luận văn quản trị kinh doanh Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối của công ty TNHH một thành viên Việt Nam kỹ nghệ súc sản (VISSAN) – Chi nhánh VISSAN HÀ Nộ - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
***
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
(VISSAN) – CHI NHÁNH VISSAN HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn: TS. Trẫn Văn Bão
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hương
Mã sinh viên: TC425389
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Thương mại
Lớp: Quản trị Kinh doanh Thương mại
Khóa: 42C
Hệ: Tại chức
HÀ NỘI – 2014
Chuyên đề thực tập GVHD - TS.Trần Văn Bão
MỤC LỤC
29
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương
Mại
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
29
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 - Cơ cấu lao động theo trình độ Error: Reference source not found
Biểu đồ 2 - Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, chi phí qua 3 năm Error:
Reference source not found
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại

Hà Nội.
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
1
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH VISSAN -
HÀ NỘI
1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CN VISSAN HÀ NỘI
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh VISSAN Hà Nội được thành lập ngày 20/2/1997 dưới sự cho
phép của UBND TP. Hồ Chí Minh (Công văn số 447/UB/KT) ngày 18/02/1996
và UBND TP. Hà Nội ra quyết định thành lập Chi nhánh VISSAN Hà Nội nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đối với thực phẩm chế biến tại thị trường Hà Nội và
các tỉnh phía Bắc, mặt khác tổ chức thu mua nguyên liệu phục vụ kế hoạch sản
xuất của Công ty VISSAN. Nhiệm vụ của Chi nhánh VISSAN Hà Nội là cung
cấp các sản phẩm chế biến chuyển từ Công ty cho thị trường tại đây, tổ chức sản
xuất các sản phẩm chế biến truyền thống như các loại há cảo, chả giò, hoành
thánh,… phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng phía Bắc.
Các thông tin cơ bản về CN Vissan Hà Nội
+ Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Kỹ
Nghệ Súc Sản - Chi Nhánh Vissan Hà Nội
+ Tên viết tắt: CN Vissan Hà Nội
+ Giám đốc chi nhánh: Nguyễn Văn Mạnh
+ Mã số thuế: 030105356095
+ Địa chỉ: 154 Phố Huế - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
+ Điện thoại: (04) 39 435 180 - (04) 39 435 830 - (04) 35 585 782
+ Fax: (04) 39 435 306
+ Tổng số lao động chi nhánh: 281 người.
+ Doanh thu hàng năm: trên 200 tỷ đồng.
+ Logo: Ba bông mai vàng trên nền đỏ, bên trong có chữ VISSAN màu

Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
Chi nhánh Vissan Hà Nội mong mỏi đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng miền
Bắc nhằm mở rộng thương hiệu Vissan. xứng đáng danh hiệu anh hùng thời kỳ
đổi mới mà công ty vừa được Nhà nước trao tặng.
1.1.2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản
phẩm thịt lơn, trâu, bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh. hải sản. sản phẩm
thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp. sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo
công nghệ của Nhật Bản . sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam. sản
phẩm đóng hộp, trứng gà, vịt. Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu
dùng khác. Sản xuất kinh doanh lợn giống, lợn thịt, bò giống, bò thịt. Sản xuất.
kinh doanh thức ăn gia súc. Sản phẩm của VISSAN hiện nay đã có chỗ đứng
vững chắc trên thị trường, với doanh thu và thị phần lớn, chiếm lĩnh thị trường.
VISSAN được xem như một doanh nghiệp SX-KD ngành súc sản đứng đầu cả
nước.
Với quy mô trang thiết bị hiện đại. công nghệ khép kín bao gồm:
a. Một khu tồn trữ với sức chứa 10.000 con lợn và 4.000 con bò
b. Ba dây chuyền giết mổ lợn với công suất 2.400 con/ca (6giờ)
c. Hai dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6giờ)
d. Hệ thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn
đáp ứng thỏa mãn yêu cầu sản xuất kinh doanh.
e. Dây chuyền sản xuất – chế biến thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha
với công suất 5.000 tấn/năm.
f. Hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị, công nghệ
nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất 10.000 tấn/năm.
g. Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất
5.000tấn/năm theo thiết bị và công nghệ của châu Âu.
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
4

