TRƯỜNG ðẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ 2 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*** BÁO CÁO KIẾN TẬP GIỮA KHÓA
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU
MẶT HÀNG THỰC PHẨM CHẾ BIẾN
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
Họ và tên sinh viên: Nhâm Bửu Ngọc
Mã sinh viên: 0952015184
Lớp:A2
Khóa: K48A
Người hướng dẫn khoa học: Nguyễn Thị Oanh Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
………………………………………………………………………………….
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức hành chính và quản trị nhân sự
4
1.2.1. Chức năng 4
1.2.2. Nhiệm vụ 4
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và quản trị nhân sự 4
1.3. ðánh giá chung về tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Công ty giai ñoạn từ
năm 2009 ñến 2011
8
1.4. Vai trò của hoạt ñộng xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế biến ñối với Công
ty
9
1.5. Các công việc thực hiện trong quá trình thực tập
9
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CHẾ
BIẾN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN 10
2.1. Tình hình xuất khẩu của Công ty trong giai ñoạn 2009 – 2011 10
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu 10
2.1.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 11
2.1.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu 13
2.1.4. Phương thức thanh toán 15
2.1.5. Chính sách giá cả 15
2.1.6. Quy trình khai báo hải quan 16
2.2. Nhận xét chung
16
2.2.1. Thành tựu 16
2.2.2. Hạn chế 17 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPCB
Thực phẩm chế biến
TPTS
Thực phẩm tươi sống
PTSP
Phát triển sản phẩm
KCS
Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm
L/C Letter of Credit Thư tín dụng
T/T Telegraphic Transfer Chuyển tiền bằng ñiện
ECUS Electronic Customs Service Thủ tục hải quan ñiện tử
EU European Union Liên minh Châu Âu
UNDP
United Nations Development
Programme
Chương trình Phát triển Liên
Hiệp Quốc
USD United States dollar ðồng ñô-la Mỹ
Bảng 1.2: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế
biến trên tổng doanh thu của Công ty Vissan trong giai ñoạn
2009-2011
9
5
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty Vissan trong giai
ñoạn 2009-2011
11
6
Bảng 2.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế
biến của Công ty Vissan trong giai ñoạn 2009-2011
12
7
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế
biến của Công ty Vissan trong giai ñoạn 2009-2011
14
1
LỜI MỞ ðẦU
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, hoạt ñộng xuất khẩu ñóng góp một phần
hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tình hình phát triển kinh tế ñối
ngoại của nước ta trong thời gian qua ñã ñạt ñược một số thành tựu hết sức to lớn,
ñặc biệt ñối với hoạt ñộng xuất nhập khẩu. Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam năm 2011 ñạt khoảng 78,56 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu ñạt 86,77 tỷ
USD, mức kỷ lục cho ñến nay.
Là công ty cung cấp thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến hàng ñầu
Việt Nam hiện nay, với hơn 40 năm hoạt ñộng và phát triển, Công ty TNHH Một
Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản cũng không nằm ngoài xu thế ñó. Tình
hình xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến của Công ty cũng ngày ñược tăng
cao. Tuy nhiên, xuất khẩu về mặt hàng thực phẩm chế biến chưa ñược xem là thế
Vào những năm 80, khi tình hình chính trị và kinh tế thế giới có nhiều biến
ñộng ảnh hưởng lớn ñến các hoạt ñộng xuất khẩu, ñồng thời ðảng và Nhà nước có
chủ trương chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường, xóa bao cấp, công ty ñã chủ
ñộng chuyển hướng sản xuất kinh doanh sang cơ chế thị trường. Trước ñây chỉ ñơn
thuần là giết mổ và phân phối thịt gia súc thì hiện nay mở rộng sang các ngành chế
biến thực phẩm, rau quả, chăn nuôi, ñầu tư tài chính, xây dựng thành công thương
hiệu “Vissan”, tạo ñược uy tín lớn trên thị trường thực phẩm tươi sống và chế biến,
là một trong những ñơn vị chế biến thực phẩm hàng ñầu trên cả nước.
Các thông tin về công ty:
- Tên công ty hiện nay: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Việt
Nam Kỹ Nghệ Súc Sản.
- Tên ñối ngoại: Vissan Company Limited
- Tên viết tắt: Vissan Co. LTD.
