luận văn quản trị kinh doanh Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam. - Pdf 27

Báo cáo thực tập tống hợp
MỤC LỤC
SVTT: Trương Thị Ngân
Báo cáo thực tập tống hợp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
SVTT: Trương Thị Ngân
Báo cáo thực tập tống hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam hoạt động
trong lĩnh vực dược phẩm. Là nhà phân phối thuốc với hơn 40 loại dược phẩm
khác nhau Công ty có giấy phép hành nghề đúng qui định, giấy phép kinh doanh
dược phẩm và những giấy tờ có lien quan theo quy định của Bộ y tế. Ngoài việc
phân phối dược phẩm Công ty còn kinh doanh mặt hàng khác như: sản xuất và
mua bán trang thiết bị y tế; mua bán đồ dung cá nhân và gia đình
Hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao nên tốc độ
tăng trưởng của ngành dược tăng gần 30%. Đây cũng là một thị trường đầy tiềm
năng cho hệ thống phân phối dược phẩm. Mặc dù Công ty có một số đối thủ
cạnh tranh lớn là những nhà phân phối lớn, đã có uy tín trên thị trường, phân
phối dược phẩm của nhiều hãng sản xuất dược, Công ty cổ phần dược phẩm và
thiết bị y tế SD Việt Nam đã nỗ lực hết mình và trở thành nhà phân phối thuốc
lớn có hệ thống đại lý sâu, rộng. Trong đó nhiều sản phẩm đã được các bác sỹ,
dược sỹ và người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng.
Để hiểu rõ Công ty hơn về những hoạt động kinh doanh thì chúng ta cần
có kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường và tìm hiểu xem Công ty đã vận
dụng chúng vào thực tế như thế nào? Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ
phần dược phẩm và thiết bị y tế SD Việt Nam em xin trình bày những nét khái
quát nhất về hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong quá trình thực tập em
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Lương Thu Hà và sự giúp đỡ
tận tình của các cô chú, anh chị tại các phòng ban của Công ty em đã hoàn thành
bài viết báo cáo.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011438 ngày 27/03/2006,
do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ (Một tỷ đồng Việt Nam).
- Số lượng cổ phần: 10.000 cổ phần (Mười ngàn cổ phần).
- Loại cổ phần: Phổ thông
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 27 tháng 03 năm 2006 Công ty Cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế
SD Việt Nam được thành lập. Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại,
phân phối thuốc cho các bệnh viện, phòng khám và các nhà thuốc, đại lý.
Thuốc mà Công ty phân phối là các sản phẩm dược học của các hãng sản xuất
có uy tín như: Navana Pharmaceuticals.Ltd, Lisa Pharma, Habul Pharm.Co.Ltd,
Hetero Drigs limited
Trải qua 7 năm hoạt động Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế SD
Việt Nam đã trở thành một nhà phân phối thuốc lớn (có hệ thống đại lý sâu và
rộng) với hơn 40 sản phẩm. Trong đó nhiều sản phẩm đã được các bác sỹ, dược
sỹ và người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng như Euroseafox-100mg,
Naton-500ng, Esapbe-40mg, Sucrate Gel-1g, Gastech-40mg, Novomin-25mg…
SVTT: Trương Thị Ngân
2
Báo cáo thực tập tống hợp
Hiện nay Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp và có đội ngũ nhân
viên tiếp thị tại hầu hết các thành phố lớn. Với mục tiêu phấn đấu ngày càng
hoàn thiện hơn nhằm cung cấp đến khách hàng của mình những sản phẩm tốt
hơn, dịch vụ chuyên nghiệp hơn và giá cả hợp lý.
1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức là một tổng thể các bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau. Nó bao gồm các phòng ban với nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất
định nhằm thực hiện tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Báo cáo thực tập tống hợp
Giám đốc có quyền kiểm soát và chịu toàn bộ trách nhiệm về tình hình kinh
doanh cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Người chịu
trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về tình hình hoạt động của Công ty.
Đồng thời Giám đốc cũng là người lập các kế hoạch chiến lược và đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch đảm bảo cho Công ty hoạt động có hiệu quả.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm chăm sóc tốt hệ thống phân phối
hiện tại và tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường. Thực hiện công tác tiêu
thụ, vận chuyển thuốc và ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Phòng tài chính – kế toán: tham mưu và tổ chức công tác hạch toán kế
toán của Công ty theo đúng luật kế toán hiện hành của Nhà nước. Thanh toán
lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho người lao động. Ngoài ra phòng tài
chính kế toán còn khai thác, huy động và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
- Phòng hành chính: tổng hợp hành chính, quản trị và tham mưu giúp
Giám đốc chỉ đạo, quản lý công tác pháp chế thi đua, tuyên truyền, lưu trữ trong
toàn Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm về việc tổ chức nhân lực (tuyển dụng,
đào tạo, sa thải), thực hiện công tác chế độ chính sách đối với người lao động.
- Phòng Marketting: Nghiên cứu và quảng cáo các chính sách ưu đãi, các
chương trình khuyến mại của Công ty đến với khách hàng, mở rộng thị trường.
1.3. Các đặc điểm về sản xuất kinh doanh chủ yếu
1.3.1. Đặc điểm về sản phẩm
Công ty có giấy phép hành nghề theo đúng qui định, giấy
phép kinh doanh của dược phẩm và những giấy tờ có liên quan theo qui định
của Bộ y tế.
- Kinh doanh phân phối các mặt hàng dược phẩm như thuốc kháng sinh,
huyết áp, dạ dày, hô hấp, xương khớp
- Sản xuất, mua bán thực phẩm bổ sung, săn phẩm dinh dưỡng, đồ uống
- Sản xuất, mua bán trang thiết bị y tế.
- Kinh doanh mỹ phẩm, hóa chất ( trừ hóa chất Nhà nước cấm), chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế

