Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin đã góp phần rất
quan trọng đối với sự phát triển của xã hội, việc đưa tri thức con người vào khoa học máy
tính trở thành một nhu cầu cấp bách giúp con người có được những công cụ đắc lực giải
quyết nhiều vấn đề quan trọng. Một trong những vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm sao để
máy tính có thể hiểu và suy luận như con người. Có rất nhiều cách thức để đưa tri thức
vào máy tính, biểu diễn trên máy tính, một trong những cách làm đơn giản và hiệu quả là
sử dụng luật dẫn.
Bài thu hoạch xây dựng mô hình biểu diễn những tri thức cơ bản của kinh dịch
trong việc xây dựng nhà ở dựa trên những luật dẫn, với mong muốn đóng góp một phần
nhỏ tri thức mà kinh dịch mang lại cho cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Văn Nhơn đã hướng dẫn, gợi mở và mang đến
những nguồn tri thức vô cùng bổ ích để bài thu hoạch được hoàn thành đúng thời hạn.
Tp. HCM, tháng 03 năm 2014
Phan Trọng Nghĩa
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 1
Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
PHỤ LỤC
CHƯƠNG II: CÀI ĐẶT HỆ CHUYÊN GIA VỀ XÂY DỰNG NHÀ Ở DỰA TRÊN TRI THỨC KINH
DỊCH 14
II.2 4 Xác định màu sắc hợp với mạng trong Ngũ Hành 24
II.3 Ứng dụng kinh dịch trong chọn năm xây nhà 24
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 2
Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
NÊU VẤN ĐỀ
Như đã nói ở trên, việc đưa tri thức con người vào khoa học máy tính trở thành
một nhu cầu cấp bách giúp con người có được những công cụ đắc lực giải quyết nhiều
vấn đề quan trọng. Một trong những vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm sao để máy tính có
những thông tin có ích cho hệ chuyên gia, và nhận được những câu trả lời là
những lời khuyên hay những gợi ý đúng đắn (expertise).
Hình 2: Hoạt động của hệ chuyên gia
I.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia
- Có bốn đặc trưng cơ bản của một hệ chuyên gia :
o Hiệu quả cao (high performance). Khả năng trả lời với mức độ tinh thông
bằng hoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực.
o Thời gian trả lời thoả đáng (adequate response time). Thời gian trả lời hợp
lý, bằng hoặc nhanh hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một
quyết định. Hệ chuyên gia là một hệ thống thời gian thực (real time
system).
o Độ tin cậy cao (good reliability). Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ
tin cậy khi sử dụng.
o Dễ hiểu (understandable). Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một
cách dễ hiểu và nhất quán, không giống như cách trả lời bí ẩn của các hộp
đen (black box).
- Những ưu điểm của hệ chuyên gia:
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 5
Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
o Phổ cập (increased availability). Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển
không ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận.
o Giảm giá thành (reduced cost).
o Giảm rủi ro (reduced dangers). Giúp con người tránh được trong các môi
trường rủi ro, nguy hiểm.
o Tính thường trực (Permanance). Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử
dụng, trong khi con người có thể mệt mỏi, nghỉ ngơi hay vắng mặt.
o Đa lĩnh vực (multiple expertise). chuyên gia về nhiều lĩnh vực khác nhau và
được khai thác đồng thời bất kể thời gian sử dụng.
o Độ tin cậy (increased relialility). Luôn đảm bảo độ tin cậy khi khai thác.
o Khả năng giảng giải (explanation). Câu trả lời với mức độ tinh thông được
I.4.1 Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất
- Các luật sản xuất thường được viết dưới dạng IF….THEN. Có hai dạng :
IF <điều kiện> THEN <hành động> hoặc
IF < điều kiện > THEN < kết luận > DO < hành động >
- Ví dụ:
Rule: đèn đỏ
IF
Đèn đỏ sáng
THEN
Dừng
Rule: đèn xanh
IF
Đèn xanh sáng
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 7
Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
THEN
Đi
I.4.2 Bộ sinh của hệ chuyên gia
- Bộ sinh của hệ chuyên gia (expert-system generator) là hợp của :
o Một máy suy diễn
o Một ngôn ngữ thể hiện tri thức (bên ngoài)
o Và một tập hợp các cấu trúc và các quy ước thể hiện các tri thức (bên
trong).