- Trụ sở chính: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP.HCM,
Việt Nam
- ðiện thoại: (84 8) 5533 999 - 5533888
- Fax: (84 8) 5533 939
- Email:
- Website:
Từ khi thành lập cho ñến nay, Công ty trải qua nhiều cột mốc quan trọng
Sau khi giải phóng miền Nam, dựa trên cơ sở vật chất của nhà máy cũ (lò sát
sinh Tân Tiến) ñược ñổi tên thành Công ty Thực phẩm I, là ñơn vị chuyên kinh
3
doanh thực phẩm tươi sống, hoạch toán kinh tế ñộc lập, với nhiệm vụ chủ yếu là
cung cấp cho cán bộ nhân viên và lực lượng vũ trang.
Năm 1979, thực hiện chủ trương phân cấp cho quận, huyện, công ty lần lượt
ñược chuyển giao các cửa hàng thực phẩm quận cho ñịa phương quản lí.
Năm 1984 -1986, công ty phát triển nhiều mặt hàng và ñẩy mạnh xuất khẩu
sang Liên Xô với khối lượng lớn theo Nghị ñịnh thư của Chính phủ.
bông mai vàng” hoạt ñộng trong lĩnh vực giết mổ gia súc, kinh doanh thực phẩm
tươi sống, thực phẩm chế biến và rau quả; Công ty giữ vai trò chủ ñạo trong ngành
thực phẩm nội ñịa, có vai trò ñẩy mạnh xuất khẩu súc sản và thực phẩm chế biến ra
nước ngoài, ñồng thời nhận nhập khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp trong nước.
Ngoài việc công ty chiếm 90% thị trường nội ñịa, luôn duy trì thị trường truyền
thống Nga, Công ty còn ñẩy mạnh mở rộng thị trường mới trên toàn thế giới như
EU, Mỹ, Nhật, Hồng Kông, ðài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore,
Philippines, Indonesia, Campuchia,…
Công ty xuất khẩu các loại sản phẩm chế biến từ trâu, bò, heo, rau củ quả và
nhập khẩu chủ yếu thiết bị và các loại phụ liệu ñể phục vụ sản xuất. Bên cạnh ñó,
công ty cũng nhập khẩu một số nguyên liệu thịt heo, bò từ các nước.
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty Vissan cam kết kinh doanh ñúng ngành nghề ñã ñăng kí, hoàn thiện
cả về chất lượng sản phẩm lẫn các kế hoạch cung cấp hàng hóa do nhà nước giao,
thực hiện ñúng chế ñộ kiểm toán, bảo tồn và thực hiện nghĩa vụ ñối với nhà nước.
Công ty cũng sản xuất và kinh doanh trực tiếp ñối với các mặt hàng gia súc, nắm
vững và ổn ñịnh thị trường nội ñịa và tổ chức kinh doanh các mặt hàng thực phẩm
chế biến, ñông lạnh nhằm hoàn thiện kế hoạch hoạt ñộng hằng năm. Song song ñó,
Công ty Vissan luôn tiến hành thực hiện và phân phối theo lao ñộng, chăm chỉ lo
ñời sống và văn hóa, nâng cao trình ñộ văn hóa cho công nhân viên. Ngoài ra, công
ty còn ñược ñàm phán, ký kết và thực hiện hợp ñồng xuất nhập khẩu với nước ngoài
theo quy ñịnh của Nhà nước và quốc tế.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và quản trị nhân sự
Cơ cấu tổ chức hành chính và quản trị nhân sự của Công ty Vissan kết hợp
giữa cơ cấu tổ chức trực tuyến và chức năng. Các phòng ban và Ban Giám ñốc công
ty liên kết với nhau theo từng chức năng, nhiệm vụ. Ban Giám ñốc bao gồm Tổng
Giám ñốc ñiều hành chung và 03 Phó Tổng Giám ñốc chuyên môn, phụ trách ñiều
5
hành trong các lĩnh vực: hoạt ñộng kinh doanh của công ty, sản xuất và kỹ thuật
Hội ñồng
Thành viên
P. Kế toán
Tài vụ
P. Tổ
chức
Nhân sự
Ban Xây
dựng cơ bản
P. Xuất
Nhập khẩu
P. Kế hoạch
ðầu tư
Văn phòng
Công ty
P. Kinh
doanh
TPCB
P. Kinh
doanh
TPTS
P. Thị
trường
P. Nghiên
cứu &
PTSP
nhánh
ðà Nẵng
55 cửa
hàng Giới
thiệu sản
phẩm
Văn phòng
ðại diện tại
Liên Bang
Nga
6 kho xưởng
sản xuất - Khu
trữ lạnh - Nhà
máy giết mổ
Siêu thị
Bình Hòa
Ban Tổng
Giám ñốc
6
nguyên của công ty ñược sử dụng một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, tính chủ
ñộng và sáng tạo trong công việc bị giảm ñi khi mỗi ngày ñều thực hiện các công
việc quen thuộc.
