Khó luận thực tập
MỤC LỤC
2.2.4.2 Sơ tuyển hồ sơ 30
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
Khó luận thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì càng có nhiều doanh
nghiệp cùng hoạt động và cường độ cạnh tranh cũng ngày càng lên cao. Vấn
đề của các doanh nghiệp là phải dần hoàn thiện mình để tồn tại trong một môi
trường kinh doanh đầy khắc nghiệt như vậy. Bắt đầu xuất phát từ các lĩnh vực
quản trị doanh nghiệp, theo quan điểm của các nhà kinh tế trong doanh nghiệp
có thể có 8 lĩnh vực quản trị, và đối với mỗi doanh nghiệp tầm quan trọng và
mức độ hoạt động của từng lĩnh vực là khác nhau. Nhưng với mọi doanh
nghiệp, lĩnh vực nhân sự luôn là một mảng lớn và được sự quan tâm của ban
lãnh đạo. Do con người ngày càng có vai trò quyết định đối với sự phát triển
của các công ty. Chính vì vậy khi thực tập tại Công ty Cổ phần Việt Nam IT,
em đã quan tâm đến vấn đề này trước tiên, và cũng theo xu thế chung, Công
ty cũng quan niệm: " Con người là nhân tố quyết định". Sau khi nghiên cứu
về lĩnh vực nhân sự, các hoạt động trong công tác nhân sự bằng nhiều phương
pháp nghiên cứu vấn đề như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích,
phương pháp biện chứng…, em đã nhận ra vai trò quan trọng của tuyển dụng
đối với sự phát triển nhân sự của Công ty. Tuyển chọn công tác tạo nên hiệu
quả hoạt động của nguồn lao động. Tuyển chọn có thể tìm ra những nhân viên
phù hợp với nhu cầu nhân sự của Công ty. Trong quá trình tìm hiểu về tuyển
dụng tại Công ty em đã thấy mối quan hệ mật thiết của hai công tác này đồng
thời nhận thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tuyển dụng của Công ty.
Vì thế qua nghiên cứu em đã quyết định chọn đề tài: "Nâng cao hiệu
quả công tác Tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Việt Nam IT." Chuyên đề
thực tập của em gồm 3 phần chính:
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về việc nâng cao hiệu quả công tác
tuyển dụng trong doanh nghiệp
Bản mô tả công việc (job description) là một trong những yếu tố quan
trọng nhất trong việc tuyển dụng:
· Mục tiêu công việc chính cần làm
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
1
Khó luận thực tập
· Các mối quan hệ cần xây dựng
· Chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của nhân viên
· Điều kiện làm việc …
Yêu cầu đối với ứng viên
· Kinh nghiệm làm việc
· Bằng cấp
·Kỹ năng
·Ngôn ngữ
·Tính cách
· Thời gian làm việc …
Lương bổng và phúc lợi
Xác định ngân sách bạn có thể dành cho việc tuyển dụng:
Lương cơ bản.
Cơ cấu tiền thưởng và hoa hồng.
Chế độ bảo hiểm hoặc trợ cấp.
Chế độ nghỉ phép.
Đào tạo và thăng tiến.
Những phúc lợi khác tiền ăn trưa, trợ cấp cước điện thoại di động, đi lại,
nhà ở …
1.1.2 Tầm quan trọng
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào
phẩm chất, trình độ và năng lực của đội ngũ lao động. Như đã nói ở trên,
tuyển dụng lại là quá trình chọn lựa đội ngũ lao động cho doanh nghiệp, sắp
xếp lao độngcho phù hợp. Như vậy, tuyển dụng có vai trò quyết định tạo điều
có khách hàng tức là không có việc làm doanh th
quyết định tiền lương và phúc lợi. Phải bố trí nhân viên đúng để có thể
phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
3
Khó luận thực tập
Đối thủ
cạnh tra
: cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự. Đó là sự cạnh
tranh về tài nguyên lao độg , doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và phát
triển lực lượng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối th
1.1.4 Yêu cầu và các chỉ tiêu đánh giá sự thành công của công tác
tuyển dụng lao động
Số người nộp đơn xin việc ( càng cao càng tốt)
Số người được tuyển dụng trên tổng số người nộp đơn xin việc
( càng cao càng tốt)
Năng suất lao động chung của công ty, tổ sau khi tuyển dụng
( trong một thời gian nào đó)
Số người thành đạt sau 5 năm được tuyển dụng ( càng cao càng
tốt )
Chi phí tuyển dụng trên một đầu người ( càng thấp càng tốt)
Thời gian tuyển dụng ( càng rút ngắn càng tốt)
1.2 Một số lý luận về công tác tuyển mộ
1.2.1 Khái niệm tuyển mộ
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực
lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Mọi tổ chức
phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để
nhằm đạt được các mục tiêu của mình. Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn cũng như chất lượng nguồn lao
việc làm.