- Chẳng hạn, EMYCIN là tên của bộ sinh của hệ chuyên gia MYCIN và được tiếp
tục áp dụng cho một số lĩnh vực.
- Hệ chuyên gia R1 được xây dựng từ bộ sinh OPS (là hệ thống luật được phát triển
bởi Charles Forgy năm 1975 tại Carnegie-Mellon University). Sau đây là một số
hậu duệ của EMYCIN và OPS :
I.4.3 Soạn thảo kết hợp các luật
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 8
• FATHER (marc, pierre)
• FATHER (jean, rené)
• SON (marc, georges)
• FATHER (X, Y) ← SON (Y, X)
• GRANDFATHER (X, Y) ← FATHER (X, Z), FATHER (Z, Y)
I.4.5 Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
- Người ta sử dụng một đồ thị gồm các nút (node) và các cung (arc) nối các nút để
biểu diễn tri thức. Nút dùng để thể hiện các đối tượng, thuộc tính của đối tượng và
giá trị của thuộc tính. Còn cung dùng để thể hiện các quan hệ giữa các đối tượng.
Các nút và các cung đều được gắn nhãn.
- Ví dụ để thể hiện tri thức “sẻ là một loài chim có cánh và biết bay”, người ta vẽ
một đồ thị như sau :
Hình 4: Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
- Bằng cách thêm vào đồ thị các nút mới và các cung mới, người ta có thể mở rộng
một mạng ngữ nghĩa. Các nút mới được thêm thể hiện các đối tượng tương tự (với
các nút đã có trong đồ thị), hoặc tổng quát hơn. Chẳng hạn để thể hiện “chim là
một loài động vật đẻ trứng” và “cánh cụt là loài chim biết lặn“, người ta vẽ thêm
như sau :
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 10
Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
Hình 5: Mạng mở rộng ngữ nghĩa biểu diễn tri thức
I.4.6 Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo
- Nói chung, theo quan điểm của người sử dụng, ngôn ngữ tự nhiên sẽ là phương
cách thuận tiện nhất để giao tiếp với một hệ chuyên gia, không những đối với
người quản trị hệ thống (tư cách chuyên gia), mà còn đối với người sử dụng cuối.
Hiện nay đã có những hệ chuyên gia có khả năng đối thoại trên ngôn ngữ tự nhiên
(thông thường là tiếng Anh) nhưng chỉ hạn chế trong lĩnh vực ứng dụng chuyên
môn của hệ chuyên gia.
- Hình dưới đây thể hiện một đơn vị tri thức (luật) trong hệ chuyên gia MYCIN
dùng để chẩn đoán các bệnh virut. Cột bên trái là một luật được viết bằng tiếng
DỰNG NHÀ Ở DỰA TRÊN TRI THỨC KINH DỊCH
II.1 Kinh dịch là gì?
- Kinh: có nghĩa là một tác phẩm kinh điển, trong tiếng Hoa có gốc gác từ "quy
tắc" hay "bền vững", hàm ý rằng tác phẩm này miêu tả những quy luật tạo hóa
không thay đổi theo thời gian.
- Dịch: có nghĩa là "thay đổi" hay "chuyển động".
- Khái niệm ẩn chứa sau tiêu đề này là rất sâu sắc. Nó có ba ý nghĩa cơ bản có quan
hệ tương hỗ như sau:
o Giản dịch - thực chất của mọi thực thể. Quy luật nền tảng của mọi thực thể
trong vũ trụ là hoàn toàn rõ ràng và đơn giản, không cần biết là biểu hiện
của nó là khó hiểu hay phức tạp.
o Biến dịch - hành vi của mọi thực thể. Vạn vật trong vũ trụ là liên tục thay
đổi. Nhận thức được điều này con người có thể hiểu được tầm quan trọng
của sự mềm dẻo trong cuộc sống và có thể trau dồi những giá trị đích thực
để có thể xử sự trong những tình huống khác nhau.
o Bất dịch - bản chất của thực thể. Vạn vật trong vũ trụ là luôn thay đổi, tuy
nhiên trong những thay đổi đó luôn luôn tồn tại nguyên lý bền vững - quy
luật trung tâm - là không đổi theo không gian và thời gian.