5
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
lãnh sạo Chi nhánh cùng với toàn thể CBCNV cùng nhau giúp sức bảo vệ doanh
nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã
hội…
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bổ máy quản lý của CN
VISSAN HN có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp các sản phẩm của tổng công
ty cho thị trường miền Bắc và tổ chức chế biến một số loại sản phẩm để cung
cấp trực tiếp tại thị trường. Vì vậy chi nhánh có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và
được thể hiện cụ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 - Cơ cấu tổ chức VISSAN HN
Nguồn: Báo cáo tổ chức nhân sự từ phòng Tổ chức VISSAN HN
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban
•Giám đốc chi nhánh
- Báo cáo tình hình kinh doanh cho tổng giám đốc
- Giám sát các vị trí: phó giám đốc, lãnh đạo các phòng tại Chi nhánh
xưởng sản xuất.
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
PHÓ GIÁM
ĐỐC
XƯỞNG SẢN
XUẤT
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG TỔ

động của Chi nhánh.
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
7
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
- Thay mặt giám đốc trong phạm vi cho phép được xử lý những tình huống
khẩn cấp sau đó có báo cáo đầy đủ lên giám đốc.
- Đảm bảo thông tin đầy đủ cho giám đốc từ cấp dưới và cũng là người
truyền đạt thông tin của GĐ đến CBCNV Chi nhánh.
•Phòng tổ chức
- Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tố chức lao động trong nội
bộ Công ty. Giải quyết các thủ tục về hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với CBCNV. Phối hợp ban chấp hành
công đoàn soạn thảo thỏa ước lao động hàng năm.
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh việc giải quyết các chế độ chính sách
đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Theo dõi giải quyết các chế
độ chính sách về BHXH, BHTN, BHYT, … các chế độ khác có liên quan đến
quyền lợi và nghĩa vụ của CBCNV Chi nhánh.
- Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán
bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh.
- Lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp với các phòng
ban thực hiện.
- Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị của Chi nhánh.
- Quản lý và điều phối xe ô tô phục vụ cán bộ Chi nhánh đi công tác.
- Lập báo cáo thống kê liên quan đến công nhân, nhân viên của phòng gửi
giám đốc Chi nhánh theo yêu cầu.
- Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ hình thành trong quá trình thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của phòng. Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân đang công tác tại
doanh nghiệp theo yêu cầu.
•Phòng kế toán

nhánh.
- Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Chi nhánh.
Quyền hạn:
- Được chủ động giao dịch với cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan hữu
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
9
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
quan để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên.
- Được quyền yêu cầu các phòng cấp thông tin, tài liệu có liên quan để
phục vụ quá trình kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh.
•Xưởng sản xuất:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo chỉ tiêu sản lượng của Chi nhánh.
- Đảm bảo sản xuất đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại đạt yêu
cầu theo hệ thống tiêu chuẩn mà Công ty áp dụng.
- Phối hợp cũng phòng kinh doanh nghiên cứu sản xuất những mặt hàng
mới phù hợp với nhu cầu thị trường.
= > Nhận xét: Vissan HN đã có một cơ cấu tổ chức hết sức đơn giản, gọn
nhẹ, đảm bảo được tính linh hoạt của tổ chức. Mọi thông tin trong doanh nghiệp
được truyền tải nhanh chóng, dễ dàng vì không có nhiều phòng ban và cấp bậc.
Tại Chi nhánh đã có sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, trách
nhiệm cho từng phòng ban vì vậy hoạt động của chi nhánh khá hiệu quả. Tránh
được hiện tượng chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm giữa các bộ phận, phòng ban.
Nhưng ngoài những ưu điểm trên, bộ máy tổ chức này vẫn còn cần phải
hoàn thiện hơn vì thị trường miền Bắc tương đối lớn với bộ máy tổ chức như
vậy sẽ dễ dẫn đến sự quá tải vào những mùa cao điểm cho cán bộ nhân viên. Với
đà phát triển của chi nhánh có thể trong thời gian tới chi nhánh cần cân đối lại
nguồn lực giữa các phòng ban, bộ phận để đảm bảo các nguồn lực vào mùa cao
điểm không bị quá tải và cũng không bị quá dư thừa vào mùa thấp điểm.
Vì khẩu vị, thói quen, tâm lý của người tiêu dùng miền Bắc có sự khác biệt