dùng.
Hiện nay chi tiêu cho dược phẩm tăng lên là do nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của người dân ngày càng cao, trong đó nhu cầu về thực phẩm chức năng
cũng như nhu cầu về thuốc có nguồn gốc từ dược liệu có tính năng bồi bổ sức
khoẻ, tăng cường thể lực đang tăng trưởng mạnh gần 30%. Cùng với thực phẩm
chức năng thì lĩnh vực nghiên cứu vắc-xin, sinh phẩm y tế và sản xuất kháng
sinh đang thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư vì đây là lĩnh vực Việt Nam
khuyến khích đầu tư. Cục Quản lý Dược cho hay đầu năm 2010 cục sẽ cấp
phép cho dự án sản xuất vắc-xin dại vero đông khô, rubella, cảm thông thường,
vắc xin thủy đậu với tổng mức đầu tư khoảng 20 triệu đô la Mỹ tại tỉnh Bắc
Giang. Đây sẽ là lợi thế cho Công ty mở rộng thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên do
thuốc trong nước có sản lượng sản xuất nhiều (số đơn vị thuốc được sử dụng)
chiếm đến 70% nhưng giá trị doanh thu lại thấp hơn vì đa số các mặt hàng trong
nước sản xuất là thuốc thông thường nên giá cả khá rẻ, còn các mặt hàng
chuyên khoa đặc trị thì phần lớn vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài, giá cả rất
SVTT: Trương Thị Ngân
5
Báo cáo thực tập tống hợp
cao. Kế hoạch ngành dược đặt ra vào năm 2010 giá trị tiền thuốc sản xuất trong
nước đạt 60%, và tăng lên 80% vào năm 2015.
1.3.3. Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng chủ yếu của Công ty là:
- Quầy thuốc trong bệnh viện
- Quầy thuốc ở phòng khám tư nhân
- Quầy thuốc thuộc các cơ sở y tế
- Nhà thuốc tư nhân
- Các đại lý bán lẻ
1.3.4. Đặc điểm về công nghệ sản xuất
Thực hiện công việc luôn chuyển hàng hoá từ nhà sản xuất đến tay người
tiêu dùng. Cụ thể là dược phẩm sau khi được sản xuất sẽ được các công ty nhập

Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
17.733.980.188 23.643.180.298 27.733.980.188 30.455.760.892 28.121.768.975
3
Giá vốn hàng bán 15.530.111.781 21.410.222.682 25.030.111.781 27.486.537.970 25.380.093.883
4
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
2.203.868.407 2.232.957.616 2.703.868.407 2.969.222.922 2.741.675.092
5
Chi phí tài chính trong đó
chi phí lãi vay
171.778.119 172.781.275 421.778.119 426.899.275 375.668.212
6
Chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp
1.279.397.496 1.296.742.029 1.279.397.496 1.291.235.483 1.287.526.356
7
Lợi nhận trước thuế 752.692.792 763.434.312 1.002.692.792 1.251.088.164 1.078.480.524
8
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
210.753.982 213.761.607 260.753.982 312.772.041 269.620.131
9
Lợi nhuận sau thuế 541.938.810 549.672.705 741.938.810 938.316.123 808.860.393
10
Tài sản 11.448.206.823 15.541.938.810 16.549.672.705 17.672.938.743 17.273.602.455
11
Nguồn vốn 11.448.206.823 15.541.938.810 16.549.672.705 17.672.938.743 17.273.602.455
12

2011.
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/Nguồn vốn kinh doanh
Bảng 1.2: Tỷ suất lợi nhuận qua các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tỷ suất lợi
nhuận
0,047 0,035 0,045 0,053 0,047
Năm 2009 tỷ suất lợi nhuận giảm từ 0,047 xuống 0,035 tương ứng giảm
25,53 % so với năm 2008. Đến năm 2011, tỷ suất lợi nhuận tăng từ 0,035 đến 0,053
tương ứng tăng 51,42 % so với năm 2009. Qua 5 năm thì tỷ suất lợi nhuận của Công
ty giảm không và vẫn còn ở mức thấp. Công ty cần phải nâng cao chỉ số sinh lời/1
đồng vốn hơn nữa.
SVTT: Trương Thị Ngân
8
Báo cáo thực tập tống hợp
Năm 2009 chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ
1.279.397.496 đồng đến 1.296.742.029 đồng tương ứng tăng 1,35 % so với năm
2008 và mức tăng này thấp hơn mức tăng doanh thu. Năm 2010 chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 1.296.742.029 đồng xuống 1.279.397.496
đồng tương ứng giảm 1,34% so với năm 2009 trong khi doanh thu tăng nhanh. Năm
2011 chi phí này tăng từ 1.279.397.496 đồng lên 1.291.235.483 đồng tương ứng
tăng 0,92 % nhưng mức tăng thấp hơn mức tăng doanh thu (9,81 %). Chứng tỏ
Công ty quản lý tốt công tác bán hàng và tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp
trong giai đoạn này. Đây là biểu hiện tốt, Công ty cần phát huy. Năm 2012 chi phí
quản lý doanh nghiệp giảm từ 1.291.235.483 đồng xuống 1.287.526.356 đồng
tương ứng giảm 0,28 % so với năm 2011.
Từ năm 2008 đến năm 2010 lương bình quân/1 lao động cũng tăng từ
1.450.000 đồng lên 2.720.000 đồng tương ứng tăng 87,58 %. Đây là biểu hiện tốt
cho thấy đời sống của người lao động được cải thiện phần nào. Tuy nhiên mức tăng
này còn thấp so với tỷ lệ lạm phát trong 5 năm. Công ty cần cố gắng tăng mức