- Phương pháp thu hút thông qua các hội chợ việc làm.
- Phương pháp thu hút thông qua việc cử cán bộ của phòng Nguồn lao
động tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề.
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển mộ
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
5
Khó luận thực tập
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến quá trình tuyển mộ:
Phẩm chất của nhân viên luôn là mục đích quan trọng của quá trình
tuyển dụng. Việc tìm được các nhân viên có đầy đủ năng lực và phẩm chất để
sắp xếp đúng vị trí luôn là điều mơ ước của các nhà quản trị. Tuy nhiên, vì lý
do này hay lý do khác mà các nhà quản trị đôi khi phải chấp nhận những
phương án không phải là tối ưu. Đó là do sự tác động của môi trường (Bên
trong và bên ngoài) doanh nghiệp.
1.2.4 Quy trình tuyển mộ
Xây dựng chiến lược tuyển mộ:
Lập kế hoạch tuyển mộ:
+ Cần tuyển mộ bao nhiêu người cho từng vị trí;
+ Tỷ lệ sàng lọc nên đủ lớn. Nên xác định tỷ lệ sàng lọc hợp lý
(ví dụ, tỷ lệ 60/1);
+ Không nên để tỷ lệ sàng lọc quá cao vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến chi
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
6
HOẠCH ĐỊNH
TNNS
CÁC GIẢI PHAP KHÁC
TUYỂN MỘ
NGUỒN NỘI BỘ
CÁC PHƯƠNG
+ Không nên lệ thuộc quá nhiều vào một số thị trường tuyển mộ nào
đó. Nên chọn thị trường mục tiêu.
+ Thời gian tuyển mộ: Xác định dựa trên thời điểm cần tuyển dụng lao
động và thời gian có khả năng tuyển lao động có trình độ tương thích.
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
7
Khó luận thực tập
Tìm kiếm người xin việc:
+ Quan trọng nhất là phải tìm kiếm đượcnhững người xin việc có chất
lượng cao;
+ Nên có các hình thức kích thích hợp lý thông qua việc tạo ra hình ảnh
đẹp về tổ chức;
+ Không “tô hồng” tổ chức để tránh gây thất vọng. Tốt hơn hết là trung
thực trong cung cấp thông tin.
+ Đưa thông tin lên các phương tiện truyền thông đại chúng.
+ Xác định người tuyển mộ có năng lực và làm việc hiệu quả;
+ Người tuyển mộ cần chú ý:
• Quan tâm đến người xin việc với tư cách là một cá nhân;
• Nhiệt tình với người xin việc;
• Lựa chọn đúng người tham gia phỏng vấn;
• Tạo bầu không khí tâm lý thân thiện hồ đồng trong quá trình tuyển mộ.
Đánh giá quá trình tuyển mộ :
Sau quá trình tuyển mộ thì các tổ chức phải đánh giá quá trình tuyển mộ
của mình để hoàn thiện công tác này ngày càng tốt hơn. Trong quá trình đánh
giá thì cần chú ý tới nội dung và các chi phí tuyển mộ.
Các giải pháp thay cho tuyển mộ :
Khi các tổ chức gặp các khó khăn về tài chính cho việc tuyển mộ, tổ chức
có thể dựng các biện pháp dưới đây để thay thế tuyển mộ: Hợp đồng thầu lại,
Làm thêm giờ, Nhờ giúp tạm thời, Thuê lao động từ công ty cho thuê…
1.3 Những vấn đề cơ bản về tuyển chọn lao động
khứ cũng như các kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức hiện tại, các đặc điểm về
tâm lý cá nhân, kỳ vọng, ước muốn và các khả năng đặc biệt khác.
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
9
Khó luận thực tập
Bước 3: Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn: để giúp các nhà
tuyển chọn nắm được các tố chất tâm lý, những khả năng, kỹ năng và các khả
năng đặc biệt khác của các ứng viên khi mà các thông tin về nhân sự khác
không cho ta biết được một cách chính xác và đầy đủ. Khi dựng phưong pháp
trắc nghiệm ta cũng nên chọn các phương pháp thích hợp thì mới dự đoán
được thành tích thực hiện công việc.
