Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂ
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên : Vương Thùy Linh
Lớp : Quản trị nhân lực B
Chuyên ngành : Quản trị nhân lực
Khoa : Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
Trường : Đại học Kinh tế Quốc dân
Em xin cam đoan tất cả các tài liệu, số liệu trong chuyên đề tốt nghiệp không
sao chép từ bất cứ tài liệu nào và được sự đồng ý và cung cấp bởi của các cơ chú,
anh chị của phòng Tổ chức Lao động – Tổng công ty Bia-Rượu-NGK Hà Nội để
em có thể hoàn thành chuyên đề này.
Nếu có vi phạm em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Ký tên
Vương Thùy Linh
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sự
cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường thì vấn đề sống còn của các doanh
nghiệp hiện nay là phải nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá
thành để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổ chức lao động khoa học là môn
đóng góp quý báu của các thầy cô.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trần Xuần Cầu đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này. Và
em cũng xin chân thành cảm ơn các cơ chú, anh chị làm việc tại Phòng Tổ chức Lao
động, Tổng công ty Bia-Rượu-NGK Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
2
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
I. Các khái niệm liên quan đến định mức lao động (ĐMLĐ)
1. Các khái niệm có liên quan
1.1. Lao động
“Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào
giới tự nhiên biến đổi giới tự nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống của mình.
Lao động là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển của xã hội loài người”
1
1.2. Mức lao động
“Mức lao động là lượng hao phí lao động sống cần thiết để sản xuất một đơn
vị sản phẩm (hoặc để hoàn thành khối lượng công việc) theo tiêu chuẩn chất lượng
quy định trong điều kiện tổ chức sản xuất, kỹ thuật nhất định”
2
1.3. Định mức lao động
Theo nghĩa hẹp, ĐMLĐ là việc xây dựng mức cho tất cả các loại công việc
theo tính chất công việc, phù hợp từng loại công việc. Theo định nghĩa này, ĐMLĐ
tiếp cận theo hai nhóm:
- Định mức thống kê kinh nghiệm: Việc xây dựng mức lao động thiếu căn cứ
khoa học, không dựa trên phân tích một cách khoa học các điều kiện tổ chức kỹ
hay một nhóm công nhân có trình độ thành thạo tương ứng với mức độ phức tạp
của công việc phải thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay một khối
lượng công việc đảm bảo chất lượng theo quy định trong những điều kiện tổ chức
kỹ thuật nhất định”
3
- Mức thời gian được tính qua công thức sau:
M
tg
=
Trong đó: Đơn vị của M
tg
là: (giây, phút, giờ)/ (đơn vị sản phẩm, khối lượng
công việc).
3
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Bộ môn Kinh tế lao động, Giáo trình Tổ chức lao động khoa hoc trong
xí nghiệp, Tập II, Hà Nội 1994
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Mức sản lượng (Msl)
“Mức sản lượng là số lượng sản phẩm được quy định để một công nhân hay một
nhóm công nhân có trình độ thành thạo phù hợp với mức độ phức tạp của công việc cần
hoàn thành trong một đơn vị thời gian với những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định”
4
- Mức sản lượng được tính theo công thức sau:
M
sl
=
Trong đó:
T: Đơn vị thời gian tính trong mức sản lượng. Đơn vị tính: ngày, ca, 8 giờ, 480 phút.
, 5
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Bộ môn Kinh tế lao động, Giáo trình Tổ chức lao động khoa hoc
trong xí nghiệp, Tập II, Hà Nội 1994
5
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
có tính chất chu kỳ giao cho công nhân phục vụ sản xuất hoặc công nhân chính phục
vụ nhiều máy móc.
- Mức phục vụ tồn tại dưới 2 dạng:
• Mức thời gian phục vụ: Là lượng thời gian phục vụ được quy định để phục
vụ một đơn vị phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định với trình
độ thành thạo của người lao động phù hợp với mức độ phức tạp của công việc.
• Mức số lượng người phục vụ: là số lượng người lao động được quy định để
hoàn thành một công việc hay một sản phẩm trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật
nhất định với trình độ thành thạo nhất định của người lao động phù hợp với mức độ
phức tạp của công việc.