+ Tôm: Rửa sạch, bỏ đầu, lột vỏ, lấy chỉ tôm. Sau khi kiểu tra tôm được rửa
lại bằng nước thường, để ráo rồi xay thành bán thành phẩm.
+ Cà rốt: Nguyên liệu cà rốt sau khi làm sạch kiểm tra đạt tiêu chuẩn được
đưa và máy cắt hạt lựu, ly tâm trong khoảng thời gian nhất định để tách bớt nước.
+ Củ gia vị: hành, tỏi tím. Làm sạch theo quy trình, sơ chế thành bán thành
phẩm.
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
11
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
+ Bột há cảo: Đưa vào trộn nhào rồi cán thành tấm mỏng tạo hình bằng
khuôn để làm vỏ há cảo.
Nguyên liệu sau khi được sơ chế như trên sẽ được tiếp tục thực hiện qua
các công đoạn quy trình sau:
Sơ đồ 2 - Quy trình sản xuất Há Cảo
Nguồn: Xưởng sản xuất chi nhánh VISSAN HN
•Dây chuyền công nghệ sản xuất bánh đa.
Nguyên liệu: Gạo, chất tạo vị, chất tạo hương
Sơ đồ 3 - Quy trình sản xuất bánh đa
Nguồn: Xưởng sản xuất chi nhánh VISSAN HN
•Dây chuyền sản xuất chả giò
Nguyên liệu:
+ Thịt lơn: Thịt nạc lợn, mỡ phần sau khi nhập kiểm tra chất lượng được
đưa vào máy xay nhỏ.
+ Miến, mộc nhĩ, cà rốt, củ đậu: tất cả được làm sạch, sơ chế mà cho vào
máy nghiền nhỏ theo đúng kích thước tiêu chuẩn.
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
Hòa bột
Đảo bột Máy cán bột
Xay thịt Cấp đôngCuốn tay

Ướp gia vị
Nhúng tôm Chiên tôm Đóng hộp
Tôm bán
T.Phẩm
Ủ bột
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
1.4. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CN
1.4.1. Nhân lực của CN
Bảng 1 - Cơ cấu trình độ lao động
Trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Đại học & trên ĐH 43 15.3
CĐ 6 2.1
Trung cấp 14 4.96
Công nhân 218 77.64
Tổng cộng 281 100
Nguồn: Báo cáo trình độ CBCNV Vissan Hà Nội từ Phòng Tổ chức
Biểu đồ 1 - Cơ cấu lao động theo trình độ
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
14
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
Bảng 2 - Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi
Độ tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Dưới 30 174 61.9
Từ 31 – 45 77 27.4
Trên 45 30 10.7
Tống cộng 281 100
Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự - chi nhánh Vissan HN
•Về trình độ: Chi nhánh có đội ngũ CBCNV có trình độ, tay nghề cao, có