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn: là quá trình giao tiếp bằng lời giữa
người tuyển chọn và người xin việc. Đây là một trong những phương pháp
thu thập thông tin cho việc ra quyết định tuyển chọn. Phương pháp phỏng vấn
trong tuyển chọn giúp khắc phục được những nhược điểm mà quá trình nghiên
cứu các đơn xin việc không nắm được, hoặc các loại văn bằng chứng chỉ không
nêu hết được. Có thể lựa chọn các loại phỏng vấn: Phỏng vấn theo mẫu, Phỏng
vấn theo tình huống, Phỏng vấn theo mục tiêu, Phỏng vấn không có hướng dẫn,
Phỏng vấn căng thẳng, Phỏng vấn theo nhóm, Phỏng vấn hội đồng.
Để đảm bảo cho kết quả các cuộc phỏng vấn đạt kết quả cao thì cần
phải chú ý khâu tổ chức cho chu đáo, tiến hành các bước theo đúng trình tự
của quá trình phỏng vấn, phải chuẩn bị kỹ về nghiệp vụ phỏng vấn, tài chính,
các thiết bị phục vụ cho cuộc phỏng vấn.
Bước 5: Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của các ứng viên: do
các chuyên gia về y tế đảm nhận. Bước này cần được xem xét và đánh giá
một cách khách quan, tránh các hiện tượng hình thức, chứng từ.
Bước 6: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp: để đảm bảo sự thống
nhất từ hội đồng tuyển chọn cho đến người phụ trách trực tiếp và sử dụng lao
động thì cần phải có sự phỏng vấn trực tiếp của người phụ trách để đánh giá
một cách cụ thể hơn các ứng viên, nhằm xác định vai trò quan trọn của các
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần VIỆT NAM IT
Tên giao dịch Tiếng Anh: VietnamIT Joint Stock Corporation
Tên viết tắt: VietnamIT Corp.
Địa điểm kinh doanh
Trụ sở chính: 21 Trần Quang Diệu, Quận Đống Đa - Hà nội, Việt nam
Điện thoại: (84-4) 537 3919
Fax: (84-4) 537 3918
Email:
Văn phòng Tp HCM: 218 Điện Biên Phủ, Quận 3 - Tp HCM, Việt na
Điện thoại: (84-8) 932 2239
Fax: (84-8) 932 208
Email:
Văn phòng Bắc Mỹ: 265 Symington Ave. Toronto, Ontario - CANADA
Điện thoại: (416) 535 8896
Fax: (416) 531 0395
Email: avca VietnamIT.co
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
12
Khó luận thực tập
Công ty Cổ phần VIỆT NAM IT có số vốn pháp định là 16 tỷ đồng, tổng
vốn lưu động của Công ty đạt mức xấp xỉ 30 tỷ đồng và ngày càng tăng
trưởng để đáp ứng với sự phát triển không ngừng về qui mô kinh doanh
Công ty đã xây dựng được chiến lược kinh doanh thích hợp cho mình là
tập trung và nỗ lực hoàn thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng tối đa mọi yêu
cầu của khách hàng. Cùng với chiến lược kinh doanh này, Công ty đã được
rất nhiều khách hàng ủng hộ, trong đó có các khách hàng quan trọng như các
.
Đây là kiểu tổ chức tối ưu nhất hiện nay, do nó vừa phát huy được năng
lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của
hệ thống trực tuyến. Theo mô hình này, Giám đốc Công ty được sự giúp sức
của các phòng chức năng trong việc cần giải pháp cho những vấn đề phức t
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
14
BAN GIÁM ĐỐC
BAN CỐ VẤN
CỘNG TÁC VIÊN
CAO CẤP
HỆ THỐNG
KỸ THUẬT
HỆ THỐNG
KINH DOANH
PHÒNG BAN
CHỨC NĂNG
VĂN PHÒNG
TP HCM
PHÁT
TRIỂN
PHẦN MỀM
LẮP RÁP
TRIỂN
KHAI
BẢO HÀNH
HỖ TRỢ KT
BẢO TRÌ
DỊCH VỤ
KINH DOANH
Khó luận thực tập
37 lao động. Điều này chỉ ra hàng năm Công ty tuyển dụng tương đối nhiều
và ít nhất là bằng số tăng lên hàng năm, do Công ty ngày càng nhận được sự
tin cậy của các đối tác do đó đơn hàng nhiều lên, vì thế càng cho thấy vai trò
của công tác tuyển dụng.
2.1.4.2. Cơ cấu lao động của Công ty
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính
Đơn vị: người
Năm
20062 20073 20084 20095 201006
Số
luợng
%
Số
luợng
%
Số
lượng
%
Số
luợng
%
Số
lượng
%
Nam 100 85 107 61,5 154 61,4 185 65,4 192 60
Nữ 17 15 67 38,5 97 38,6 98 34,6 128 40
Tổng
cộng
117
Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì thiết bị.
Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế.