2.4. Mức định biên (Mức biên chế)
“Mức định biên là số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp
được quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng công việc cụ thể hay hoàn
thành một chức năng nhất định trong những hoàn cành xác định.”
6
Đơn vị: Số người/ bộ máy quản lý; Số người/ day chuyền sản xuất
2.5. Mức quản lý (M
ql
)
“Mức quản lý là số lượng người lao động do một người quản lý phụ trách
hoặc số lượng cấp dưới do cấp trên quản lý.”
7
2.6. Mức tương quan
phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp dân chủ bình nghị.
1.1. Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là phương pháp xây dựng mức dựa vào tài liệu thống
kê về thời gian hao phí để hoàn thành bước công việc và năng suất lao động của
thời kỳ trước.
1.2. Phương pháp kinh nghiệm
Phương pháp kinh nghiệm là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh
nghiệm tích lũy của cán bộ lãnh đạo hoặc cán bộ định mức.
1.3. Phương pháp dân chủ bình nghị
Phương pháp dân chủ bình nghị là phương pháp xây dựng mức dự kiến của
cán bộ định mức hoặc hội đồng định mức bằng phương pháp thống kê hoặc phương
pháp kinh nghiệm và sự thảo luận của công nhân và cả hội đồng định mức để đưa ra
quyết định về mức được lựa chọn.
1.4. Phương pháp thống kê-kinh nghiệm
Phương pháp thống kê-kinh nghiệm là sự kết hợp của 2 phương pháp thống kê
và phương pháp kinh nghiệm. Đây là phương pháp định mức cho một bước công
9
10
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Bộ môn Kinh tế lao động, theo Giáo trình Tổ chức lao động khoa hoc
trong xí nghiệp, Tập II, tr 6, Hà Nội 1994
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
việc nào đó dựa vào số liệu thống kê về năng suất lao động hay thời gian hao phí
của người công nhân thực hiện bước công việc đó kết hợp với kinh nghiệm bản thân
của cán bộ định mức, đốc công hay nhân viên kỹ thuật.
Trình tự tiến hành của phương pháp thống kê-kinh nghiệm bao gồm 4 bước
- Thống kê về năng suất lao động hay thời gian hao phí của các cá nhân đang
làm công việc cần định mức.
- Tính năng suất lao động trung bình (
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để hoàn thành từng bộ
phận của bước công việc từ đó xác định được trình độ lành nghề của công nhân;
máy móc, thiết bị cần dùng; chế độ làm việc tối ưu; tổ chức và phục vụ nơi làm việc
hợp lý nhất. Từ đó, lập quy trình công nghệ chi tiết cho bước công việc.
- Dựa vào công trình công nghệ và tiêu chuẩn các loại thời gian đã được quy định
(CK, TN, PV, NV) tính hao phí thời gian cho từng bộ phận bước công việc. Tổng hợp
các hao phí thời gian sẽ được mức kỹ thuật thời gian cho cả bước công việc.
Phương pháp xây dựng mức này thường áp dụng trong sản xuất hàng loạt lớn,
vừa vì nó có ưu điểm xây dựng mức nhanh, tốn ít thời gian, công sức đảm bảo độ
chính xác và đồng nhất của mức. Tuy nhiên do phương pháp này chỉ cần tiến hành
trong văn phòng của cán bộ định mức nên phụ thuộc lớn vào tài liệu chuẩn và nếu
tài liệu chuẩn không phù hợp sẽ dẫn đến việc xác định không đảm bảo.
2.2. Phương pháp phân tích khảo sát
Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức kỹ thuật lao động
dựa trên cơ sở phân tích kết cấu của bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến
hao phí thời gian làm việc, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc sử dụng
thời gian làm việc của công nhân tại ngay nơi làm việc.
Phương pháp được thực hiện với trình tự bao gồm 3 bước:
- Phân tích bước công việc cần định mức thành các bộ phận hợp thành về mặt
lao động và công nghệ. Từ đó loại bỏ những bộ phần thừa, thay thế bộ phận lạc hậu
bởi các bộ phận tiên tiến để xây dựng kết cấu hợp lý nhất cho bước công việc.
- Tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đền các loại hao phí thời gian để
hoàn thành bước công việc. Trên cơ sở đó sẽ xác định trình độ lành nghề mà công nhân
cần có, máy móc thiết bị cần dùng, chế độ thời gian làm việc tối ưu, tổ chức và phục vụ
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
nơi làm việc hợp lý trong tương quan với việc quy định điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất
định đảm bảo tính hợp lý nhất cho bước công việc.
