Hướng dẫn Marketing xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU - Pdf 27

Hiệp hội Dệt may Việt Nam V(Vitas)
Hướng dẫn Marketing xuất khẩu hàng dệt may sang
thị trường EU
Dự thảo lần 2
Hà Nội, tháng 2 năm 2006
Biên soạn: Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) với sự hỗ trợ của Cục Xúc tiến
Thương mại (Bộ Thương mại), Dự án VIE 61/94 (do Chính phủ Thuỵ Sỹ và Thuỵ Điển
đồng tài trợ; Cục Xúc tiến Thương mại và Trung tâm Thương mại Quốc tế đồng thực
hiện) và Tổ chức Quản lý Tư vấn MCG
Nội dung
Nội dung...........................................................................................1
1 Giới thiệu........................................................................................2
2 Các điều kiện xâm nhập thị trường dệt may EU............................3
2.1 Các yêu cầu về pháp lý......................................................................................3
2.2 Các yêu cầu của thị trường................................................................................3
2.3 Các yêu cầu khác...............................................................................................6
3 Đánh giá công ty ...........................................................................8
3.1 Xác định phương thức xuất khẩu......................................................................8
3.2 Phân tích SWOT..............................................................................................10
4 Các công cụ Marketing................................................................12
4.1 Hội chợ thương mại........................................................................................12
4.2 Website............................................................................................................13
4.3 Liên lạc trực tiếp vớI khách hàng...................................................................14
4.4 Nhắc nhở khách hàng hiện tại.........................................................................14
Phụ lục: Ví dụ về phân tích SWOT ....................................................................15
1 Giới thiệu
Bản hướng dẫn marketing xuất khẩu cùng với chiến lược xuất khẩu ngành dệt may là một
phần kết quả trong các hoạt động của Dự án Vie/61/94 “Hỗ trợ xúc tiến thương mại và đẩy
mạnh xuất khẩu” do Chính phủ Thuỵ Sỹ và Thuỵ Điển đồng tài trợ, Cục Xúc tiến Thương
mại (Bộ Thương mại) và Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) đồng thực hiện.
Đối tượng hưởng lợi chủ yếu từ báo cáo hướng dẫn marketing xuất khẩu này là các doanh

thêm thông tin như: điều kiện làm việc tại các cơ sở sản xuất, môi trường hoặc trách nhiệm
xã hội trong sản xuất.
2.2.1 Quản lý chất lượng
Để chắc chắn rằng các nhà cung cấp hàng dệt may có khả năng cung cấp sản phẩm đạt một
mức chất lượng nhất định, các khách hàng EU thường đòi hỏi họ phải đạt được những chứng
nhận tiêu chuẩn chất lượng nào đó. Hệ thống quản lý chất lượng được phổ biến nhất hiện nay
là hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đưa ra khuôn khổ tiêu chuẩn hoá các thủ tục và phương
pháp làm việc, không chỉ liên quan tới hoạt động kiểm soát chất lượng mà còn liên quan tới
toàn bộ khâu tổ chức: từ việc thu mua tới chế biến, kiểm soát chất lượng, bán hàng và quản
trị hành chính. Hệ thống ISO 9001:2000 đòi hỏi nhà sản xuất cần miêu tả chi tiết các quy
trình (hoặc hoạt động) của mình, xây dựng các thủ tục theo những quy trình hoặc hoạt động
cần thiết đó và tiếp đó cần tuân thủ theo những thủ tục đó trong hoạt động kinh doanh hàng
ngày. Quy trình này đảm bảo nhà sản xuất luôn tuân thủ theo một phương thức hoạt động và
sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng ổn định. Việc đạt được tiêu chuẩn quản lý ISO
9001:2000 đem lại cho nhà sản xuất nhiều lợi ích như:
 Cải thiện sản phẩm, quy trình sản xuất và chất lượng dịch vụ;
 Tăng mức độ hài lòng của khách hàng;
 Cải thiện năng suất, giảm lãng phí; và
3
Hiêp hội Dệt may Việt Nam (VITAS)
Hướng dẫn Marketing xuất khẩu hàng dệt may
sang thị trường EU
Dự thảo lần 2
 Sự tin tưởng của khách hàng.
Hiện nay có một số tổ chức cấp chứng nhận ISO ở Việt Nam như: AFAQ- ASCERT của
Pháp, BVQI của Anh, DNV của Na Uy, QMS của Australia, QUACERT của Việt Nam, SGS
của Thuỵ Sỹ, TüV Rheinland & TüV CERT của Đức.
2.2.2 Môi trường
Ngoài những yêu cầu pháp lý về môi trường, mỗi khách hàng có thể đặt ra những đòi hỏi