hóa và uy tín của Công ty. Xu hướng mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh thành
và dần dần mở rộng xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy
mà các thiết bị máy móc văn phòng, các phương tiện vận chuyển hàng hóa cũng
đang được xúc tiến để nhập về. Lực lượng cán bộ nhân viên trong Công ty ước tính
sẽ tăng lên đáng kể trong năm tới.
Công nghệ ngày càng phát triển, Công ty phải bắt kịp nhịp độ phát triển đó
nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Cụ thể như đa dạng hóa dược phẩm
mà Công ty phân phối và đa dạng hóa hình thức thanh toán tiền hàng (thanh toán
qua ngân hàng, thẻ tín dụng…).
SVTT: Trương Thị Ngân
10
Báo cáo thực tập tống hợp
CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ THIẾT BỊ Y TẾ SD VIỆT
NAM
2.1. Quản trị marketing và tiêu thụ sản phẩm
2.1.1. Hoạt động thu thập thông tin thị trường, khách hàng
Thị trường buôn bán dược phẩm những năm gần đây cho biết xu thế phát
triển mạnh bởi nước ta hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Trên địa bàn Hà Nội có rất nhiều hiệu thuốc tư nhân bán lẻ thuốc. Theo
thống kê, đến tháng 10/2006 có khoảng 2.000 nhà thuốc bán lẻ trên địa bàn thành
phố. Hơn nữa nước ta gia nhập tổ chức thương mại kinh tế thế giới từ năm 2007 nên
có cơ hội được tiếp xúc với nền Y học tiến tiến của các nướcphát triển. Theo cam
kết của WTO, các công ty dược phẩm nước ngoài có quyền mở chi nhánh tại Việt
Nam và được tham gia nhập khẩu trực tiếp dược phẩm mặc dù chưa được quyền
phân phối. Thêm vào đó, Việt Nam sẽ phải giảm thuế cho sản phẩm y tế là 5% và
2,5% cho thuốc nhập khẩu trong vòng 5 năm sau khi gia nhập WTO. Và đây cũng
là cơ hội tốt cho doanh nghiệp dược phẩm của nước ta lựa chọn sản phẩm mà mình
kinh doanh, lựa chọn đối tác tin cậy để có thể đưa những sản phẩm tốt tới tay người

thủ cạnh tranh của mình, giúp thu nhập thêm thông tin cho cuộc thuyết phục khách
hàng hợp tác với mình. Giới thiệu, nhấn mạnh với khách hàng về lợi ích dược phẩm
của mình để thuyết phục khách hàng. Sau khi thuyết phục được khách hàng thì vẫn
phải theo dõi và chăm sóc sau bán hàng để duy trì bán hàng.
Hàng tháng Công ty áp chỉ tiêu doanh số cho từng trình dược viên, tùy từng
trình dược viên mà giao mức doanh số cao thấp khác nhau. Nếu vượt doanh số sẽ
được trích % hoa hồng cao hơn
2.1.4. Quản lý mối quan hệ khách hàng.
Các trình dược viên chính là những người có trách nhiệm quản lý, chăm sóc
khách hàng riêng của mình. Khi họ tạo dựng được mối quan hệ thân thiết với các
nhà dàng hơn, bán được số lượng nhiều hơn.
2.2. Quản trị nhân sự
2.2.1. Tình hình nhân sự trong doanh nghiệp
Quản trị nhân sự là quá trình thực hiện các hoạt động như bố trí lao động một
cách hợp lý, phân tích và thiết kế công việc, đảm bảo điều kiện lao động cho nhân
viên, đánh giá thành tích và trả thù lao xứng đáng cho cán bộ công nhân viên nhằm
thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức đồng thời góp phần thỏa mãn các mục
tiêu của cá nhân.
Đảm bảo điều kiện lao động cho nhân viên: Công ty tạo điều kiện phát triển
về năng lực cho nhân viên thông qua việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công
nhân viên ở trình độ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Đồng thời lập kế
hoạch tăng phần trăm hoa hồng cho đội ngũ trình dược viên (nhân viên kinh doanh)
SVTT: Trương Thị Ngân
12
Báo cáo thực tập tống hợp
và nâng mức lương đối với nhân viên văn phòng. Công ty cũng chú trọng đến việc
chăm sóc sức khỏe cho người lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ một năm
hai lần. Ngoài ra công ty còn có chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm
thất nghiệp cho người lao động nữa.
Công ty có 31 nhân viên trong đó nam giới chiếm 25 người tương ứng với

