BỘ MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY-THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC NHA ĐAM HƯƠNG YẾN NĂNG SUẤT 15 TRIỆU LÍT-NĂM - Pdf 27

1 BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM


BÁO CÁO THỰC HÀNH
BỘ MÔN:
CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƢỚC
NHA ĐAM HƢƠNG YẾN NĂNG SUẤT 15
TRIỆU LÍT/NĂM

LỚP HP: DHTP6C
GVHD : Th.s Vũ Thị Hoan
NHÓM : 2
TỔ : 5

2

DANH SÁCH TỔ 5
1. Nguyễn Minh Nghi 10224511
2. Ngô Thị Tú Ngọc 10261831
3. Trần Thị Thu Hƣơng 10210131
4. Lê Thị Ngọc Phƣớc 10274971
5. Lƣơng Ngọc Minh 10218141
6. Mộc Tuấn Minh 10250371
MSSV

Nguyễn Minh Nghi
- Quy trình sản xuất
nƣớc nha đam hƣơng
yến
- Đặc điểm khu công
nghiệp Giang Điền
Thành viên
10218141
Lƣơng Ngọc Minh
- Quy trình sản xuất
syrup
- Đặc điểm khu đất
Thuận Đạo
- 3 bảng vẻ mặt bằng
Thành viên
10250371
Mộc Tuấn Minh
- Tổng quan nguyên liệu
- Đặc điểm khu công
nghiệp Hàm Kiệm
- Tính toán điện nƣớc
3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

triệu lít/năm” đƣợc hoàn thành do sự hợp tác
giúp đỡ lẫn nhau của các thành viên trong nhóm.
Đặc biệt là sự giúp đỡ của giảng viên : “Vũ Thị
Hoan” , viện công nghệ sinh học và thực phẩm,
thƣ viện trƣờng DH Công Nghiệp tp.Hồ Chí
Minh. Tuy tìm hiểu nhiều sách và tƣ liệu trên
mạng nhƣng bài báo cáo không tránh khỏi phần
sai sót mong thầy cô thông cảm.
Chúng em hy vọng sẽ tiếp tục nhận đƣợc sự
giúp đỡ của các thầy cô trong những báo cáo
tiếp theo để giúp chúng em hoàn thành tốt khoá
học.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

5

MỤC LỤC

CHƢƠNG I: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM 8
1. Vai trò và mục đích của việc lựa chọn địa điểm nhà máy. 8
2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn địa điểm nhà máy. 8
3. Yêu cầu của các nhân tố 10
4. Gía trị so sánh của từng nhân tố ảnh hƣởng của nhà máy 11
5. Địa điểm lựa chọn 13

5. Phụ gia 45
6. Lƣợng nƣớc cần sử dụng: 45
II. LỰA CHỌN THIẾT BỊ 46
1. Cân định lƣợng 46
2. Băng tải con lăn: 47
3. Thiết bị phối trộn: 47
4. Bơm: 48
5. Chọn thiết bị lọc: 48
6. Máy chiết rót NC12-12-5R 49
CHƢƠNG V: TÍNH TOÁN ĐIỆN NƢỚC VÀ TIỀN LƢƠNG CÔNG NHÂN 50
I. TÍNH TOÁN TIỀN LƢƠNG CÔNG NHÂN 50
1. Sơ đồ bộ máy tổ chức và số lƣợng công nhân viên 50
2. Tính toán tiền lƣơng 52
II. TÍNH TOÁN HƠI, ĐIỆN, NƢỚC, NHIÊN LIỆU 57
1. Tính lƣợng hơi 57
1.1. Tính lƣợng hơi cần dùng 57
1.2. Lƣợng hơi tiêu tốn cho lò hơi 59
2. Tính nhiên liệu 60
3. Tính lƣợng nƣớc cần dùng ngày 60
2. Tính điện năng tiêu thụ 62
3. Công suất tiêu thụ điện của các thiết bị trong phân xƣởng. 64
CHƢƠNG VI: CÁC BẢNG VẼ MẶT BẰNG NHÀ MÁY 65
1. BẢNG VẼ MẶT BẰNG TỔNG THỂ 65
2. BẢNG VẼ MẶT BẰNG CHI TIẾT PHÂN XƢỞNG 66
3. Bảng vẽ sơ đồ bố trí thiết bị 67
KẾT LUẬN 68


