luận văn quản trị kinh doanh ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NICOTEX THÁI BÌNH - Pdf 27

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4
LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty 3
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.2.2.1. Sơ lược về tổng công ty Nicotex 3
1.1.2.2. Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần Nicotex Thái Bình.5
1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty 6
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6
1.2.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty 6
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 10
1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 10
1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 11
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NICOTEX THÁI BÌNH 12
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 12
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 12
2.2. Đặc điểm vận dụng chính sách, chế độ kế toán 14
2.2.1. Các chế độ, chính sách kế toán mà công ty áp dụng 14
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 15
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 16
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 17
2.3. Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty 17
2.3.1. Các hình thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty
17
2.3.1.1. Hình thức bán hàng 17
2.3.1.2. Phương thức thanh toán 18

3.2. Những tồn tại 77
3.3. Các đề xuất 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
1 STT Số thứ tự
2 TSCĐ Tài sản cố định
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 BHYT Bảo hiểm y tế
5 KPCĐ Kinh phí công đoàn
6 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
7 TK Tài khoản
8 GTGT Giá trị gia tăng
9 QĐ Quyết định
10 TT Thông tư
11 BTC Bộ tài chính
12 CTCP Công ty cổ phần
13 CN Chi nhánh
14 TP Thành phố
15 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
16 CPBH Chi phí bán hàng
17 TTNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
18 TSCĐ Tài sản cố định
19 XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
20 DT Doanh thu
21 SL Số lượng
22 CNV Công nhân viên
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Error: Reference source
not found

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức trên máy vi tính 16
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 17
2.3. Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty 17
2.3.1. Các hình thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty
17
2.3.1.1. Hình thức bán hàng 17
2.3.1.2. Phương thức thanh toán 18
2.3.1.3. Chính sách bán hàng 18
2.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán 18
2.3.2.1. Phương pháp tính giá vốn 19
2.3.2.2. Tổ chức kế toán về giá vốn 19
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 20
2.3.3. Kế toán doanh thu bán hàng 22
2.3.3.1. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 22
Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 23
2.3.3.2. Tài khoản sử dụng 24
2.3.3.3. Quy trình nhập liệu và trình tự lên sổ chi tiết, tổng hợp liên
quan 24
Biều 2.3: Sổ chi tiết bán hàng 27
Biểu 2.4: Bảng cân đối thành phẩm hàng gửi bán 29
Biểu 2.5: Sổ chi tiết công nợ đại lý 30
Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ số 10-13 32
Biều 2.7: Sổ chi tiết TK 157 32
Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ ghi có TK 511 (Số 501-13) 33
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ ghi có TK 1571 (Số 502-13) 34
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ ghi có TK 33311 (Số 503-13) 34
Biều 2.11: Sổ cái tài khoản 632 35
Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 511 36
2.3.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 36

Từ khi chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
trường đến nay đã gần 30 năm, điều đó đã làm cho nền kinh tế nước ta ngày
càng sôi động hơn với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại
để tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường đòi hỏi hàng
hoá bán ra phải được thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận. Mục tiêu
của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển
vốn để tạo tiền đề cho việc mở rộng thị phần trong nước cũng như nước
ngoài. Để bắt kịp xu thế phát triển và không bị đẩy ra khỏi “cuộc chơi ”, các
doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý của mình, đặc
biệt là bộ máy kế toán, bởi thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị
đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh. Do đó nếu thông tin kế toán
sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh
nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn. Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh,
sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa
ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả. Mặt khác sổ sách rõ ràng thì việc
quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời
gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Qua một thời gian kiến tập, tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty cổ
phần Nicotex Thái Bình, em thấy được vai trò của kế toán trong doanh
nghiệp. Được sự giúp đỡ của các phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán, cùng
với sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên Th.s Nguyễn Đức Dũng hướng dẫn, báo
cáo kiến tập kế toán của em đã hoàn thành với nội dung đi sâu vào phần hành
kế toán bán hàng và xác định kế quả kinh doanh tại công ty cổ phần Nicotex
Thái Bình .
1
Bài viết của em chia làm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động
kinh doanh của Công ty cổ phần Nicotex Thái Bình

