tựu lớn
tạo nên một bước ngoặt lịch sử trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Do
vậy các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì phải nắm vững
được thị hiếu người tiêu dùng, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng
sản phẩm để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu đó.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là hoạt động
quan trọng nhất, nó là sự kết hợp chủ yếu của ba yếu tố: lao động, vật tư, tiền
vốn. Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở các công ty và doanh
nghiệp được tiến hành liên tục thì ngoài yếu tố lao động và tiền vốn phải
thường xuyên đáp ứng kịp thời các loại vật tư, hàng hóa đủ về số lượng, tốt về
chất lượng, phù hợp với giá cả và các điều kiện khác, tức là làm sao giảm
được tối đa các chi phí đầu vào và thu được lợi nhuận trong sản xuất kinh
doanh.
Tuy nhiên, công tác mua hàng thường ít được quan tâm so với công tác
bán hàng. Các doanh nghiệp thường chú trọng đến việc mang loại lợi nhuận
hơn là tiết kiệm chi phí mua hàng, trong khi mua hàng là khâu đầu tiên, cơ
bản cho quá trình kinh doanh, là điều kiện để hoạt động kinh doanh tồn tại và
phát triển. Do vậy, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác mua Nguyên vật
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
2
Quản trị kinh doanh thương mại
liệu đầu vào cho sản xuất của Công ty TNHH Hợp tác TM & XNK Công
nghệ Nam Mỹ” để nghiên cứu.
xuất nhập khẩu về các loại mặt hàng may mặc như: quần short, áo t-shirt, áo
jacket sản xuất quần áo len các loại và sản xuất sản phẩm hàng hóa bán lẻ.
Công ty hoạt động kinh doanh và cung ứng đáp ứng thị trường trong nước và
xuất khẩu sang các nước Trung Âu.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.2.1. Từ tháng 01/2000 đến tháng 05/2004
Từ ngày 03 tháng 01 năm 2000, Công ty TNHH Hợp tác Thương mại &
Xuất nhập khẩu Công nghệ Nam Mỹ được thành lập do bà Ngô Thị Thanh
Hằng làm giám đốc và lấy tên Công ty may IET, kinh doanh các mặt hàng
như dệt len và sản xuất - gia công áo len Văn phòng giao dịch và xưởng sản
xuất đặt tại số 96 Hoàng Cầu - Đống Đa - Hà Nội, công ty có một giám đốc,
một kế toán, hai kỹ thuật và 15 lao động phổ thông chuyên thực hiện các công
việc như dệt, may, đóng gói, xếp dỡ hàng đồng thời đảm nhiệm việc vận
chuyển hàng hóa với số lượng nhỏ lẻ theo yêu cầu của khách hàng.
Do quy mô nhỏ, tổng lượng vốn cố định và vốn lưu động không vượt quá
300.000.000VNĐ, sự cạnh tranh trên thị trường ác liệt, công ty luôn bị các
đối thủ chèn ép chiếm lĩnh mất thị phần trên thị trường, nhiều lúc công ty đã
gặp nhiều khó khăn và trở ngại. Trong thời gian tìm hiểu và so sánh với các
loại mặt hàng có chất lượng cao - vừa - thấp trên thị trường, bà Ngô Thị
Thanh Hằng đã tìm cho mình một hướng đi mới ổn định và có khả năng cạnh
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
4
Quản trị kinh doanh thương mại
tranh trên thị trường. Trong thời gian này, bà Ngô Thị Thanh Hằng đã tìm
một số đối tác cùng hợp tác kinh doanh và bắt tay vào tái thiết lại công ty và
phương thức kinh doanh mới.
1.1.2.2. Từ tháng 6/2004 đến tháng 5/2012
Qua thời gian bàn bạc một cách cẩn thận về chiến lược kinh doanh, cơ
cấu sắp xếp một cách cẩn thận về chiến lược công ty, địa điểm kinh doanh
Công ty may IET quyết định đổi tên và đăng ký kinh doanh mới theo Luật
- Các thành viên sáng lập
+ Bà Ngô Thị Thanh Hằng: 800.000.000VNĐ. Tỷ lệ góp vốn 80%
+ Ông Trần Anh Sơn: 100.000.000VNĐ. Tỷ lệ góp vốn 10%
+ Ông Đoàn Hoài Nam: 100.000.000VNĐ. Tỷ lệ góp vốn 10%
Năm 2005, giám đốc Ngô Thị Thanh Hằng gặp bà Nguyễn Thị Quỳnh tại
Thành phố Hồ Chí Minh và đã ký kết hợp đồng gia công hàng xuất đầu tiên.
Trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2008, công ty chỉ nhận đơn đặt hàng
gia công xuất khẩu cho các khách hàng từ Cộng hòa Séc, Hungary và mang
hàng đi thuê gia công. Đây là nguồn doanh thu chính của công ty.
Đến năm 2009, theo cuộc vận động của nhà nước về người Việt Nam
dùng hàng Việt Nam, Công ty bắt đầu tiến bước sang lĩnh vực tự thiết kế và
sản xuất hàng may mặc tiêu thụ trong thị trường nội địa đồng thời vẫn đặt
những đơn đặt hàng gia công từ nước ngoài. Việc chuyển dịch cơ cấu đã đưa
công ty đến lên thành tựu mới và có chỗ đứng trên thị trường nội địa.
Để mở rộng sản xuất và kinh doanh, năm 2009 công ty đã quyết định
chuyển nhà máy sản xuất từ Hoàng Cầu về khu công nghiệp An Khánh.
1.1.2.3. Từ tháng 06/2012 đến nay
Từ khi Công ty TNHH Hợp tác Thương mại & Xuất nhập khẩu Công
nghệ Nam Mỹ ra đời đã phát triển một cách không ngừng, công ty đã có một
vị thế và chỗ đứng ổn định trên thị trường. Để thỏa mãn nhu cầu thị trường và
sự phát triển của công ty, công ty không ngừng tự hoàn thiện và mở rộng quy
mô kinh doanh và quyết định tăng số vốn điều lệ công ty. Công ty TNHH
Hợp tác Thương mại & Xuất nhập khẩu Công nghệ Nam Mỹ đã quyết định
Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 và được Phòng đăng ký dinh doanh - Sở
Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lại ngày 28/06/2012 với một số
thay đổi sau:
- Nhà máy sản xuất: Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh, huyện
Hoài Đức, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
6
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
7
Quản trị kinh doanh thương mại
1.2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
a) Giám đốc
Là thành viên sáng lập và có tỷ lệ % vốn góp nhiều nhất trong vốn điều
lệ của công ty. Là chủ tài khoản của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc chấp hành các quy định trong điều lệ công ty cũng như mọi hoạt
động sản xuất, kinh doanh của công ty. Thay mặt công ty để ký kết hợp đồng
kinh tế và văn bản giao dịch theo chiến lược của công ty; đồng thời tổ chức
thực hiện các văn bản đó.
Tổ chức thu thập, xử lý thông tin trong việc xây dựng kế hoạch hàng năm
cũng như chiến lược kinh doanh của công ty. Đảm bảo trật tự và an toàn lao
động cho nhân viên kể cả đang làm việc trong công ty hay đi công tác bên
ngoài.
Được quyền tuyển dụng lao động và ngừng làm việc đối với những lao
động không đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
b) Phó giám đốc
Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc phân công phụ trách trong
các lĩnh vực kinh doanh. Phó giám đốc 1 phụ trách khâu sản xuất, Phó giám
đốc 2 phụ trách khâu kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
Giám đốc
Phòng kế toán
Kế toán
XNK,
Kế toán
thuế
Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2
Phòng chuẩn bị
khách hàng trên thị trường;. xử lý chính xác và sắp xếp có trình tự để giúp
công ty mở rộng thêm thị trường hiện tại, xây dựng các mối quan hệ với
khách hàng và đảm bảo sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty.
Các nhân viên bán hàng có nhiệm vụ mang sản phẩm đến tay khách
hàng; hướng dẫn chi tiết và giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng về sản
phẩm; phản hồi lại cho công ty những yêu cầu về giá cả, chất lượng, mẫu mã
mà khách hàng góp ý.
e) Phòng chuẩn bị sản xuất
- Bộ phận kỹ thuật: nhận tài liệu và mẫu mã do khách hàng gửi đến,
phòng kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu, bước đầu
tính định mức sản xuất sản phẩm rồi chuyển cho khách hàng kiểm tra và góp
ý. Chịu trách nhiệm với công ty về chất lượng sản phẩm sản xuất.