- Nhà máy đặt trong khu quy hoạch của thành phố, quy hoạch cụm kinh tế công nghiệp
đảm bảo hoạt động lâu dài, phát triển bền cững của nhà máy.
- Nhà máy đặt gần nguồn tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển phân phối sản
phẩm, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
- Gần hệ thống giao thông chính (đƣờng bộ, đƣờng sắt , đƣờng sông, đƣờng biển ,đƣờng
không) đảm bảo quá trình vận chuyển nguyên lệu, bao bì, sản phẩm, phế liệu vv…
một cách thuận lợi. Quyết định đến sự tồn tại phát triển nhà máy trong tƣơng lai.
- Gần nguồn cung cấp điện, nƣớc, năng lƣợng, thoát nƣớc, thông tin liên lạc và các
mạng lƣới kĩ thuật Giúp giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo sự hoạt động lâu dài
của nhà máy.
- Lựa chọn địa hình đia chất của khu đất của khu đất vì nó quyết định đến kết cấu hạ
tầng xây dựng nhà máy, nền đất không bằng phẳng tốn chi phí san nền, rủi ro lũ lục
sập lúng, sạt lở xảy ra.
- Khả năng cung ứng nhân công, nguồn tri thức ở địa phƣơng và vùng lân cận cho
quá hoạt động sản xuất, phát triển của nhà máy.
 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy không hợp lý: sẽ dẫn đến gặp nhiều khó khăn
trong quá trình xây dựng và hoạt động ,phát triển sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Gây tốn kém nhiều chi phí→ giá thành sản phẩm cao hoặc nhà máy ngƣng hoạt
động → gây thiệt hại cao về kinh tế.
 Lựu chọn đúng sẽ thúc đẩy phát trển sản xuât của nhà máy → phát triển của các đô
thị, sự phát triển kinh tế xã hội.
2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn địa điểm nhà máy.
- Địa diểm: gần nguồn nguyên liệu, thị trƣờng tiêu thụ.
- Giao thông : đƣờng bộ, đƣờng sắt , đƣờng sông, đƣờng biển ,đƣờng không.
- Nguồn năng lƣợng : nguồn điên , hơi, nƣớc.
- Nằm trong khu quy hoạch .
9

- Đặt gần khu dân cƣ, lực lƣợng lao động.
- Đặt điểm :khí hậu, địa hình

nhiều công đoạn, nhiều mục đích khác nhau, nƣớc dung gián tiếp hay trực tiếp, dung
để pha chế, làm dung môi, để chƣng cất ….
Chất lƣợng nƣớc phải hết sức coi trọng, tùy vào từng mục đích sử dụng mà chất
lƣợng nƣớc khác nhau. Do vậy nhà máy thƣờng có khu vực sử lý nƣớc.
Trong thiết kế nhà máy phải đề cập đến nguồn nƣớc chính và phụ, phƣơng pháp
khai thác và sử lý nƣớc.
11