Giới thiệu một số phòng ban tiêu biểu
• Phòng Tổ chức nhân sự
ðảm nhiệm công tác tuyển dụng và phân bố lao ñộng cho hợp lý trong các
bộ phận sản xuất nhằm nâng cao năng xuất lao ñộng; lên kế hoạch theo dõi quá
trình lao ñộng, công việc của từng nhân viên ñể từ ñó có những ñánh giá chuẩn xác
nhằm xác lập các chế ñộ khen thưởng, kỉ luật, ñề bạt hợp lí. Phòng Tổ chức nhân sự
cũng lập kế hoạch ñịnh kì tổ chức thi tay nghề ñể nâng bậc lương cho công nhân,
(Tổ phó
nghiệp vụ)
Nguyễn Thúy
Phượng
(Tổ
trưởng
nghiệp vụ)
Dương
Ngọc
Thanh
Lê Thị Bé
Tư
Nguyễn
Xuân Phong
Lê Thị Như
Quỳnh
7
Phòng Xuất Nhập khẩu chịu trách nhiệm tất cả hoạt ñộng kinh doanh xuất
nhập khẩu; Lập kế hoạch thâm nhập thị trường nước ngoài, ñẩy mạnh doanh số xuất
khẩu bằng cách tổ chức các chuyến công tác khảo cứu thị trường, khảo sát giá cả thị
trường quốc tế, mặt khác, quan tâm ñến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, thời gian
bảo quản, thị hiếu tiêu dùng.
Phòng Xuất Nhập khẩu còn cố vấn cho Ban Giám ñốc trong hợp ñồng ngoại
thương, làm thủ tục và thực thi các hợp ñồng ñã kí duyệt; Báo cáo các hoạt ñộng
kinh doanh xuất nhập khẩu lên Ban Giám ñốc Công ty một cách chính xác, trung
thực.
Tất cả nhân viên trong Phòng Xuất Nhập khẩu Công ty Vissan ñều có trình
ñộ, có kinh nghiệm lâu năm trong công tác xuất nhập khẩu và có ñộ tuổi khá trẻ.
ðây là thuận lợi lớn cho hoạt ñộng kinh doanh của công ty.
Chi phí 2.730 3.163 4.448 433 15,86 1.285 40,63
Lợi nhuận
trư
ớc thuế
90 107 127 17 15,89 20 15,75
(Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu Công ty Vissan)
Nhìn chung những năm gần ñây, mặc dù các mặt hàng thực phẩm chế biến
nội ngoại nhập tràn lan trên thị trường nhưng sản phẩm thương hiệu “Ba Bông Mai
Vàng” của Công ty Vissan vẫn luôn ñược người tiêu dùng ưa chuộng. Tổng doanh
thu của Công ty tăng trưởng sát dự ñịnh và liên tục qua các năm, trong ñó thị trường
nội ñịa chiếm tỷ trọng chủ yếu (hơn 99%), ñiều này cũng phù hợp với chiến lược
phát triển hướng ñến phục vụ người tiêu dùng trong nước hiện nay.
Năm 2010, chi phí ñầu tư sản xuất của công ty là 3.163 tỷ ñồng, tăng 15,86%
so với năm 2009. Sang năm 2011, chi phí tăng vượt bậc, tăng 40,63% so với năm
trước do công ty thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi. Ngoài ra, việc gia tăng nhập
khẩu các phụ tùng máy móc, trang thiết bị, hương phụ liệu và nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất kinh doanh và mở rộng 13 cửa hàng giới thiệu sản phẩm (mỗi cửa hàng,
chi phí ñầu tư khoảng 100 tỷ ñồng) cũng là nguyên nhân khiến chi phí tăng cao.