- Tạo ra những điều kiện về tổ chức kỹ thuật đúng như đã quy định ở nơi làm
Trong mỗi nhóm tiến hành chọn một hoặc một số bước công việc điển hình cho nhóm.
- Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý cho bước công việc điển hình. Quy
trình công nghệ này coi như quy trình công nghệ chung cho các bước công việc của
nhóm.
- Tiến hành xây dựng mức kỹ thuật lao động cho bước công việc điển hình
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
bằng một trong hai cách: phân tích tính toán và phân tích khảo sát. Mức kỹ thuật lao
động của bước công việc điển hình co ký hiệu là M
tg1
và M
sl1
.
- Xác định các hệ số quy đổi, điều chỉnh k
i
cho các bước công việc trong nhóm
với quy ước hệ số của bước công việc điển hình là 1 (k
1
= 1). Hệ số các bước công
việc còn lại trong nhóm được xây dựng trên cơ sở phân tích các điều kiện tổ chức
kỹ thuật của bước công việc tại nơi làm việc bằng cách sử dụng phương pháp nội
suy toàn học để so sánh các nhân tố ảnh hưởng tới thời gian hao phí của các bước
công việc với bước công việc điển hình:
• Nếu điều kiện tổ chức kỹ thuật của bước công việc tốt hơn điều kiện tổ
chức kỹ thuật của công việc điển hình thì k
i
<1.
• Nếu điều kiện tổ chức kỹ thuật của bước công việc giống hoặc tương tự
điều kiện tổ chức kỹ thuật của công việc điển hình thì k
1.1. Xác định quá trình sản xuất và phân chia quá trình sản xuất thành các
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
bộ phận hợp thành
1.1.1. Khái niệm và phân loại quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất (QTSX) là một quá trình khai thác, chế biến một sản phẩm
nào đó cần thiết cho xã hội trong đó diễn ra sự thay đổi của đối tượng lao động về
hình dáng, kích thước, tính chất lý hóa, mặt cơ học hoặc vị trí để trở thành sản phẩm
phục vụ cho con người.
Quá trình sản xuất được phân loại đa dạng theo các tiêu chí khác nhau:
- Theo ý nghĩa và tính chất của sản phẩm được tạo ra: QTSX chính và QTSX phụ.
- Theo loại hình sản xuất: QTSX đơn chiếc, QTSX hàng loạt nhỏ, QTSX hàng
loạt vừa, QTSX hàng loạt lớn và QTSX hàng loạt khối
- Theo tính chất của nguyên vật liệu dùng cho quá trình sản xuất: Chế biến gỗ,
Chế biến lương thực và Gia công kim loại.
- Theo tính chất liên tục của quá trình sản xuất: QTSX liên tục và QTSX gián đoạn.
- Theo đặc điểm và nội dung của quá trình: Quá trình khai thác, Quá trình chế
biến chế tạo, Quá trình lý hóa, Quá trình nhiệt năng và Quá trình điện năng.
- Theo trình độ: QTSX thủ công, QTSX tay-máy, QTSX tự động hóa, QTSX
tổ hợp.
1.1.2. Phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành
SƠ ĐỒ 1- SỰ PHÂN CHIA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
THÀNH CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
(Nguồn: Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Bộ môn Kinh tế lao động, Tổ chức lao
động khoa học trong xí nghiệp, tr55, NXB Giáo dục-1994)
Quá trình sản xuất bộ phận là bộ phận đồng nhất và kết thực về phương diện
và thân thể của người công nhân nhằm lấy đi hay di chuyển một vật nào đó.
• Cử động là bộ phận của động tác biểu thị bằng sự thay đổi một lần vị trí
các bộ phận cơ thể con người.
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
14
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Phân loại hao phí thời gian làm việc của người lao động
SƠ ĐỒ 2
PHÂN LOẠI THỜI GIAN LÀM VIỆC THEO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
(Nguồn: Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Bộ môn Kinh tế lao động, Tổ chức lao động
khoa học trong xí nghiệp, tr57, NXB Giáo dục-1994)
Thời gian chuẩn kết (CK) là thời gian người lao động dựng vào việc chuẩn bị
công việc sản xuất để thực hiện công việc được giao và tiến hành mọi hoạt động
liên quan tới việc hoàn thành công việc đó. Thời gian chuẩn kết chỉ hao phí một lần
cho một loạt sản phẩm mà không phụ thuộc vào số lượng của loạt sản phẩm đó.