Nếu lấy nƣớc từ giếng đào hay giếng khoan thì phải xác định chiều sâu mạch nƣớc
ngầm ( độ sâu giếng từ 40→120m, nếu cạn quá sẽ bị ô nhiễm, sâu quá thì nƣớc dễ
nhiễm kim loại năng ), năng suất giếng.
Nếu lấy từ sông, ao, hồ thì phải xác định năng suất bơm, chiều cao và vị trí đặt bơm.
c. Xử lý nƣớc thải
Trong công nghệ thực phẩm, nƣớc thải chủ yếu chứa các chất hữu cơ là môi
trƣờng thích hợp cho vi sinh vật phát triển, dễ lây nhiễm dụng cụ , thiết bị, nguyên
liệu ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm, độ bền của máy móc.
Nhà máy nên tận dụng hệ thống xử lý nƣớc thải của khu công nghiệp sau khi đã
qua hệ thống sử lý nƣớc thải riêng của nhà máy.
3.4 Nằm trong khu quy hoạch
Nhà máy đặt trong khu quy hoạch của thành phố, quy hoạch cụm kinh tế công
nghệp, khu vực dảm bảo an ninh quốc phòng.
Nhằm tối ƣu hóa cơ sở hạ tầng, năng lƣợng, thông tin liên lạc.… của khu công
nghệp mang lại cho nhà máy
3.5 Khu dân cƣ, lực lƣợng lao động
Cần phải xác định rõ số lƣợng công nhân, trình độ chuyên môn của công nhân và
cƣờng độ lao động.
Nguồn công nhân chủ yếu láy từ địa phƣơng và các vùng lân cận. để giảm chi phí
xây dựng khu nhà ở cho công nhân.
Đối với nhà máy thực phẩm khu dân cƣ cũng là thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, càng
gần khu dân cƣ càng tốt.

Độ lớn khu đất 3.63%
3
Hạ tầng kỹ thuật
26.08%
Cấp nƣớc 8.12%
Cấp từ mạng công
cộng 3.46%
Cấp từ giếng khoang
riêng4.66%
Năng lƣợng 9.66%
Cấp điện qua mạng
chung 4.14%
Cấp điện qua trạm
phát riêng 4.14%
Cấp hơi 1.38%
Xử lý nƣớc thải 4.15%
Xử lý rác thải 4.15%
4
Thị trƣờng 18.13%
Cung cấp vật liệu
9.5%
Nguồn nguyên vật
liệu 5.04 %
Giá nguyên vật liệu
4.47%
Tiêu thụ sản phẩm
8.63
Vị trí trong thị
trƣờng 4.66%
Đặt điểm thị trƣờng

Giai đoạn 3: 461 ha triển khai 2014
Vị trí giao
thông
Vị trí đƣờng bộ
Cách quốc lộ 1A 800m
Khoảng cách tới cảng
500m
Khoảng cách chi cục
hải quan
1 km
Vị trí đại lý
Nằm trên cửa ngõ giao lƣu giữa HCM
với các tỉnh đồng bằng Sông Cửu
Long
Khoảng cách cao tốc
Hồ Chí Minh –
Trùng Lƣơng
4km
Quan hệ đô
thị
Khoảng cách trung
tâm hành chính
Long An
20 km
Khoảng cách tới Tp
HCM
21 km
Khả năng xử lí nƣớc thải tại khu công
nghiệp
Giai đoạn 1: 4800m

Điều kiện
hạ tầng
Khu dân cƣ cho công
nhân
Đã có
Điều kiện địa chất
Ổn định
Nguồn
nhân
lực
Nguồn lao động chƣa
có việc làm
Còn lớn
Nguồn lao động có tay
nghề
Có khả năng đầu tƣ
Giá cho thuê
1,400,000 ~ 1,600,000 đồng/m2 (sử dụng
đến năm 2061, tùy thuộc từng vị trí)
Vị trí khu đất
Đƣợc tự do chọn
Thủ tục hành chính
Thủ tục một cửa liên thông, thủ tục đơn
giản
Lĩnh vực ƣu tiên
- Nhóm các dự án về may mặc và dệt
nhuộm
- Nhóm các dự án về cơ khí và xi mạ
- Nhóm các dự án sản xuất vật liệu
xây dựng, ngoại trừ tấm lợp fibro xi

Tên KCN
KCN Giang Điền
Địa phƣơng
Khu công nghiệp Giang Điền thuộc địa bàn
các xã Giang Điền, xã An Viễn huyện
Trảng Bom và xã Tam Phƣớc TP Biên
Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

Chủ đầu tƣ
Tổng Công ty Phát triển Khu công nghiệp
(SONADEZI)