Cuối năm 2010, do thực hiện phân kỳ kế hoạch thực hiện theo nhu cầu tháng,
từng quý trên thị trường, ñầu tư thêm trang thiết bị hiện ñại ñể tăng năng suất lao
ñộng, ñồng thời chủ ñộng sáng tạo và duy trì nguyên liệu nên công ty ñã vượt kế
hoạch năm với doanh thu trên 3.000 tỷ ñồng, ñạt 109% kế hoạch, tăng ñáng kể so
với năm 2009. Năm 2011, doanh thu ñạt 4.575 tỷ ñồng, tăng 40% so với năm 2010.
Giai ñoạn này, công ty ñã chú trọng ñến thị trường, sức tiêu thụ, ñặc biệt là
thị trường nội ñịa, thỏa mãn ñược thị hiếu người tiêu dùng. Với bước ñi táo bạo và
ñầy tính chiến lược, công ty ñã thành công trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa,
9
tổng doanh thu không ngừng tăng lên. Bên cạnh ñó, ñể kích cầu tiêu dùng và gia
doanh thu của công ty mỗi năm (khoảng 0,2%).
Tuy doanh thu xuất khẩu không gây ảnh hưởng nhiều ñến hoạt ñộng kinh
doanh của công ty nhưng hoạt ñộng xuất khẩu là hoạt ñộng không thể thiếu trong
quá trình kinh doanh và phát triển công ty. Cùng với sự phát triển trong nước, hoạt
ñộng xuất khẩu khẳng ñịnh vị thế của công ty trong bước ñường hội nhập và phát
triển các mối quan hệ kinh doanh quốc tế và ñem ñến những sản phẩm mang ñậm
truyền thống Việt Nam và giới thiệu văn hóa ẩm thực Việt Nam cho bạn bè thế giới.
1.5. Các công việc thực hiện trong quá trình thực tập
Xin và ñọc tham khảo các tài liệu về Công ty Vissan và các báo cáo tổng kết
hàng năm của công ty.
10 PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CHẾ
BIẾN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN
2.1. Tình hình xuất khẩu của Công ty trong giai ñoạn 2009 – 2011
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty Vissan trong
giai ñoạn 2009-2011
ðơn vị: USD
Năm Trị giá (USD) Tốc ñộ tăng (%)
2008 660.338
2009 478.420,44
-27,5
2010 624.965,93
cuối năm 2009, Xí nghiệp chăn nuôi Gò Sao di dời về tỉnh Bình Dương, cơ sở giết
mổ gia súc dời sang huyện Bến Lức, Long An, tăng cường công tác quản lí chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, gây ảnh hưởng không nhỏ ñến doanh thu của
công ty. Theo ñó, Công ty Vissan có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển mạng
lưới phân phối, tăng sản lượng và phát triển sản phẩm nhằm ñem ñến thị trường
trong nước và nước ngoài.
2.1.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Bảng 2.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế biến
của Công ty Vissan trong giai ñoạn 2009-2011
ðơn vị: USD
Mặt hàng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Hoành thánh 159.392,28
57,27 170.657,3
50,26
190.235,2
46,18
Chả giò ăn liền 97.178,48
34,92 110.240,8
32,47
130.110,2
4,51
Chả giò ñông lạnh
các loại
20.548
5
Há cảo
19.325
4,69
Tổng cộng 278.308,44
100 339.541,2
100 411.905,2
100
(Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu Công ty Vissan)
12
13
mới này công ty cũng xuất khẩu thăm dò thị trường nên chiếm tỷ trọng nhỏ so với
các mặt hàng truyền thống khác.
Mặc dù tỷ trọng các mặt hàng chiếm ưu thế giảm nhẹ qua hàng năm, nhưng
doanh thu ñem về của những mặt hàng này vẫn tăng ñều trong giai ñoạn 2009 -
2011. Các mặt hàng hoành thánh, chả giò ăn liền và giò lụa các loại là những sản
phẩm tiện dụng, có thể sử dụng ngay hoặc thời gian chế biến ngắn, nên phù hợp ñối
với cuộc sống xã hội bận rộn hiện nay tại các nước phát triển. Năm 2010, giá trị
xuất khẩu mặt hàng hoành thánh ñạt 170.657,3 USD, tăng 7%, chả giò ăn liền tăng
13%, giò lụa các loại tăng 9% so với năm 2009.
Năm 2011, giá trị xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến tăng trong
khoảng từ 10% ñến 18%, trong ñó, hoành thánh tăng 11,5%, chả giò ăn liền tăng
cao nhất 18% và giò lụa các loại tăng 10,4%. ðiều này cho thấy, nhu cầu của thị
trường quốc tế ngày một tăng ñối với các mặt hàng thực phẩm chế biến truyền
thống và cũng sẵn sàng tiếp nhận những mặt hàng mới. ðây là tín hiệu khả quan
cho hoạt ñộng xuất khẩu của Công ty Vissan.