2.2.2. Hoạt động quản trị nhân sự trong doanh nghiệp.
Lập kế hoạch tuyển dụng nhân lực theo yêu cầu của Công ty và các bộ phận
liên quan nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và chiến lược của công ty.
Đăng thông báo tuyển dụng thông qua báo chí hoặc các trang mạng như:
SVTT: Trương Thị Ngân
13
Báo cáo thực tập tống hợp
24h.com.vn; mywork.vn; timviecnhanh.vn Sau đó thu nhận và nghiên cứu hồ sơ,
trưởng phòng nhân sự sẽ lập hồ sơ cho từng ứng viên. Đồng thời trong quá trình
nghiên cứu hồ sơ các ứng viên thì loại bớt một số ứng viên không thích hợp với vị
trí công việc. Sau đó là khâu sát hạch và phỏng vấn ứng viên, có thể cho các ứng
viên làm bài kiểm tra hay là cho họ làm thử một công việc như soạn thảo văn bản…
Tiến hành ký hợp đồng lao động thử việc với các ứng viên đã trúng tuyển.
Tổ chức việc đào tạo nhân viên công ty. Trực tiếp tổ chức, tham gia việc huấn luyện
và phổ biến cho những nhân viên mới về lịch sử hình thành, chính sách, nội quy
chung, điều kiện làm việc, thời gian làm việc, chế độ khen thưởng, chế độ kỷ luật,
chế độ an toàn lao động và được giới thiệu với những người có quan hệ công tác
sau này.
Những nhân viên mới được người phụ trách giới thiệu và phân công công
việc, ngoài ra còn được đào tạo trong quá trình làm việc. Sau đánh giá kết quả công
việc, ý thức làm việc, năng lực làm việc của nhân viên đó còn đưa ra các quyết định
khen thưởng hay kỷ luật hoặc sa thải và lập các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu
cầu cụ thể của hội đồng quản trị.
Quản lý hồ sơ, lý lịch của công nhân viên toàn Công ty. Thực hiện công tác
tuyển dụng, điều động nhân sự, theo dõi số lượng công nhân viên nghỉ việc.
Xây dựng và thực hiện các chính sách đối với người lao động. Tổ chức theo
dõi, lập kế hoạch cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện
các chế độ liên quan đến bảo hiểm y tế cho người lao động theo sự chỉ đạo của
Giám đốc.
Tổ chức lễ tân, tiếp khách hàng, đối tác trong và ngoài nước. Xây dựng

tính
Chức vụ
Trình độ
chuyên môn
Kinh
nghiệm
công tác
Đánh giá
năng lực
1 Trần Thành Tuân Nam TP Đại học 4 năm Rất tốt
2 Lê Thị Luyện Nữ
Nhân
viên
Cao đẳng 3 năm Tốt
4 Phạm Hồng Hạnh Nữ
Nhân
viên
Trung cấp 2 năm Tốt
(Nguồn: Phòng hành chính)
2.2.4. Động lực và vấn đề tạo động lực cho người lao động.
* Động lực lao động: Là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng
cường nỗ lực nhằm hướng tới đạt mục tiêu của Công ty. Các học thuyết về động lực
lao động cho thấy các cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực. Nhận thức về các
học thuyết sẽ giúp cho người quản lý có phương hướng và biện pháp hợp lý để tạo
động lực cho người lao động trên cả ba lĩnh vực: xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn
thực hiện công việc cho nhân viên; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn
thành nhiệm vụ; kích thích lao động.
* Tạo động lực cho người lao động: Là tổng hợp các chính sách, biện pháp và cách
ứng xử của tổ chức, của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát tự nguyện của người
lao động để cố gắng phấn đấu để đạt các mục tiêu của Công ty.