Diện tích
Diện tích quy hoạch
529 ha
Diện tích sẵn sàng cho thuê
320 ha
Đã cho thuê hơn 18 ha đất
Vị trí giao
thông
Cách tuyến đƣờng quốc lộ
1A đoạn tránh Tp. Biên
Hoà
Khoảng 04 km.
Cách quốc lộ 51
Khoảng 10km
Cách tuyến đƣờng sắt Bắc
Nam (quy hoạch)
Khoảng 03 km


1 công suất: 15.000 m3/ngày đêm do Công
ty TNHH MTV Xây dựng và cấp nƣớc
Đồng Nai. -Giá nƣớc: theo quy định về giá
nƣớc của UBND tỉnh Đồng Nai. -Mức giá :
VND 6.500/ m3
Hệ thống điện

Điện đƣợc cung cấp từ nguồn điện lƣới
quốc gia từ trạm giảm áp Sông Mây tuyến
cao thế 110kV và trạm biến thế 110/22kV
+ Giá điện :(chƣa tính thuế VAT) theo quy
định của giá điện của Nhà nƣớc Việt Nam -
Giờ cao điểm : VND 1.825/kWh - Giờ thấp
điểm : VND 518/kWh - Giờ bình thƣờng :
VND 935/kWh
Tiện tích khác

Hệ thống phòng cháy và chữa cháy theo
tiêu chuẩn.
Thông tin liên lạc: Bƣu chính, viễn thông
hiện đại nhƣ IDD phone, FAX, ADSL,
VoIP … Giao thông ( vận chuyển)
Đƣờng giao thông và đƣờng nội bộ hoàn
chỉnh. Mặt đƣờng thảm bê tông nhựa với
tải trọng (H30 - 30MT/cm2)
Xử lý rác thải
Rác thải đƣợc thu gom, tập kết và vận

Năm đi vào hoạt động

2008
Tỷ lệ lấp đầy
10%
Thủ tục hành chính

Lĩnh vực ƣu tiên
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghệ
cao trong viễn thông và công nghệ thông
tin.
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghệ
cao trong tự động hóa, cơ điện tử và cơ khí
chính xác.
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm mới, công
nghệ cao trong lĩnh vực vật liệu
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghệ
sinh học, thực phẩm.
- Sản xuất và lắp ráp đồ điện, điện tử, thiết
bị kỹ thuật số, thiết bị nghe, nhìn - Sản xuất
dây điện, cáp điện
- Sản xuất lắp ráp chế tạo xe và phụ tùng
các loại xe ôtô, xe gắn máy, xe đạp
- Sản phẩm đồ gỗ cao cấp - Sản phẩm công
nghiệp từ nhựa, cao su, thủy tinh - Sản xuất
dƣợc phẩm, nông dƣợc - Dịch vụ cung cấp
khẩu phần ăn, uống cho máy bay - Các
ngành dịch vụ phục vụ sản xuất trong KCN
- Các ngành sản xuất ít gây ô nhiễm khác


Ga Mƣơng Mán – 4km
Ga Phan Thiết – 9km
Đƣờng hàng không: - Sân bay Quốc tế Long Thành – Đồng
Nai – 120 km

- Sân bay Phan Thiết đang quy hoạch tại
Huyện Bắc Bình – 50km.
Đƣờng thủy:
Cảng Kê Gà (Bình Thuận – đang quy
hoạch) – 35 km
Cảng Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa Vũng
Tàu) – 120 km

Quan hệ đô
thị
Cách Tp. Phan Thiết
09 km.
Cách Tp. Hồ Chí Minh
190 km (3 giờ đi ô tô)

Cơ sở hạ
tầng:
Điện
Trong KCN có xây dựng một trạm giảm áp
110/22kv với Công suất 2 x 65 MVA.
Nƣớc:
Có hai nhà máy nƣớc: Nhà máy nƣớc Phan