Thời gian tác nghiệp (TN) là thời gian trực tiếp để hoàn thành một bước công
vệc được lặp đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm, bao gồm 2 loại thời gian:
- Thời gian chính (máy) là thời gian làm cho đối tượng lao động thay đổi về
chất lượng, hình dáng bao gồm thời gian máy chạy có việc và thời gian máy chạy
không có việc.
- Thời gian phụ là khoảng thời gian lao động hao phí vào các hoạt động cần
thiết tạo khả năng thay đổi chất lượng của lao động.
Thời gian phục vụ (PV) là thời gian hao phí để trông coi đảm bảo nơi làm
việc hoạt động liên tục, bao gồm 2 loại thời gian.
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
Thời gian làm việc có ích
Thời gian làm việc
Thời gian lãng phí
Thời
gian
CN
)
Lãng
phí
không
sản
xuất
(LP
KSX
)
Lãng
phí
kỹ
thuật
(LP
KT
)
15
Chuyên đề tốt nghiệp
-Thời gian phục vụ tổ chức (PV
tc
) là hao phí thời gian để làm công việc phục
vụ có tính chất tổ chức như giao nhận ca làm việc, kiểm tra thiết bị, quét dọn nơi
làm việc trong quá trình tác nghiệp.
- Thời gian phục vụ kỹ thuật (PV
kt
) là hao phí để làm những công việc có tính
kỹ thuật như điều chỉnh máy móc, thiết bị. Thời gian phục vụ có thể trùng lắp vào
thời gian chính.
Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết (NC) là khoảng thời gian hao phí cần
vào sản xuất các thành tựu của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, kinh nghiệm làm
việc tiên tiến được phổ biến rộng rãi nhằm cải thiện điều kiện làm việc của người
lao động để họ tiến hành công việc một cách tốt nhất.
2. Tổ chức và áp dụng các mức đã được xây dựng vào sản xuất
2.1. Đưa mức vào sản xuất
2.1.1. Mục đích
Việc đưa mức vào sản xuất nhằm kiểm tra lại chất lượng của mức được xây
dựng. Từ đó có kế hoạch và biện pháp để điều chỉnh sửa đổi mức cho phù hợp với
tình hình thực tế. Ngoài ra, việc đưa mức vào sản xuất còn nhằm phát huy tối đa tác
dụng của công tác định mức lao động.
2.1.2. Những yêu cầu khi đưa mức vào sản xuất
- Các mức sau khi được tính toán cần sự phê duyệt của hội đồng định mức
trước khi đưa vào áp dụng trong quá trình sản xuất.
- Mức đưa vào sản xuất phải là mức trung bình-tiên tiến.
- Khi đưa mức vào sản xuất phải đảm bảo các điều kiện tổ chức kỹ thuật như đã
định trong quá trình xây dựng mức.
- Thực hiện tốt công tác đào tạo, huấn luyện người lao động để họ có đủ hiểu
biết, kỹ năng hoàn thành công việc, hiểu được các phương pháp và thao tác làm
việc tiên tiến để vận dụng vào quá trình làm việc, vửa tăng năng suất lao động, vừa
tiết kiệm sức khỏe cho người lao động. Đồng thời cần huấn luyện cho người lao
động quy trình vệ sinh an toàn lao động để giảm thiểu rủi ro trong quá trình lao
động.
- Đảm bảo cơ chế khuyến khích hợp lý để người lao động hoàn thành hoặc
hoàn thành vượt mức.
2.2. Thống kê phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mức
2.2.1. Mục đích
- Thông qua thống kê, hiểu được tình hình thực hiện mức của người lao động tại
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
thực tế. Nếu đại đa số lao động hoặc tổng số lao động hoàn thành vượt mức trên
20% thì mức lạc hậu.
Cán bộ định mức còn cần tính tỷ lệ về mức thu nhập giữa lao động làm việc có
mức và lao động làm việc không có mức để thấy được mức độ hợp lý của việc chi
trả tiền lương, tiền công.