2.1.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế biến
của Công ty Vissan trong giai ñoạn 2009-2011
ðơn vị: USD
Thị trường
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Nga 152.665,32
54,85
184.591,34
Nhật Bản 458,58
0,16 950,38
0,28 12.275,2
2,98
Campuchia 157,68
0,06
ðức
170,55
0,05 Hàn Quốc
20.240,12
4,91
Singapore
xuất sang thị trường truyền thống Nga ñạt cao nhất 152.665,32 USD, tỷ trọng chiếm
54,85%. Thị trường Mỹ cũng là thị trường ñầy tiềm năng, doanh thu xuất khẩu ở thị
trường này ñạt 96.719,9 USD, chiếm 34,75%. Tiếp ñó, giá trị xuất khẩu của thị
trường Hồng Kông ñạt 26.594,68 USD, chiếm 9,56%. Công ty còn xuất khẩu một
số lượng nhỏ mặt hàng thực phẩm chế biến sang các thị trường Úc, Nhật Bản,
Campuchia.
Năm 2010, giá trị xuất khẩu của thị trường Nga ñạt 184.591,34 USD, chiếm
54,36%, thị trường Mỹ chiếm 34,06%, ñạt 115.655,2 USD. Tổng giá trị xuất khẩu
sang hai thị trường lớn là Nga và Mỹ vẫn ñạt giá trị cao, mặc dù có sự giảm nhẹ về
tỷ trọng. Bên cạnh ñó, lại có sự tăng nhẹ về tỷ trọng tại các thị trường Hồng Kông,
Nhật Bản, Úc. Trong năm này, Công ty xuất khẩu sang thị trường mới ở ðông Âu là
ðức, tuy nhiên, thị trường tại Campuchia lại bị bỏ ngõ.
Năm 2011, Công ty Vissan mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước
Châu Á, mặc dù tổng giá trị xuất khẩu tại các thị trường mới này chỉ ñạt giá trị nhỏ,
nhưng cũng cho thấy ñược sự phát triển thị trường của Công ty. Tại Hàn Quốc, giá
trị xuất khẩu ñạt 20.240,12 USD, tỷ trọng chiếm 4,91%. Thị trường Sigapore ñạt
4.384,9 USD, chiếm 1,06% và thị trường ðài Loan ñạt 755,80 USD chiếm 0,19%.
Như hàng năm, giá trị xuất khẩu ñạt cao nhất tại thị trường truyền thống Nga
192.741,02 USD, chiếm 46,8%. Công ty cũng xuất sang các thị trường quen thuộc
như thị trường Mỹ, giá trị xuất khẩu ñạt 142.612,91 USD, chiếm 34,62%, thị trường
Hồng Kông, thị trường Nhật Bản.
Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường quen thuộc dao ñộng không ñáng kể.
Tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế biến sang các thị trường tăng
ñều qua các năm, năm sau tăng khoảng 22% so với năm trước trong giai ñoạn 2009
15
– 2011. Do sự phân hóa về lãnh thổ và dân số các quốc gia mà giá trị xuất khẩu của
các nước cũng khác nhau, tại các quốc gia có diện tích và dân số lớn như Nga và
Mỹ, tỷ trọng doanh thu chiếm khá cao (trên 30%). Các thị trường quen thuộc như
Mỹ, Nga, Hồng Kông, Nhật Bản, giá trị xuất khẩu tăng qua mỗi năm, chứng tỏ nhu
phẩm của công ty vẫn cao. Nguyên nhân do công ty phải chịu nhiều chi phí phát
sinh, phí kiểm dịch, khấu hao tài sản lớn trong khi sử dụng chỉ có 50% công suất
máy.
2.1.6. Quy trình khai báo hải quan
Công ty Vissan thực hiện thủ tục khai báo hải quan không phải trực tiếp ra
ngoài cơ quan hải quan khai báo mà nhân viên phòng Xuất nhập khẩu của công ty
khai báo hải quan ñiện tử bằng chương trình ECUS tại văn phòng công ty. Chương
trình này ñược cài ñặt sẵn. Sau các bước mở chương trình ECUS và ñiền vào tờ
khai hải quan ñiện tử thì người khai báo sẽ gửi ñến hải quan. Sau ñó khoảng 20 phút
sẽ lấy ñược phản hồi từ hải quan. Tờ khai hải quan ñược in làm 2 bản.