- Công nghiệp chế biến nông lâm hải sản,
lƣơng thực thực phẩm, sản xuất các sản
phẩm phục vụ phát triển nông lâm hải sản
(sản xuất phân bón; thức ăn gia súc, gia
cầm, tôm cá; máy móc nông ngƣ cơ )
- Sản xuất hàng tiêu dùng : dệt, may; sản
phẩm gia dụng; điện cơ kim khí; đồ điện;
điện tử; đồ gỗ, hoá chất- mỹ phẩm; thuốc
và dịch vụ y tế; VLXD và trang trí nội
thất.
- Các ngành công nghiệp cần diện tích lớn
nhƣ kéo sợi - dệt- may; công nghiệp cơ khí
chế tạo, lắp ráp phƣơng tiện vận tải, xây
dựng; sản xuất cấu kiện sắt thép.
- Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp sử dụng nhiều lao động.


6. Hệ thống đánh giá cho điểm
Bảng 5: Đánh giá lựa chọn địa điểm
Các nhân tố địa điểm
Mức
đánh giá
Mức
điểm
Hệ số
giá trị
Địa điểm số
1
2

Rất thuận
lợi
4
3.97
13.9
7.94
15.88
Thuận lợi
3
Ít thuận
lợi
2
Không
thuận lợi
1
1.3. Vận chuyển
Rất thuận
lợi
4
3.63
13.92

11.29
12.1
9.68
Thuận lợi
2
Không
thuận lợi
1
2.2. Mực nƣớc
ngầm
Rất thuận
lợi
3
3.23
7.53
7
6.46
Thuận lợi
2
Không
1

2.5. Hình dáng và
định hƣớng khu
đất
Rất thuận
lợi
3
3.45
8.05
8.05
6.90
Thuận lợi
2
Không
thuận lợi
1
2.6. Ngập lụt
Thuận lợi
2
7.6
15.2
12.67
12.67
Không
thuận lợi


Không
thuận lợi
1
3. Hạ tầng kỹ
thuật

3.1. Cấp nƣớc

3.1.1. Cấp từ mạng
công cộng
Rất thuận
lợi
3
4.61
11.53
10.76
10.76
21

Thuận lợi
2
Không
thuận lợi

3.2. Năng lƣợng

3.2.1. Cấp điện qua
mạng chung
Rất thuận
lợi
4
4.14
11.04
12.42
10.35
Thuận lợi
3
Ít thuận
lợi
2
Không
thuận lợi
1
3.2.2. Cấp điện qua
trạm phát

3.3. Xử lý nƣớc
thải
Rất thuận
lợi
3
5.53
13.83
12.90
10.14
Thuận lợi
2
Không
thuận lợi
1
3.4. Xử lý rác
thải
Rất thuận
lợi
3
5.53


Thuận lợi
3
22

Ít thuận
lợi
2
Không
thuận lợi
1
4.1.2. Giá nguyên
vật liệu
Rất thuận
lợi
3
5.96

11.92
13.91
11.92
Thuận lợi

Không
thuận lợi
1
4.2.2. Đặc điểm thị
trƣờng
Rất thuận
lợi
3
5.29
12.34
12.34
7.94
Thuận lợi
2
Không
thuận lợi
1
5. Lực lƣợng lao


5.2. Nhà ở
Rất thuận
lợi
3
4.15

8.99
9.68
9.68
Thuận lợi
2
Không
thuận lợi
1
5.3. Công trình
dịch vụ công
cộng
Rất thuận
lợi
4
2.76

8.74

10.29
12.1
8.47
20-30
phút
3
30-40
phút
2
≥40 phút
1
6.2. Nhà máy lân
cận
Rất thuận
lợi
4
3.11
10.37
9.85
7.78
Thuận lợi