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
9
Quản trị kinh doanh thương mại
- Bộ phận kế hoạch: thực hiện tổng hợp các số liệu theo yêu cầu của đối
tác; tổng hợp số liệu mà kế toán sản xuất và kho dự trữ cung cấp để chuẩn bị
đặt hàng. Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã
được ký kết. Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng. Ngoài ra trong bộ
phận kế hoạch còn có bộ phận kho vật tư là nơi thực hiện việc giao nhận, bảo
quản và kiểm kê các loại hàng hóa – nguyên vật liệu của công ty.
- Xưởng sản xuất: là nơi thực hiện việc nhận sơ đồ mẫu từ kỹ thuật; nhận
vật tư từ kho; sản xuất sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng gói bao
bì và vận chuyển hàng hóa giao cho kho theo mẫu mã, thông số mà phòng kỹ
thuật cung cấp.
1.2.2. Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động, sản phẩm, thị trường
1.2.2.1. Lĩnh vực hoạt động
Trong các lĩnh vực được đăng ký kinh doanh, hiện tại Công ty TNHH
Hợp tác Thương mại & XNK Công nghệ Nam Mỹ đang kinh doanh chính
một số ngành nghề:
- Áo T-shirt được may gia công từ chất liệu sợi PC, sợi 100% cotton, sợi
100% polyester có ưu điểm là có độ co giãn cao, nhiều màu sắc và đặc biệt là
thích hợp với khí hậu các nước Đông Âu. Áo được sản xuất chủ yếu là áo
dành cho nam giới.
- Quần short được may gia công từ chất liệu vải micro thường là trơn
một màu, hoặc in kẻ, hoặc in hoa. Chất liệu vải dày và bóng, màu sắc sặc sỡ,
phù hợp để mặc vào mùa hè khi đi tắm biển, đi dạo phố. Sản phẩm được sản
xuất cho cả nam và nữ.
- Áo len được làm từ sợi 100% acrylic, sợi len bền màu, chất liệu có độ
đàn hồi cao. Công ty sản xuất các loại mẫu áo len theo yêu cầu của khách
hàng, chủ yếu sản phẩm được dệt cho phụ nữ Đông Âu lên size khá lớn.
- Bộ quần áo ngủ được làm từ chất liệu vài lanh, vải thô. Sản phẩm sản
xuất chủ yếu phục vụ cho chị em phụ nữ trên thị trường Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh nên chất liệu vải rất mát, nhẹ, mềm, có thể giặt cả bằng máy và
bằng tay.
Sản phẩm của Công ty TNHH Hợp tác Thương mại & XNK Công nghệ
Nam Mỹ có một đặc điểm nổi bật đó là luôn làm theo đơn đặt hàng của khách
hàng dẫn đến nhiều phát sinh sau khi có đơn đặt hàng; chính điều này đã ảnh
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
11
Quản trị kinh doanh thương mại
hưởng rất lớn đến quá trình mua hàng, dự trù lượng hàng tồn kho. Trong một
số trường hợp, công ty trở lên rất bị động trong hoạt động mua hàng.
Ngoài ra, Công ty TNHH Hợp tác Thương mại & XNK Công nghệ Nam
Mỹ đã bắt đầu chuyển lĩnh vực kinh doanh từ việc đi gia công sản phẩm thành
mua nguyên vật liệu về sản xuất và tiêu thụ. Công ty đã chính thức xâm nhập
thị trường hàng may mặc nội địa và tiến công ra thị trường xuất khẩu.
1.2.2.3. Thị trường của công ty
a) Đặc điểm thị trường của công ty
Địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu là Thành phố Hà Nội. Đây là nơi
cạnh tranh trên thị trường. Với đặc thù là công ty sản xuất hàng may mặc, các
nhà cung cấp của Công ty bao gồm:
- Các nhà cung cấp vải lanh hoa, lanh màu, lanh kẻ Công ty thường
mua của các nhà cung cấp có nhà máy sản xuất hay cửa hàng trên địa bàn Hà
Nội như Cửa hàng Nga Dự, Cửa hàng Hạnh Hà, Cửa hàng Yến Hà Trang.