Hướng dẫn Marketing xuất khẩu hàng dệt may
sang thị trường EU
Dự thảo lần 2
2.2.4 Đóng gói, nhãn kích cỡ và nhãn mác
Đóng gói
Ngoài tác dụng bảo vệ sản phẩm tránh bị mất mát và hư hỏng trong quá trình vận chuyển,
việc đóng gói sản phẩm cần đáp ứng các yêu cầu của các nước nhập khẩu và các khách hàng
về bảo vệ môi trường.
Do không có những luật lệ nghiêm ngặt về đóng gói sản phẩm, nên các nhà sản xuất cần hỏi
khách hàng chi tiết về yêu cầu đóng gói như: nguyên liệu đóng gói, kích cỡ, địa chỉ, người
liên hệ và số đơn hàng.
Nhãn kích cỡ
Đối với hàng dệt may, 4 số đo cơ bản về cơ thể thường được dùng để xác định số kích cỡ của
sản phẩm là: chiều dài cơ thể, vòng ngực, dài vai và vòng hông.
Ở EU, Anh thường sử dụng hệ thống đo kích cỡ khác biệt so với các nước khác. Ví dụ: cỡ số
36 đối với hàng may mặc dành cho phụ nữ ở Đức và Hà Lan tương đương với cỡ số 8 ở Anh.
Ở các nước EU khác thường dùng cỡ số tương đương nhưng không hoàn toàn giống nhau. Ví
dụ: cỡ số 36 đối với hàng may mặc dành cho phụ nữ ở Đức và Hà Lan tương đương với cỡ
40 ở Pháp và 42 ở Italia.
Nhìn chung, các khách hàng EU sẽ cung cấp cho người bán các yêu cầu về nhãn kích cỡ của
họ. Nếu không, các doanh nghiệp dệt may cần chủ động yêu cầu họ hoặc lập bảng kích cỡ
chuyển đổi.
Hiện nay, trong nội bộ các nước EU chưa có sự thống nhất về việc ghi nhãn kích cỡ sản
phẩm. Hơn nữa, các kích cỡ theo yêu cầu của mỗi khách mua có thể khác nhau rất nhiều nên
mỗi doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc lớn đều có xu hướng lập bảng kích cỡ cụ thể của
riêng mình.
Nhãn mác
Hiện nay ở EU có 2 loại yêu cầu về nhãn mác: yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tự nguyện.
Các yêu cầu bắt buộc như nhãn kích cỡ (như đã nêu ở phần trên), hàm lượng sợi và những
thông tin hướng dẫn bảo quản sản phẩm hoặc hướng dẫn cách giặt. Về hàm lượng sợi: có thể

trung tâm thời trang Niu Oóc. Do đó, các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ (SME) có công
suất sản xuất nhỏ hơn có thể có lợi thế nhất định so với các doanh nghiệp lớn trong việc xuất
khẩu hàng dệt may sang thị trường EU.
2.3.2 Nguồn nguyên liệu
Khác với xuất khẩu sang Hoa Kỳ, việc xuất khẩu sang thị trường EU với quy mô lớn đòi hỏi
các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải có nguồn nguyên liệu. Do vậy, các doanh nghiệp
nếu muốn xuất hàng sang EU cần xây dựng trước mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên
liệu.
2.3.3 Phản hồi tới khách hàng và Giao hàng
Phản hồi tới khách hàng
Trong nhiều trường hợp, các khách mua EU yêu cầu các nhà sản xuất Việt Nam tìm kiếm
nguồn nguyên liệu và báo giá trong thời hạn ngắn, khoảng từ 1-2 ngày và gửi mẫu hàng
trong vòng 1 tuần. Để đáp ứng yêu cầu này, các doanh nghiệp cần tìm kiếm và xây dựng cho
6
Hiêp hội Dệt may Việt Nam (VITAS)
Hướng dẫn Marketing xuất khẩu hàng dệt may
sang thị trường EU
Dự thảo lần 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status