Ngoài ra, khi đến thời hạn tạm thời quy định mức đã hết hiệu lực thì cần điều
chình hoặc đưa ra quyết định thủ tục sử dụng mức đó hay đưa ra mức khác.
IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến định mức lao động trong doanh nghiệp
1. Đặc điểm lao động, tính chất lao động của công ty
Khi tiến hành định mức lao động trong bất cứ tổ chức nào, cán bộ định mức
luôn cần quan tâm đến đặc điểm về giới tính của bộ phận cần định mức hay toàn tổ
chức. Việc tìm hiểu này sẽ giúp cho cán bộ định mức tư vấn cho người lãnh đạo cơ
cấu lao động phù hợp với tính chất của công việc, đảm bảo người lao động vừa
hoàn thành công việc vừa đảm bảo được sức khỏe cho mình. Ngoài ra, đối với các
bộ phận có lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ, cán bộ định mức cần tính toán để có
số lượng lao động định biên hợp lý thay thế cho các lao động nữ trong thời kỳ thai
sản đảm bảo công việc vẫn tiến hành một cách bình thường.
2. Đặc điểm của máy móc, thiết bị
Trình độ khoa học của thiết bị máy móc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
định mức lao động. Đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất chủ yếu là thủ
công thì định mức lao động cần xác định chính xác các mức thời gian và mức sản
lượng để từ đó thực hiện công tác phân phối lương theo sản phẩm một cách chính
xác và công bằng. Nhưng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất chủ yếu
là tự động hóa thì định mức lao động tập trung xác định mức định biên lao động để
đảm bảo quá trình sản xuất liên tục
3. Đặc điểm sản xuất của công ty
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với các doanh nghiệp có tính chất sản xuất không liên tục hay theo mùa
Định mức lao động không chỉ là cơ sở của tổ chức lao động khoa học, nó còn
là cơ sở để tính toán được nhu cầu nhân lực trong một năm một cách chính xác. Khi
xác định được số lao động phù hợp, doanh nghiệp sẽ xác định được quỹ lương dự
báo cho kỳ kế hoạch, đảm bảo cho công tác chi trả lương của doanh nghiệp. Ngoài
ra, mức lao động được xây dựng một cách hợp lý sẽ giúp cho việc xác định được
đơn giá lương một cách chính xác. Từ đó, doanh nghiệp mới có thể trả lương đúng
cho người lao động và tạo động lực cho người lao động một cách mãnh mẽ.
4. ĐMLĐ là cơ sở của phân công và hiệp tác lao động (PC-HTLĐ)
Đối với bất cứ các đoanh nghiệp nào, để tổ chức phân công và hiệp tác lao động
cần biết khối lượng công việc (số lượng công việc, thời gian hao phí cho một công
việc) cần thực hiện, tính chất phức tạp của mọi loại công việc, yêu cầu kỹ thuật của
công việc. Mức lao động đã thể hiện rõ hai mặt cả số lượng và chất lượng trong thực
hiện công việc và có thể xem đây là cơ sở đầu tiên để tiến hành Phân công lao động.
Mặt khác, thông qua nghiên cứu kết cấu các loại hao phí thời gian trong các công việc
tay, tay-máy, máy, tự động hóa, định mức lao động còn giúp xác định được việc bố trí
người lao động một cách phù hợp.
Mặt khác, căn cứ vào các mức lao động đã được xây dựng cho từng công việc,
ngành, nghề, làm cơ sở để tính toán lao động trong từng ngành nghề trên cơ sở đó xác
định được tỷ lệ quan hệ giữa những người lao động làm những nghề khác nhau thuộc
bộ phận khác nhau, đảm bảo tỷ trọng cho phép. Ngoài ra, dựa vào mức lao động để
biên chế số người lao động vào các ca làm việc để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu lao
động của từng đơn vị, từng thiết bị nơi làm việc, đảm bảo sự phù hợp và tối ưu nhất.
SV: Vương Thuỳ Linh Lớp: QTNL 49B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN II
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI
PHÂN XƯỞNG THÀNH PHẨM, NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI-MÊ LINH
I. Tổng quan về Nhà máy bia Hà Nội-Mê Linh và Phân xưởng Thành phẩm