- Các nhà cung cấp vải MCR trơn, MCR kẻ, vải lưới, vải lụa xốp, vải
cotton Loại vài này tường do khách hàng cung cấp, vải được chuyển từ TP.
Hồ Chí Minh do các nhà cung cấp như Công ty TNHH Chang Sheng Việt
Nam, Công ty Hualon Corporation Việt Nam tại Đồng Nai, Công ty TNHH
Thương mại Nguyên Phi tại TP Hồ Chí Minh.
- Các nhà cung cấp vải thô, vải khaki, vải bò Nhà cung cấp thường
xuyên nhất là Công ty Dệt Tường Long ở Bình Dương
- Các nhà cung cấp vải 100% cotton, vải 65% cotton 35% polyester, vải
nỉ: Công ty đặt vải của Công ty TNHH một thành viên Quang Hoàng Kim tại
TP. Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa tại Đồng Nai và
Công ty TNHH Phú Gia Bảo, Công ty TNHH SX&TM QCL tại Hà Nội
- Các nhà cung cấp chun (chun là phụ liệu chính dùng trong sản xuất
quần áo gồm chun 0,6cm + 2cm + 4cm ) nên thường được công ty rất quan
tâm. Những nhà cung cấp Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Trung
Dũng, Xưởng dệt Hùng Nga tại La Phù, Hoài Đức, Hà Nội. Công ty TNHH
SX&TM Trung Dũng là nguồn cung cấp chun rất ổn định và là khách hàng
thân thiết của công ty.
- Các nhà cung cấp dây (dây dệt, dây tròn, dây thể thao ) là phụ liệu
không thể thiếu trong việc sản xuất quần sooc, quần lửng, quần dài nam.
Lượng phụ liệu này tuy không nhiều nhưng yêu cầu chất lượng cao, độ đàn
hồi, màu sắc phong phú. Việc cung cấp phụ liệu này được giao cho Công ty
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
13
Quản trị kinh doanh thương mại
TNHH SX&TM Trung Dũng ở La Phù, Hoài Đức, Hà Nội đảm nhiệm. Phụ
14
Quản trị kinh doanh thương mại
Tính đến thời điểm này, công ty đã có một số nhà cung ứng thường
xuyên, và lượng tiền chi trả những năm gần đây cho các nhà cung ứng đó như
sau:
Bảng 1.1. Số tiền thanh toán cho nhà cung cấp vải 2010-2012
Đơn vị: VNĐ
STT NHÀ CUNG CẤP NĂM 2010 NĂM 2011
NĂM 2012
1
Công ty TNHH một
thành viên Quang
Hoàng Kim
712.407.000 1.553.968.000
2
Công ty TNHH Phú
Gia Bảo
427.492.000 873.185.000
3
Công ty TNHH
Chang Sheng Việt
Nam
1.292.964.00
0
624.183.000
4
Công ty TNHH TM
Nguyên Phi
547.313.000 398.710.000
5
hàng ở miền Bắc hoặc gửi bưu điện vận chuyển bằng tàu tới những khách
hàng ở miền Nam tại địa điểm đã được ký kết.
1.2.3. Đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp
1.2.3.1. Tổng tài sản và nguồn vốn
Vốn của Công ty TNHH Hợp tác Thương mại & Xuất nhập khẩu Công
nghệ Nam Mỹ chủ yếu được hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là nguồn tự
bổ sung từ lợi nhuận hàng năm của các thành viên góp vốn và nguồn đi vay từ
các tổ chức tín dụng và các cơ quan tổ chức khác.
Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả vì thế tổng số vốn của công ty cũng
không ngừng tăng lên, nó được phản ánh qua bảng 1.2 sau:
Bảng 1.2. Tài sản và nguồn vốn (2009-2012)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
I Tổng tài sản 4.101,909 6.129,309 8.924,693 11.391,734
1 Tài sản ngắn hạn 3.154,615 4.659,574 6.835,064 8.683,628
2 Tài sản dài hạn 947,294 1.469,735 2.089,629 2.708,106
3 % tài sản ngắn hạn 76,91 76,02 76,59 76.22
II Tổng nguồn vốn 4.101,909 6.129,309 8.924,693 11.391,734
1 Vốn chủ sở hữu 371,902 543,715 716,620 1.582,171
2 Vốn đi vay 3.730,007 5.585,594 8.208,073 9.809,563
3 % vốn đi vay 90,93 91,13 91.97 86.11
(Nguồn: Phòng kế toán NAM MY TCT CO., LTD)
Nhận xét:
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
16
Quản trị kinh doanh thương mại
- Tổng tài sản công ty năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là
2.795.384.124VNĐ tương ứng với 45,61%, năm 2012 tăng hơn so với năm
2011 là 2.467.041.352VNĐ tương ứng với 27,63%. Đây là một tín hiệu khả
quan cho thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng,
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
17
Quản trị kinh doanh thương mại
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
1 Hợp đồng dài hạn 9 10 10 12 10 15 11 19
2 Hợp đồng ngắn hạn 5 18 6 19 8 23 9 24
3 Tổng số 42 47 56 63
(Nguồn: Báo cáo nhân sự của Phòng kế toán NAM MY TCT CO., LTD)
Nhận xét:
- Số lao động của công ty tăng lên qua các năm là phản ánh hoạt động
kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt và quy mô mở rộng thị trường của
công ty ngày càng lớn. Do đó công ty cũng góp phần vào việc giải quyết việc
làm cho lao động.
- Công ty còn chú trọng việc đóng BHXH-YT, thưởng phạt phân minh,
nên những công nhân này càng ngày càng gắn bó với công ty. Ngoài ra công
ty còn xây dựng một dãy nhà trọ ngày gần công ty cho công nhân ngoại tỉnh
giúp họ có chỗ ăn ở để yên tâm làm việc.
- Với đặc thù của công ty may đòi hỏi sự khéo léo và linh hoạt nên lực
lượng lao động nữ giới rất quan trọng. Tỷ lệ nữ trong công ty chiếm bình
quân từ 65% đến 69%. Tuy nhiên do lao động nữ đều trong độ tuổi từ 18 - 35,
là độ tuổi sinh đẻ nên lượng công nhân này thường không ổn định. Trừ những
nữ công nhân đã đóng BHXH-YT, còn lại thường chỉ làm việc ngắn hạn dưới
1 năm. Điều này cũng khiến cho công ty gặp một số khó khăn trong việc phải
thường xuyên đào tạo tay nghề cho những công nhân mới, gây nên những xáo
trộn trong dây chuyền sản xuất.
Về trình độ của nhân viên Công ty TNHH Hợp tác Thương mại & XNK
Công nghệ Nam Mỹ được thể hiện trong Bảng 1.4:
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động (2009-2012)
Đơn vị tính: %
STT
sản phẩm.
Bảng 1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật (2009-2012)
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
I Máy móc thiết bị 341,100 531,759 958,718 1.175,427
1
Máy may công
nghiệp
199,392 375,471 653,147 785,964
2 Máy vắt sổ 87.446 100,403 205,750 283.713
3 Máy cắt 38,462 36,415 68,627 72,250
4 Bàn cắt 15,800 19.470 31,194 33.500
II Nhà xưởng 335,172 496,178 728,571 757,492
III Tổng 676,272 1.027,937 1.687,289 1.932,919
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
19
Quản trị kinh doanh thương mại
(Nguồn: Báo cáo TSCĐ của Phòng kế toán NAM MY TCT CO., LTD)
Nhận xét:
- Theo bảng trên cho ta thấy công ty đã chú trọng vào việc nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm bằng cách tăng cường thêm máy móc thiết bị
hiện đại phù hợp với sản xuất. Nhà xưởng đã được nâng cấp để cho công
nhân có thể thoải mái làm việc mà không bị gò bó.
- Cụ thể là năm 2011 công ty đã đầu tư một dàn máy may Sunstar, máy
vắt sổ Juky mới của Nhật Bản, máy ép mex với tổng số tiền lên tới
350.000.000VNĐ; đầu tư mua quạt thông gió, quạt hơi nước phục vụ làm mát
trong mùa hè. Tăng cường nâng cấp khu nhà xưởng thông thoáng, có không
gian xanh để phục vụ công nhân trong giờ nghỉ giải lao, chỗ ngủ cho công
nhân sau giờ ăn trưa.