2
3
Địa điểm chọn  Chú thích : địa điểm số 1 là khu công nghiệp Giang Điền, số 2 là địa điểm khu
công nghiệp Thuận Đạo, số 3 là khu công nghiệp Hàm Kiệm.
Nhận xét : Khu công nghiệp Giang Điền là khu công nghiệp đƣợc lựa chọn để xây
dựng nhà máy. Khu công nghiệp Giang Điền là nơi có vị trí thuận lợi về giao thông,
quỹ đất cho thuê còn nhiều. Cơ hội Phù hợp với nhiều loại hình đầu và chính sách ƣu
đãi và dịch vụ hỗ trợ đầu tƣ tốt. Phù hợp cho việc xây dựng nhà máy sản xuất nƣớc nhà
đam hƣơng yến. 24

CHƢƠNG II TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU
I. TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU CHÍNH
1. Nguồn gốc - lịch sử và đặc điểm cây nha đam
Giới (regnum)
Plantae
Ngành (divisio)
Magnoliophyta
Lớp (class)

60 cm. Lá có hình mũi mác dầy, mọng nƣớc. Trong lá có chứa nhiều chất nhầy vì thế có
thể giữ đƣợc nhiều nƣớc, giúp cây có thể thích ứng ở vùng khô hạn.
Cây Nha đam rất dễ trồng nơi ráo nƣớc, nhiều nắng nhƣng cần tƣới 2 - 3 ngày 1
lần. Trồng bằng chồi non phát xuất từ gốc. Có thể trồng trong chậu kiểng. Cây tuy thích
ánh sáng mặt trời nhƣng cũng chịu đƣợc bóng râm 50% và đất cằn cỗi. Aloe vera không
phát triển đƣợc ở nơi có mùa đông dƣới 6
0
C. Trong số hơn 300 loài Aloe, ngoài 4 loài
Aloe vera, Aloe ferox, Aloe perryi, Aloe arboresesesens dùng làm thuốc, còn một loài
đƣợc dùng làm cây cảnh rất đẹp, nhƣ Aloe variegata (Lô hội mỏ két) có hoa màu đỏ;
Aloe maculata (Lô hội vằn), hoa màu da cam
Trong đó 2 loài đƣợc chú ý nhiều nhất là Aloe ferox và Aloe vera L (hoặc Aloe
barbadensis Mill). Theo sách “cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ thì chi Aloe ở
nƣớc ta chỉ có một loài là Aloe barbadensis Mill. Tức là cây Nha đam (có nơi gọi là cây
Lô Hội, Lƣu Hội, Long Thủ …). Ở nƣớc ta Nha đam mọc ở các vùng Ninh Thuận, Bình
Thuận … Chúng chịu hạn hán và khô nóng rất giỏi. Chúng đƣợc trồng để làm thuốc hoặc
làm cảnh.
2. Điều kiện trồng trọt
Nha đam là cây chịu đƣợc khô hạn, nhƣng không chịu đƣợc ngập úng, do đó phải
chọn vùng đất cao ráo, thoáng xốp, tốt nhất là đất pha cát dễ thoát nƣớc. Đất trồng phải
đƣợc cày bừa kỹ, mục đích làm nhỏ đất và san phẳng ruộng trồng. Sau đó lên luống, đánh
rãnh trồng. Thông thƣờng luống đƣợc đánh cao khoảng 20 cm để dễ thoát nƣớc. Ðánh
rãnh trồng theo mật độ hàng cách hàng 80cm, cây cách cây 40 cm. Phân chuồng hoai
thƣờng đƣợc sử dùng để bón lót. Mỗi cây bón lót khoảng 500 - 700 g phân chuồng;
khoảng 2,5 tấn phân chuồng/ha.
Cây Nha đam có thể trồng quanh năm, nhƣng tốt nhất là trồng vào mùa xuân và
mùa thu, vì đây là thời gian cây Nha đam con có thể phục hồi và phát triển nhanh
nhất.Khi cây con đƣợc lấy từ vƣờn ƣơm, nên cẩn thận lấy đƣợc càng nhiều rễ càng tốt,
nhằm thu ngắn thời gian hồi sức của cây con. Sau đó, trồng theo rãnh.
3. Thành phần hóa học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status