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 14
Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
II.2 Các qui luật cơ bản
II.2.1 Cách xác định cung dựa vào năm sinh
Lấy tổng các chữ số của năm sinh chia cho 9, số dư bao nhiêu tra bảng
mệnh quái phía dưới tương ứng cho nam và nữ.
Hình 7: Bảng mệnh quái
o Ví dụ: Một người sinh năm 1985 , ta lấy tổng các chữ số cộng lại là 23 chia
cho 9 được 2 dư 5. Tra bảng ứng với số 5 ta thấy nam sẽ có mệnh quái là
Khôn, nữ sẽ có mệnh quái là Khảm
o Trong trường hợp chia hết thì ta sẽ tra luôn số bằng số 9
II.2.2 Xác định hướng tốt, xấu dựa vào cung mệnh
h
Đông
Đông
Nam
Chán
h Bắc
Càn
Sanh
khí
Phước
đức
Thiên
Y
Phục
vị
Tuyệt
mệnh
Ngũ
Quỷ
Hoa
Hại
Lục
Sát
Đoài
Phục
vị
Thiên
Y
Phước
đức
Phục
vị
Sanh
khí
Phước
đức
Lục
Sát
Hoa
Hại
Ngũ
Quỷ
Tuyệt
mệnh
Đông
Tứ
Trạch
Đông
Nam
Chán
h
Nam
Chán
h
Đông
Chán
h Bắc
Chán
h Tây
Tây
đức
Ngũ
Quỷ
Lục
Sát
Hoa
Hại
Tuyệt
mệnh
Chấn
Phước
đức
Sanh
khí
Phục
vị
Thiên
Y
Tuyệt
mệnh
Hoa
Hại
Lục
Sát
Ngũ
Quỷ
Tốn
Phục
vị
Thiên
hướng “phúc đức” là gặp nhiều may mắn, có âm phù, dương trợ, dễ
gặp quý nhân phù trợ. Người ta quan niệm có phúc, có đức là có hậu vận
tốt, con cái thành đạt.
- (Người trồng cây cảnh người chơi, ta trồng cây đức để đời về sau). Có câu
“Khai môn “Phước Đức” – đại kiết xương, Niên niên tấn bửu đắc điền
viên, Chủ tăng điền địa , kim ngân khí, Hữu sinh quý tử bất tầm thường”.
SINH
KHÍ
- Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt.
- - Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái.
- Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng
nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.
THIÊN Y
- Nghĩa đen của “thiên y” là thuốc trời, nói khác đi là khi đau ốm dễ được
gặp thầy gặp thuốc.
- Ngôi nhà có cửa quay về hướng thiên y là ngôi nhà khi chủ nhà đau ốm sẽ
được gặp thầy, gặp thuốc (giải bệnh dễ dàng, nhanh chóng tai qua nạn
khỏi).
NGŨ
QUỶ
- Hay bị kẻ xấu quấy phá.
- Hay bị cản trở về đường phấn đấu trong sự nghiệp.
- Hay bị dèm pha phá đám cản trở về đường nhân duyên.
- Những người sống trong ngôi nhà có cửa quay về hướng “ngũ quỷ” thực
sự rất bực bội khó chịu , dễ va chạm cãi cọ, mệt mỏi về sức khoẻ, bất hoà
trong quan hệ gia đình, không may mắn trong sự nghiệp.
HOẠ HẠI
- Nhà có cửa quay về hướng “hoạ hại” là những người sống ở đó hay gặp
những tai hoạ bất ngờ, khi thì thiên nhiên gây khó khăn cho việc lao động
sản xuất (mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh gây mất mùa), khi thì kẻ thù gây khó
- Ngũ: năm; Hành: vận động, đi. Học thuyết Ngũ hành là một học thuyết về mối
quan hệ giữa các sự vật hiện tượng. Đó là một mối quan hệ “động” (vì vậy mà gọi
là Hành). Có hai kiểu quan hệ: đó là Tương sinh và Tương khắc. Do đó mà có 5 vị
trí (vì vậy mà gọi là Ngũ).