2.2. Nhận xét chung
2.2.1. Thành tựu
Trong giai ñoạn 2009 – 2011, Công ty Vissan ñạt những thành tựu nhất ñịnh
trong hoạt ñộng xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến của công ty. Mặc dù
thị trường ñịnh hướng của công ty là thị trường nội ñịa, nhưng không vì thế mà
công ty bỏ ngõ thị trường nước ngoài.
Hàng năm, công ty phải cung cấp một lượng lớn các mặt hàng thực phẩm chế
biến trong và ngoài nước. Trong ñó có mặt hàng chả giò ăn liền ñược xuất khẩu
sang Mỹ ñược xem là sự thành công và nỗ lực của tập thể nhân viên công ty. Cùng
ñó, Công ty cũng ñược xếp vào 200 doanh nghiệp lớn nhất do tổ chức UNDP bình
chọn.
Từ sau sự sút giảm tổng kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2008 – 2009, công ty
ñã nhanh chóng khắc phục hạn chế ñể lấy lại ñà tăng trường, do ñó tổng kim ngạch
xuất khẩu mặt hàng thực phẩm chế biến của công ty tăng ñều qua các năm. Năm
2010, tổng doanh thu xuất khẩu ñạt 339.541,2 USD, tăng 22% so với năm 2009.
Năm 2011, tổng doanh thu ñạt 411.905,2 USD, tăng 21,3% so với năm ngoái. Mức
tăng ổn ñịnh như vậy là tín hiệu khả quan ñể công ty lại tiếp tục mở rộng thị trường,
phát triển sản phẩm xuất khẩu trong những năm tới.
Cũng trong giai ñoạn này, công ty cũng cho xuất khẩu các mặt hàng quen
thương hiệu của công ty vẫn chưa ñược nhiều người tiêu dùng biết ñến.
Trong thị trường ñầy tính cạnh tranh hiện nay, khi mà các công ty ñối thủ
luôn tung ra các sản phẩm mới, có chất lượng nhằm mở rộng thị trường của họ, giá
cả cũng là vấn ñề ñáng lưu ý. Phương pháp ñể quyết ñịnh giá mà không ảnh hưởng
18
ñến chất lượng sản phẩm cũng là một bài toán cho Công ty Vissan ñể có thể cạnh
tranh với những ñối thủ nước ngoài.
Cùng ñó, nguồn nhân lực cũng ñóng góp một phần quan trọng trong sự phát
triển của công ty. Tuy nhiên, do tính chất công việc và cơ cấu quản lí, sự sáng tạo,
chủ ñộng trong công việc, việc tiếp thu những chương trình mới của các nhân viên
công ty giảm ñi.
2.3. So sánh với lý thuyết
2.3.1. ðiểm giống
• Về phương thức thanh toán T/T (Chuyển tiền bằng ñiện)
Thanh toán bằng chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong ñó khách
hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất ñịnh cho một người
khác ở một ñịa ñiểm nhất ñịnh.
Quy trình thanh toán (theo lí thuyết): Người xuất khẩu chuyển giao hàng và
bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu.
Sau ñó, người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng
hoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận ñôi bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi
ngân hàng phục vụ mình.
Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng ñại lý (hoặc
chi nhánh) - ngân hàng trả tiền.
Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng.
2.3.2. ðiểm khác
• Về phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán L/C ñược xem là phương thức thanh toán an toàn,
phổ biến, nhưng phức tạp, chi phí cao, nên hầu hết công ty hiện nay ñều dùng
ñoạn xây dựng hai nhà máy chế biến các sản phẩm từ phó sản ñộng vật, mở rộng
ngành hàng thực phẩm cao cấp.
3.1.2. Thách thức
Về yếu tố khách quan, tình hình kinh tế vẫn chưa hồi phục hoàn toàn do ñó
giá cả sẽ còn nhiều diễn biến phức tạp. Sức tiêu dùng thực phẩm khó tăng trưởng do
người tiêu dùng còn bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.
Do ảnh hưởng dịch bệnh trên ñàn gia súc từ năm 2009, giá thức ăn cho gia
súc có xu hướng tăng cộng với giá thịt heo trên thị trường ở mức thấp khiến cho