phần Nicotex, nên công ty có lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với sự
hình thành và phát triển của tổng công ty Nicotex.
1.2.2.1. Sơ lược về tổng công ty Nicotex
Công ty cổ phần Nicotex tiền thân là xí nghiệp thuốc trừ sâu Nicotex
được thành lập ngày 13/10/1990. Công ty Nicotex ra đời là sản phẩm của
phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm cách mạng tháng 8 và quốc khánh
2/9 và phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm 100 năm ngày thành lập tỉnh
Thái Bình.
3
Công ty cổ phần Nicotex từng là một công ty Quân đội từng thuộc các
cấp chủ quản khác nhau:
- Tháng 8/1993 – Tháng 8/1995: thuộc Bộ tư lệnh Quân khu 3.
- Tháng 9/1995 – Tháng 5/2000: thuộc Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng.
- Tháng 6/2000 – Tháng 6/2003: Thuộc Tổng cục Hậu cần.
- Ngày 6/7/2003, xí nghiệp thuốc trừ sâu Nicotex đã được cổ phần hóa
và đổi tên thành công ty cổ phần Nicotex theo chủ trương của Đảng về việc
đẩy nhanh đẩy mạnh tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước. Trụ sở
chính đặt tại số 114 Vũ Xuân Thiều, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Gần 20 năm hình thành và phát triển với biết bao thăng trầm của đất
nước nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng song công ty Nicotex không
ngừng lớn mạnh, sự lớn mạnh của Nicotex thể hiện ở tổ chức nhân sự, hệ
thống tiêu thụ, hệ thống sản xuất.
Nếu như bộ máy tổ chức ngày đầu thành lập: ngoài ban giám đốc mới
chỉ có 2 phòng chức năng là phòng vận chuyển đường bộ và phòng vận
chuyển đường thuỷ thì nay đã có đầy đủ các phòng ban đảm nhiệm và điều
hành toàn bộ hoạt động của công ty.
Về nhân sự: Xí nghiệp thuốc trừ sâu Nicotex ban đầu mới chỉ có 24 cán
bộ quản lý trong đó có 8 đồng chí có trình độ đại học và cao đẳng thì đến nay
Công ty đã có đội ngũ cán bộ công nhân viên trên dưới 400 người, trong đó

- Ninh Bình (chi nhánh IV) : Tại tại xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh
Ninh Bình
Ngoài ra công ty đã thiết lập mạng lưới trên 200 cửa hàng đại lý cùng các
trạm, trại hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên khắp 7 tỉnh đồng bắc Bắc Bộ.
Ra đời trên quê lúa Thái Bình hơn ai hết người Nicotex Thái Bình hiểu
rõ nỗi vất vả một nắng hai sương của những người nông dân vì vậy ngay từ
khi thành lập khẩu hiệu mà người Nicotex đặt ra là “Hiệu quả của nhà nông,
niềm mong muốn của Nicotex” và khẩu hiệu đó là kim chỉ nam cho mọi hành
động của cán bộ nhân viên trong toàn công ty. Đến nay công ty đã cung cấp
cho thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, và các tỉnh lân cận nhiều sản phẩm
5
chất lượng, giúp người nông dân có mùa màng bội thu.
1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
 Công ty Nicotex Thái Bình có chức năng chính là cung cấp hàng hóa
(chủ yếu là thuốc bảo vệ thực vật) cho nông dân các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
 Sử dụng nguồn vốn, khả năng quản lý, lao động và uy tín của các
sáng lập viên, của các cổ đông để tối đa hoá lợi nhuận của công ty, giúp công
ty ngày càng lớn mạnh.
 Thông qua hoạt động kinh doanh của mình, công ty góp phần đem lại
hiệu quả cao về kinh tế – xã hội – chính trị cho đất nước Việt nam, giải quyết
việc làm cho người lao động, nâng cao dân trí, giảm chi phí đầu tư của nhân
dân trong sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế địa phương, tăng cường
đóng góp cho ngân sách nhà nước.
 Để phục vụ khách hàng tốt nhất, công ty Nicotex Thái Bình đã thiết
lập mạng lưới trên 200 cửa hàng đại lý cùng hệ thống các trạm, trại, hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp ở khắp các xã, phường, thị trấn trong nội tỉnh, và các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ khác. Ngoài ra, công ty còn tổ chức các hội nghị đầu
bờ, các buổi tọa đàm giúp bà con nông dân nâng cao kiến thức trong việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật, sao cho việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vừa