hli
100
x
N
cdi

Trong đó:
Tci: Tiền lương cứng của người thứ i, tối đa bằng 25% tiền lương chức
danh hiện hưởng của người thứ i.
T
Lcdhs1
: Tiền lương chức danh hệ số 1.
H
cdi
: Hệ số chức danh của người thứ i.
TN
ci
: Thâm niên của người thứ i, gồm thâm niên tích luỹ + thâm niên
quy đổi (nếu có ).
N
hl
: Ngày công hưởng lương của người thứ i.
N
cd
: Ngày công làm việc theo chế độ Nhà nước.
• Tcdi: Tiền lương theo chức danh của người thứ i.
+ Công ty thưởng cho cán bộ công nhân viên thường vào các dịp lễ, tết, tổng kết
năm Mức thưởng không cố định mà phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh
SVTT: Trương Thị Ngân
16

ép buộc phải làm việc. Vì thế Công ty sắp xếp nhân viên làm việc ở vị trí mà họ
thích, chỉ rõ vai trò quan trọng của công việc mà họ đảm nhận. Có như thế họ sẽ nỗ
lực làm việc để khẳng định bản thân và xác lập một vị trí quan trọng trong Công ty.
Công ty phải tổ chức môi trường làm việc, công tác đào tạo phát triển và xây dựng
văn hoá doanh nghiệp thật tốt cho nhân viên chính thức thì họ mới có thể hoàn
SVTT: Trương Thị Ngân
17
Báo cáo thực tập tống hợp
thành nhiệm vụ với thành tích cao nhất và gắn bó lâu dài với Công ty. Đồng thời
người lãnh đạo cũng phải biết khích lệ và động viên nhân viên của mình một cách
hợp lý bằng những lời khen ngợi, hoan nghênh trung thực và lịch sự chứ không chỉ
trích, phàn nàn.
2.2.5. Vấn đề đào tạo và phát triển nhân sự.
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp người lao động nâng cao trình độ
cũng như kết quả lao động, chất lượng công việc sẽ tốt hơn, khối lượng sản phẩm
tạo ra nhiều hơn. Do vậy, Công ty cần chú trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ cho
người lao động để nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc tạo lợi
thế cạnh tranh cho Công ty.
* Nội dung đào tạo
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn: trưởng các phòng ban quan sát
công việc của nhân viên cấp dưới thấy họ cần và thiếu những kỹ năng gì tiến hành
bồi dưỡng kỹ năng đó để họ thực hiện công việc tốt hơn.
- Đào tạo nghiệp vụ quản lí lãnh đạo những cán bộ quản lý trong công ty còn
chưa đáp ứng được yêu cầu công việc như: quản trị kinh doanh, tiếng anh, vi tính,
nhân lực, quản trị hành chính,
- Trong thực tế, Công ty đã quan tâm thực hiện đào tạo mọi mặt trong nhiều
lĩnh vực hoạt động để ngày càng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực để họ hoàn
thành tốt công việc và cũng là một yếu tố rất quan trọng để công ty kinh doanh ngày
càng hiệu quả thành công.
* Hình thức đào tạo: Đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc. Đối