Đồng thời chi nhánh cũng khuyến khích CBCNV học tập nhằm nâng cao
trình độ phát triển chuyên môn bằng việc tài trợ học phí cho các khóa học quy
hoạch cán bộ.
1.4.2. Phân bổ nhân sự trong CN
Bảng 3 – Số lượng nhân viên trong từng phòng ban
Chỉ tiêu,
SL
Ban Giám
đốc
Phòng Tổ
chức
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán
Xưởng sản
xuất
281 3 4 51 5 218
Nguồn: Phòng tổ chức.
Trong năm bộ phận phòng ban ta thấy số lượng nhân viên tại ba bộ phận
được rút gọn tối đa đó là : Ban giám đốc gồm một giám đốc chi nhánh và hai
phó giám đốc giúp việc điều này đảm bảo sự tuân thủ của bộ máy theo chế độ
thống nhất một thủ trưởng mà vẫn đảm bảo công việc được giải quyết vì có sự
trợ giúp của hai phó giám đốc. Phòng tổ chức chỉ với 4 trên tổng số 281 chiếm tỉ
lệ 1,4%, nhân viên hành chính được tinh giản ở mức cứ 72 nhân viên thì mới có
một nhân viên hành chính, điều này sẽ giúp Chi nhánh giảm bớt được chi phí
cho bộ phận lao động gián tiếp. Phòng kế toán với 5 nhân viên đảm nhận toàn
bộ trách nhiệm về thu chi, hoạch toán, kế toán cho Chi nhánh, với số lượng nhân
viên và mức doanh thu của Chi nhánh thì lao động trong phòng kế toán sẽ phải
làm việc với cường độ cao để hoàn thành nhiệm vụ của mình.

Tổng NV 151.671 155.852 170.997 4.181 102.76 15.145 109.72
Vốn CSH 111.701 120.814 126.672 9.113 108.16 5.858 104.85
Nợ phải trả 39.970 35.038 44.325 -4.932 87.66 9.287 126.51
Doanh thu thuần 194.485 238.894 272.143 44.409 122.83 33.249 113.92
Giá vốn hàng bán 122.915 148.675 180.316 25.760 120.96 31.641 121.28
Lợi nhuận gộp 71.570 90.219 91.827 18.649 126.06 1.608 101.78
Lãi vay phải trả 64 90 2.809 26 140.63 2.719 3.121
CP bán hàng 44.337 61.846 55.092 17.509 139.49 -6.754 89.08
CP QLDN 8608 7.413 10.885 -1.195 86.12 3.472 146.84
Tổng CP 53.009 69.349 68.786 16.340 130.82 -563 99.19
LN Trước thuế 18.561 20.870 23.041 2.309 112.44 2.171 110.40
LN sau thuế 13.921 15.653 17.281 1.732 112.44 1.628 110.40
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh Vissan HN từ phòng KT.
Giai đoạn từ 2010 -2012 là một giai đoạn khó khăn của cả nền kinh tế,
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
17
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
cho đến thời điểm hiện tại kinh tế vẫn chưa thể hồi phục. Sức mua giảm, sự cạnh
tranh giữa trên thị trường càng gay gắt hơn để giữ vững được thị phần và đảm
bảo doanh số.
Trong 3 năm thuộc giai đoạn này Vissan HN đã có một sự nỗ lực lớn đảm
bảo được doanh số luôn tăng trưởng, mặc dù mức độ tăng trưởng doanh thu có
xu hướng giảm đôi chút, năm 2011 so với 2010 mức tăng trưởng là 122%, năm
2012 so với 2011 là 113% tương đương với con số hơn 44 tỷ và hơn 33 tỷ .
Mặc dù đã cố gắng tăng doanh số nhưng do mọi chi phí đều tăng cao.
Tổng chí phí tăng từ 53.009 tỷ lên đến 68.786 tỷ nên lợi nhuận sau thuế chỉ tăng
nhẹ qua 3 năm từ chỉ tăng từ 13.921 tỷ lên 17.281 tỷ tương đương với mức tăng
trung bình mỗi năm khoảng 109%. Những con số này sẽ được thể hiện rõ qua
biểu đồ sau:

15 ROATS (3/4) đ/đ 0.11 0.13 0.13
16 ROE (3/8) đ/đ 0.15 0.16 0.18
17 HSV (2/9) đ/đ 0.54 0.75 0.7
18 Tỷ suất lợi nhuận % 11.22 11.06 11.22
19 Năng suất lao động Trđ/ người 704,66 850,16 968,48
Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh Vissan Hà Nội
+ Sức sản xuất của TSLĐ tính bình quân trong 3 năm là 1.66. có sự tăng
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
19
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
đều qua các năm. Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu
được về 1.66 đồng doanh thu thuần, chi nhánh đã quản lý và sử dụng tốt lượng
vốn lưu động của mình.
+ ROA chỉ số cho thấy một đồng tài sản có thể tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế. Qua hai năm 2009, 2010 sức sinh lời giữ ở mức 0.11.
Và đã tăng nhẹ lên 0.13 trong năm 2011 và 2012.
+ Tỷ suất lợi nhuận thể hiện tỷ lệ lợi nhuận thuần trên một đồng doanh
thu thuần. Trong 3 năm dù doanh thu có tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận lại có xu
hướng giảm và chững lại trong 3 năm liền ở mức trên 11%. Điều này được giải
thích do tổng chi phí tăng cao. tăng nhanh hơn mức tăng doanh thu vì vậy mà tỉ
suất lợi nhuận chỉ đạt ở mức 11%.
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
20
Chuyên đề thực tập
GVHD - TS.Trần Văn Bão
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI
CHI NHÁNH VISSAN HÀ NỘI
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CN
VISSAN HN

2.1.1. Các nhân tố bên trong
• Mục tiêu của kênh phân phối
Mục tiêu của kênh phân phối giúp xác định rõ kênh phân phối sẽ vươn tới
thị trường mục tiêu nào? Những mục tiêu khác nhau đòi hỏi kênh phân phối
khác nhau cả về cấu trúc lẫn cách quản lý. Mục tiêu có thể là mức dịch vụ khách
hàng, yêu cầu mức độ hoạt động của các trung gian, phạm vi bao phủ thị trường.
Các mục tiêu được xác định phụ thuộc mục tiêu của Marketing – Mix và mục
tiêu chiến lược của công ty. Đối với CN VISSAN HN mục tiêu phân phối của
CN là bao phủ rộng khắp thị trường Miền Bắc và một phần Miền Trung nhằm
vào tất cả các khách hàng có nhu cầu về thực phẩm. Những sản phẩm mang
nhãn hiệu VISSAN thì đều có mức giá khác nhau phù hợp với mọi đối tượng, từ
những khách hàng có mức thu nhập thấp, trung bình, đến cao trong xã hội.
Chính vì vậy, hệ thống phân phối của CN đòi hỏi phải được xây dựng rộng khắp
không chỉ ở các thành phố lớn mà ở cả các vùng nông thôn…
• Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu mà Công ty cũng như CN luôn
hướng tới và cũng là điều quyết định sự sống còn của mình vì thế:
Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO) đưa ra khái niệm như sau :
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng kinh tế kỹ thuật
của nó, phù hợp với công dụng cả sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”.
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế kinh tế xã hội, công nghệ tổng
hợp, luôn luôn thay đổi theo thời gian và không gian, phụ thuộc chặt chẽ vào
môi trường và diều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ. Những sản phẩm
SV - Nguyễn Thị Hương K42C QTKD Thương Mại
22

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CN VISSAN HN 1 Ưu điểm của hệ thống kênh phân phôi của CN Nhược điểm của hệ thống kênh phân phối của CN Vị trí địa lý: CN VISSAN Hà Nội có trụ sở văn phòng nằ mở trung tâm thành phố, là nơi mà khách hàng có thể dễ dàng biết đến khi sản phẩm sản xuất Phân công và bố trí lao động hợp lý. Các giải pháp về Marketing trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status