TP152 Bonus 40EC 100ml TP320 Nimaxon 20SL 100ml
TP301 Butanix 60EC - 80ml TP319 Nimaxon 20SL 480ml
TP323 Cariza 5EC 80ml TP316 Nimaxon 20SL 1000ml
TP160 Catex 1,8EC 50ml TP305 Niphosat 480SL - 1000ml
TP318 Chani 300EC 100ml TP303 Niphosat 480SL - 100ml
TP244 Chevin 5SL - 100ml TP304 Niphosat 480SL- 480ml
TP246 Chevin 5SL - 480ml TP141 Nitrin 10EC 8ml
TP249 Chevin 5SL 1000ml TP166 Notan 2.8EC 100ml (Vu«ng)
TP183 Dylan 5WG - 5gr TP154 Pazol 700WP 12gr
TP169 Dylan 2EC 20ml TP102 Sattrungdan 95BTN - 100gr
TP147 Dylan 2EC 50ml TP101 Sattrungdan 95BTN - 20gr
TP149 Dylan 2EC100ml TP222 Xanthomix 20WP - 25g
TP137 Finico 800WG 1gr TP214 Xanthomix 20WP - 50gr
TP227 Fu-army 30WP 20g TP332 Pyrasus 7,5gr
 Thị trường kinh doanh : Công ty phụ trách kinh doanh trong chủ yếu
trong khu vực 7 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ : Thái Bình, Hà Nam, Nam Định,
Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Ninh Bình.
 Nhà cung cấp: Công ty nhập toàn bộ hàng hóa từ công ty mẹ chuyển
8
về cất trữ tại kho của công ty.
 Tổng số công nhân viên : 58 cán bộ công nhân viên
 Đặc điểm kinh doanh của nghành thuốc Bảo vệ thực vật : Một năm
công ty có 3 vụ kinh doanh chính, căn cứ theo mùa vụ của người nông dân
- Vụ 1: Vụ chiêm (Từ tháng 1 đến tháng 5)
- Vụ 2: Vụ mùa (Từ tháng 6 đến tháng 9)
- Vụ 3: Vụ đông (Từ tháng 10 đến tháng 12)
 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh: Kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật là một nghành nghề liên quan chủ yếu một số yếu tố
sau:
- Tình hình thời vụ, thời tiết, tình hình sâu, dịch bệnh, tình hình cạnh

Lợi nhuận trước TTNDN 2.679.691 1.946.216 1.680.397
Lợi nhuận sau thuế 2.143.752 1.556.972 1.344.317
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

10
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH –
KẾ TOÁN
KHO
HÀNG
HÓA
PHÒNG
KẾ HOẠCH
THỊ
TRƯỜNG
1.3.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Ban giám đốc: Gồm 3 thành viên, 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giữ vai trò lãnh đạo chung của toàn công ty, là đại diện pháp nhân của
toàn công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhà nước và người lao
động với kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quyết định phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh
- Quyết định khen thưởng kỷ luật, là người trực tiếp đưa ra các chiến
dịch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn trong công ty, chỉ đạo công tác tài chính

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
12
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán vật
tư, công nợ
Kế toán tiền
lương
Bộ phận kế toán tại các chi nhánh
♦ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng:
•Là người phụ trách chung;
•Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động liên quan đến công
tác kế toán tài chính;
•Tập hợp và xử lý toàn bộ số liệu của kế toán viên, lập báo cáo tài chính,
báo cáo quản trị;
•Kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm thực thi các chính sách, các chế
độ tài chính và chịu trách nhiệm về các quan hệ tài chính với nhà nước.
♦ Kế toán tổng hợp:
•Chịu trách nhiệm hạch toán trên máy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
của văn phòng và tổng hợp chung của toàn công ty;
•Đôn đốc và kiểm tra công tác hạch toán tại công ty. Định kỳ kế toán
tổng hợp kê khai, lập báo báo tình hình sử dụng hoá đơn, chịu trách nhiệm
quản lý, lưu trữ quyển gốc hoá đơn GTGT; kiểm tra lại bảng thanh toán
lương, Bảo hiểm xã hội hàng tháng; theo dõi, đối chiếu công nợ của công ty
và theo dõi chi tiết tài sản cố định, đồ dùng văn phòng;
•Cùng kế toán trưởng tổng hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế các

 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế.
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền.
14
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố đinh hữu hình: Theo giá gốc và giá trị
còn lại.
- Khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng, tỉ lệ khấu
hao theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003.
 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua đồng thời bảo
đảm là doanh nghiệp chắc chắn nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Doanh
thu không được ghi nhận khi có những bằng chứng không chắc chắn hàng
được chấp nhận hoặc hàng bị trả lại.
 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng phương pháp
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Tỷ lệ thuế suất là 5% (thuốc
bảo vệ thực vật).
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh và đó hoàn thành làm công cụ ghi sổ kế toán. Hệ
thống chứng từ kế toán bao gồm chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
(nội bộ).
Chứng từ công ty Nicotex Thái Bình đang sử dụng là tuân theo mẫu quy
định trong Quyết Định Số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán trong công ty bao gồm các bước:

chính
- Báo cáo quản trị
Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại
Máy tính
Phần mềm kế
toán
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, Báo cáo cuối tháng, cuối năm
Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Định kỳ (quý, năm) công ty lập các báo cáo kế toán sau:
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B02 - DN (Ban hành
theo Quyết định số QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
của Bộ tài chính.)
 Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01 - DN (Ban hành theo Quyết định số
15/2006/ QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính.)
 Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B09 - DN
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Ngoài ra doanh nghiệp còn lập báo cáo quản trị bao gồm: báo cáo quản
trị theo tháng, theo quý, theo năm để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán
và đặc biệt giúp chủ doanh nghiệp đưa ra những phương hướng kinh doanh
phù hợp với tình hình thị trường.
2.3. Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty
2.3.1. Các hình thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty
2.3.1.1. Hình thức bán hàng
Công ty thực hiện bán hàng thông qua hệ thống phân phối đó là hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status