1.3. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hợp tác TM & XNK
5
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
441,754 747,480 939,640 1.156,054
6
Doanh thu hoạt
động tài chính
777,659 522,849 134,142 105,920
7 Chi phí tài chính 595,341 551,309 163,342 208,562
8
Chi phí quản lý
kinh doanh
503,534 564,348 769,361 851,449
9
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
120,537 154,670 141,079 201,963
10 Thu nhập khác 85,000 25,540 72,491
11 Chi phí khác 109,277 83,527
12 Lợi nhuận khác (24,277) 25,540 (11,036)
13
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
120,537 130,393 166,619 190,927
14
Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
30,134 32,598 41,655 47,732
+ Sản phẩm công ty sản xuất, chất liệu vải tốt, mẫu mã - chất lượng sản
phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường trong nước. Điều đó chứng tỏ công ty đã
xác định được đúng hướng đi của mình.
1.3.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Công tác nghiên cứu thị trường là xuất điểm để định ra chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp. Để thành công trên thị trường đỏi hỏi bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện công tác chăm sóc và xâm nhập thị
trường, đó là một công việc cần thiết đầu tiên đối với doanh nghiệp bắt đầu
kinh doanh, đang kinh doanh hay muốn mở rộng và phát triển kinh doanh.
Đối với Công ty TNHH Hợp tác Thương mại & XNK Công nghệ Nam
Mỹ với tư tưởng chỉ đạo trong chiến lược phân phối sản phẩm của công ty,
phục vụ cho khách hàng xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với khách
hàng, tạo được chữ tín cho khách, đảm bảo khả năng kinh doanh đồng thời
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng
22
Quản trị kinh doanh thương mại
Bảng 1.7 thể hiện một số kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh của
công ty những năm gần đây.
Bảng 1.7: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ (2009-2012)
Đơn vị tính: Sản phẩm
STT
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
I Nhận gia công 175.000 180.500 174.000 142.000
1 Áo jacket 5.000 6.000 5.500 3.000
2 Áo T-shirt 25.000 28.500 29.100 19.000
3 Quần short 80.500 81.200 72.200 70.500
4 Áo sơ mi 9.000 8.000 7.000
5 Áo len 55.500 56.800 60.200 49.500
II Tự sản xuất 34.000 44.700 60.900 86.450
II Tự sản xuất 3.104,497 4.388,501 6.107,820 9.901,210
1 Bộ quần 2áo 3.000,000 4.200,000 5.911,500 8.801,502
2 Sp khác 104,4967 188,501 196,320 1.099,708
III Tổng 6.520,997 8.197,651 9.961,070 13.107,353
(Nguồn: Phòng kế toán NAM MY TCT CO., LTD)
Nhận xét:
- Doanh thu từ hoạt động gia công hàng năm đang dần dần giảm xuống.
Năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là 392.650.000VNĐ tương ứng tăng
11,49%, năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 44.100.000VNĐ tương ứng
tăng 1,16% và sang năm 2012 giảm so với năm 2011 là 647.107.000VNĐ
tương ứng giảm 16,79%. Điều này chứng tỏ những đơn hàng gia công đã
giảm xuống do giá gia công không đáp ứng được yêu cầu của công ty cũng
như đảm bảo lượng hàng sản xuất cho công ty trong thời gian tới, bắt buộc
công ty phải đi vào việc tự thân vận động.
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất tự cung tự cấp đã tăng lên đáng kể.
Năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là 1.200.000.000VNĐ tương ứng tăng
40%, năm 2011 tăng hơn sơ với năm 2010 là 1.711.500.000VNĐ tương ứng
tăng 40,75% và bước sang năm 2012 đã có mức tăng vọt so với năm 2011 là
2.890.002.000VNĐ tương ứng với 48,89% . Điều này chứng tỏ việc chuyển
dịch lĩnh vực kinh doanh của công ty đã đi đúng hướng, có những bước tiến
đáng nể. Không chỉ tăng về giá cả mà sản lượng năm sau sản xuất đều tăng
hơn năm trước, đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong nước, dần tiến
bước sang xuất khẩu.
Công ty TNHH Hợp tác Thương mại & XNK Công nghệ Nam Mỹ mới
chỉ sản xuất một loại sản phẩm là bộ quần áo mặc ở nhà phục vụ cho đối
tượng là phụ nữ, tuy mẫu mã đa dạng, màu sắc phong phú, chất lượng vải tốt
Sinh viên: Nguyễn Minh Phượng