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
Dịch vụ quảng cáo, in ấn.
Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà ở, văn phòng.
Sản xuất phần mềm và dịch vụ tin học.
Sau gần 14 năm hoạt động, Công ty Cổ phần VIỆT NAM IT đã từng
bước trưởng thành và phát triển với đội ngũ nhân viên có kiến thức và năng
lực chuyên môn cao, quy mô hoạt động ngày càng được mở rộng. Hiện nay,
VietnamIT là nhà phân phối và là đối tác tin cậy của nhiều hãng hàng đầu thế
giới như IBM, HP, DELL …
Các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần VIỆT NAM IT như
Trung tâm kinh doanh dự án, Trung tâm kinh doanh phân phối, Trung tâm
phát triển phần mềm, Trung tâm đào tạo, Trung tâm dịch vụ bảo hành và bảo
trì chuyên nghiệp đã không ngừng góp phần mở rộng các hoạt động chung
của VietnamIT trong lĩnh vực Điện tử - Tin học - Viễn thông.
2.1.6. Đặc điểm về thị trường
Thị trường chủ yếu của Công ty là các Đơn vị cơ quan chức năng, các
công ty trong nước có vốn đầu tư nước ngoài như: Văn phòng quốc hội, Văn
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
17
Khó luận thực tập
phòng chính phủ, Ngân hàng Ngoại thương ….
Hiện tại công ty đang có chiến lược giữ vững thị trường trong nước và
mở rộng các thị trường mới, khách hàng tiềm năng : Tổng cục thuế Canada,
Đại sứ quán Hoa kỳ …
2.1.7. Đặc điểm về tình hình tài chính
Bảng 2.4. Tổng hợp về nguồn vốn của công ty trong 5 năm gần đây:
Năm
Chỉ tiêu
19
Khó luận thực tập
Bảng 2.6. So sánh một vài chỉ tiêu
Đơn vị: %
So sánh
Chỉ tiêu
Năm
20020083 so
với
20020072
Năm 20064 so
với 20053
Năm 20085
so với 20074
Năm 201006
so với 20095
Sản lượng 110.6 119.9 109.3 105.3
Doanh thu
110.5 139.8 111.1 107.9
LNST 101.9 134.5 110.0 132.0
( Nguồn báo cáo kết quả SXKD các năm 200602 – 201006 của Công ty)
- Các chỉ tiêu đều đạt trên 100%, như vậy cho thấy: Cả doanh thu, sản
lượng, lợi nhuận sau thuế đều tăng dần qua từng năm, điều này có nghĩa là
hoạt động sản xuất kinh doanh đang phát triển, tuy vậy cũng phải thấy tốc độ
tăng hàng năm không đều nhau, riêng năm 20064 là tốc độ tăng cao nhất
trong 5 năm.
- Trong 3 loại chỉ tiêu thì chỉ tiêu doanh thu là có mức tăng trưởng cao nhất,
đây có thể là do công tác thanh toán đã thực hiện tốt, tăng thu cho Công ty.
- Tuy rằng, cả 3 chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận đều tăng song
mức tăng không đồng đều, cần giữ ở mức bình ổn.
Chỉ tiêu
Năm
Số lao
động đầu
kì báo cáo
Số lao động tăng
trong kì
Số lao động giảm
trong kì
Số lao
động
cuối kì
báo cáo
Tuyển
ngoài
Đề bạt và
thuyên
chuyển
Hưu trí Thôi việc
và chuyển
công tác
20062 115 6 0 1 3 117
20073 117 58 2 0 1 174
200804 174 85 4 1 7 251
200905 251 44 0 2 10 283
201006 283 45 0 1 7 320
(Nguồn báo cáo tăng giảm lao động qua các năm 20062 - 201006 của Công
ty)
Trong đó: Số lao động cuối kì = số lao động đầu kì +
(số lao động tăng trong kì - số lao động giảm trong kì)
Chênh lệch= Nhu cầu - Hiện có
Chênh lệch +: Thiếu nhân sự.
Con số dự báo về nhu cầu nhân sự không có nghĩa là trùng với số lượng
nhân viên cần tuyển, đây là một nhược điểm của công tác này vì đã không chỉ
ra được số lượng nhân viên sẽ nghỉ việc trong thời gian kế tiếp là bao nhiêu,
do đó ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch và chất lượng tuyển dụng sau đó.
Sau khi có kế hoạch về nhu cầu nhân sự thì công tác lập kế hoạch tuyển
dụng được tiến hành khi Công ty thấy cần thiết phải tuyển dụng để đáp ứng
nhu cầu nhân sự.
SVTH: Đặng Quốc Huy Lớp: CĐQ1B
23