-2012
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Vay và nợ
ngắn hạn
10.104.595 9.598.960 22.198.848 19.404.513 18.783.411
Chi phí lãi
vay
171.778.119 172.781.275 421.778.119 426.899.275 375.668.212
Từ năm 2008 đến năm 2010, khoản mục vay và nợ dài hạn tăng từ
10.104.595 đồng lên 22.198.848 đồng tương ứng tăng 119,7 %. Trong khi tài sản
của Công ty chỉ tăng 44, 56%. Việc vay dài hạn tăng lên làm cho hệ số nợ tăng cao
dẫn đến khả năng thanh toán nợ của Công ty giảm. Vì thế sẽ khó huy động vốn vay
từ Ngân hàng hơn. Năm 2011, năm 2012 việc tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng rất
khó khăn nên khoản mục vay và nợ dài hạn giảm đáng kể.
Mục tiêu của kinh doanh là hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và
sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có. Đánh giá đúng hiệu quả về sử dụng
vốn sẽ chỉ rõ được hiệu quả kinh doanh chung của Công ty.
2.3.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách và các quỹ trong doanh
nghiệp
SVTT: Trương Thị Ngân
19
Báo cáo thực tập tống hợp
Công ty thực hiện đúng theo chế độ hạch toán kế toán do cơ quan Nhà nước
ban hành. Công ty cũng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế môn bài, tuế giá trị tăng, thuế thu nhập cá nhân và nộp đúng theo thời hạn quy
định.
Thuế giác trị gia tăng tínhh theo phương pháp khấu trừ.
Thuế môn bài phải nộp ở bậc 4, nộp vào đầu năm với mức thuế 1.000.000
đồng/1 năm (năm 2008 – đến năm 2010).

bình quân của người lao động vẫn hơi thấp so với mức sống chung của họ. Công ty
nên tăng mức lương cơ bản bình quân/1 người lao động lên nhằm đảm bảo cuộc
sống của người lao động được cải thiện hơn. Có như thế thì họ mới làm việc hết
mình vì Công ty và hoạt động đạt năng suất cao hơn.
Sự trưởng thành của Công ty đã đánh dấu những bước ngoặt quan trọng về
hiệu quả, cho thấy năng lực lãnh đạo của Giám đốc tốt. Công ty đã lãnh đạo triển
khai thực hiện nhiều chính sách marketing góp phần phát triển sản xuất kinh doanh,
quan tâm đến công tác phát triển nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo bổ sung để nâng
cao trình độ cho người lao động.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân
Có rất nhiều loại thuốc hay thực phẩm chức làm giả, nhái lại của các hãng
sản xuất dược phẩm trôi nổi trên thị trường thậm chí chiếm một tỷ lệ khá lớn mức
tiêu thụ thuốc. Chất lượng của các loại thuốc hay thực phẩm chức năng này thấp, vì
thế mà chi phí sản xuất cũng như giá bán thấp mà Bộ y tế cũng không kiểm soát hết
được. Việc này sẽ g ảnh hưởng không tốt đến uy tín của các hãng sản xuất dược
phẩm cũng như uy tín của Công ty phân phối dược phẩm.
Giá thuốc ở thị trường Việt Nam khá cao, chiếm khoảng 60-70% chi phí cho
y tế cản trở việc tiêu thụ cũng như việc phân phối dược phẩm. Trong đó chi phí sản
xuất dược phẩm ở trong nước thấp, đáp ứng được khoảng 70% về nhu cầu thị
trường về sản lượng nhưng xét về mặt giá trị thì chỉ đạt được ở mức thấp. Còn
thuốc nhập khẩu từ các hãng sản xuất dược nước ngoài thì chiếm phần lớn về giá
trị. Cả dược phẩm trong và ngoài nước đều qua nhiều trung gian phân phối nên đã
đội giá thành lên cao.
Hầu hết các Công ty phân phối dược Việt Nam có nhiều khó khăn do hạn chế về
nguồn lực, hệ thống kho bãi, vận chuyển, tiếp thị, tài chính và Công ty Cổ phần dược
phẩm và thiết bị y tế cũng không ngoại lệ. Trong khi các hãng sản xuất dược ở nước ngoài
có một số chi nhánh bán thuốc lớn và các chi nhánh này đều có nhiều kinh nghiệm, chuyên
nghiệp và có độ bao phủ rộng trên toàn quốc thông qua hệ thống các chi nhánh, trung tâm
phân phối, hệ thống tiếp thị bán hàng, giao hàng.
SVTT: Trương Thị Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status