- Người xưa mượn tên và hình ảnh của 5 loại vật chất để đặt tên cho 5 vị trí đó là
Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy, và gán cho chúng tính chất riêng:
o Mộc: có tính chất động, khởi đầu (Sinh).
o Hỏa: có tính chất nhiệt, phát triển (Trưởng).
o Thổ: có tính chất nuôi dưỡng, sinh sản (Hóa).
o Kim: có tính chất thu lại (Thu).
o Thủy: có tính chất tàng chứa (Tàng).
- Các qui luật của ngũ hành:
o Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):
Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau
để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui
ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa
sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
o Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):
Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó
là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành
Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc
Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
a. Cách xách định mạng trong ngũ hành :
Năm sinh tính từ năm 1924. Lấy năm sinh -3 sau đó chia dư cho 30 được kết
quả tra vào bảng sau:
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Mệnh
Kim
+
Kim
ổ +
Th
ổ -
Kim
+
Kim
-
Mộc
+
Mộc
-
STT 21 22 23 24 25 26 27 28 29 0
Mệnh
Thuỷ
+
Thuỷ
-
Thổ
+
Thổ
-
Hoả
+
Hoả
-
Mộc
+
Mộc
-
Thuỷ
3 Dần Dương mộc Phương Đông
4 Mão Âm mộc Phương Đông
5 Tỵ Âm hỏa Phương Nam
6 Ngọ Dương hỏa Phương Nam
7 Thân Dương kim Phương Tây
8 Dậu Âm kim Phương Tây
9 Sửu Âm thổ Bốn phương
10 Thìn Dương thổ Bốn phương
11 Mùi Âm thổ Bốn phương
12 Tuất Dương thổ Bốn phương
- Những cặp tương khắc: T~ và ngọ, sửu và mùi, dần và thân, mão và dậu, thìn
và tuất, tị và hợi (nghĩa là hơn kém nhau 6)
- Tương hợp:
o Nhị hợp: T~ - sửu, Mão - tuất, Tị - thân, Dần- hợi, Thìn- dậu, Ngọ- mùi
o Tam hợp: Thân - t~ - thìn, Dần - ngọ- tuất, Hơi- mão - mùi, Tị -dậu -
sửu
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 23
Bài thu hoạch môn: Biểu diễn tri thức GVHD: PGS TS Đỗ Văn Nhơn
c. Cách tính năm, tháng, ngày, giờ theo can và chi
o Cách tính can
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Canh Tân Nhâm Quí Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ
Lấy năm sinh chi lấy dư cho 10. Lấy số dư tra vào bảng trên ta được
Can
o Cách tính Chi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 0
Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân
Lấy năm sinh chi lấy dư cho 12. Lấy số dư tra vào bảng trên ta được
Chi
o Ví dụ: 1985/10: dư 5 tra vào bảng Can được Ất; 1985/12 dư 5 tra vào bảng
Nếu dư 2 (Nhị Nghi): Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng
vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).
Nếu dư 3 (Tam Địa Sát): Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ bị
mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc bệnh).
Nếu dư 4 (Tứ Tấn Tài): Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn
tài chi phước lộc lai).
Nếu dư 5 (Ngũ Thọ Tử): Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia
rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).
Nếu dư 0 (Lục Hoàng Ốc): Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó
mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).
- Tam Tai
o Dựa vào cách tính Địa Chi xác định được Tam Tai
Nếu năm sinh của gia chủ là: Thân hoặc T~ hoặc Thìn thì phạm vào
Dần, Mão, Thìn
Nếu năm sinh của gia chủ là: Dần hoặc Ngọ hoặc Tuất thì phạm vào
Thân, Dậu, Tuất
Nếu năm sinh của gia chủ là: Hợi hoặc Mão hoặc Mùi thì phạm vào
Tỵ, Ngọ, Mùi
Nếu năm sinh của gia chủ là: Tỵ hoặc Dậu hoặc Sửu thì phạm vào
Hợi, T~, Sửu
- Ví dụ: Gia chủ sinh năm 1985, gia chủ muốn xây nhà năm 2013
o Tính Kim Lâu: 2013-1985+1=29 tuổi
Lấy 29/9 dư 2: không phạm Kim Lâu
o Tính Hoang Ốc:
29 tuổi: 2+9=11/6 dư 5: phạm Ngũ Thọ Tử là xấu
o Tính Tam Tai: dựa vào cách tính Địa Chi ở trên
HVTH: Phan Trọng Nghĩa – CH1301042 25