Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là : Đỗ Thị Thanh Thảo
Sinh viên lớp : Kinh tế lao động 46B
Khoa : Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi nghiên cứu, không sao chép
của người khác hay tài liệu nào, những đoạn sao chép tôi đã có chú thích bên cạnh.
Và số liệu trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực, nếu sai tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Đỗ Thị Thanh Thảo
Đỗ Thị Thanh Thảo Kinh tế lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2004 - 2007 của tỉnh Khánh Hòa(%)
Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Điều tra dân số hoạt động kinh tế theo các chỉ tiêu qua các năm Error:
Reference source not found
Bảng 2.3: Trình độ học vấn của lực lượng lao động tỉnh Khánh Hòa qua các
năm(%) Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động tỉnh Khánh
Hòa(%) Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Phân bố số đối tượng phỏng vấn thực tế trong hộ bị thu hồi đất theo địa
bàn điều tra Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Cơ cấu tuổi và giới tính của lao động thanh niên thuộc diện bị thu hồi đất
nông nghiệp (%) Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Trình độ học vấn của thanh niên trong diện mất đất tỉnh Khánh Hòa Error:
Reference source not found
Bảng 2.8: Trình độ chuyên môn của thanh niên trong diện mất đất nông nghiệp tỉnh
Khánh Hòa Error: Reference source not found
Bảng 2.9: Thực trạng hoạt động kinh tế của thanh niên thuộc diện mất đất nông
nghiệp theo giới tính trước thời điểm thu hồi đất Error: Reference source not found
Biểu 2.4: Thực trạng hoạt động kinh tế thanh niên trong diện mất đất nông nghiệp
theo nhóm tuổi Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.5: Nguyên nhân thất nghiệp của lao động thanh niên bị giải tỏa đất nông
nghiệp Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.6: Thực trạng việc làm của lao động thanh niên trước khi bị thu hồi đất
nông nghiệp Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.7: Thực trạng việc làm cho lao động thanh niên theo ngành kinh tế Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.8: Thực trạng việc làm của lao động thanh niên theo thành phần kinh tế
Error: Reference source not found
Đỗ Thị Thanh Thảo Kinh tế lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp
Biểu đồ 2.9: Thực trạng việc làm lao động thanh niên bị thu hồi đất nông nghiệp
theo khu vực hành chính Error: Reference source not found
Đỗ Thị Thanh Thảo Kinh tế lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp
Môc lôc
Sinh viên 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu: 2
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 2
Phương pháp nghiên cứu: 2
Bố cục đề tài bao gồm: 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THANH
NIÊN TRONG DIỆN GIẢI TOẢ ĐẤT NÔNG NGHIỆP DO QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ Ở TỈNH KHÁNH HOÀ 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.1. Công nghi p hoá v ô th hoáệ à đ ị 3
1.1.2. Vi c l m, thi u vi c l m v th t nghi pệ à ế ệ à à ấ ệ 6
trong thời gian vừa qua 32
2.2.1. Khái quát th c tr ng vi c l m, th t nghi p, thi u vi c l m c a lao ự ạ ệ à ấ ệ ế ệ à ủ
ng trong di n gi i t a t nông nghi p do quá trình công nghi p hóa, ôđộ ệ ả ỏ đấ ệ ệ đ
th hóa t i t nh Khánh Hòa.ị ạ ỉ 32
Đỗ Thị Thanh Thảo Kinh tế lao động 46B
Luận văn tốt nghiệp
2.2.2. Phân tích th c tr ng vi c l m c a lao ng thanh niên trong di n ự ạ ệ à ủ độ ệ
m t t nông nghi p do quá trình công nghi p hóa, ô th hóa theo ng nh ấ đấ ệ ệ đ ị à
kinh t t i t nh Khánh Hòa tr c khi b thu h i tế ạ ỉ ướ ị ồ đấ 37
2.2.3. Phân tích th c tr ng vi c l m c a ng i lao ng thanh niên trong ự ạ ệ à ủ ườ độ
di n b thu h i t nông nghi p do quá trình công nghi p hóa, hi n i hóaệ ị ồ đấ ệ ệ ệ đạ
theo th nh ph n kinh t t nh Khánh Hòa.à ầ ếở ỉ 39
2.2.4. Phân tích th c tr ng t o vi c l m cho ng i lao ng thanh niên ự ạ ạ ệ à ườ độ
trong di n b thu h i t nông nghi p do quá trình công nghi p hóa, ô th ệ ị ồ đấ ệ ệ đ ị
hóa theo khu v c h nh chính t i t nh Khánh Hòa.ự à ạ ỉ 41
2.3. Đánh giá khái quát thực trạng tạo việc làm cho thanh niên bị mất đất nông
nghiệp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tỉnh Khánh Hòa 42
2.3.1. Phân tích các chính sách h tr , n bù v s d ng ti n n bùỗ ợ đề à ử ụ ề đề 42
- G n ây nh t l Ngh nh 17/2006/N -CP ng y 27 tháng 01 n m 2006 ầ đ ấ à ị đị Đ à ă
c a Chính ph v s a i, b sung m t s i u c a các ngh nh h ng ủ ủ ề ử đổ ổ ộ ốđề ủ ị đị ướ
d n thi h nh Lu t t ai.ẫ à ậ đấ đ 43
- Quy t nh s 41/2005/Q -UBND, ng y 10 tháng 5 n m 2005 c a y ban ế đị ố Đ à ă ủ Ủ
nhân dân t nh Khánh Hòa v Ban h nh Quy nh v b i th ng, h tr v ỉ ề à đị ề ồ ườ ỗ ợ à
tái nh c khi Nh n c thu h i t trên a b n t nh Khánh Hòa.đị ư à ướ ồ đấ đị à ỉ 46
- Quy t nh s 1257/Q -UB ng y 09 tháng 04 n m 2002 c a U ban Nhânế đị ố Đ à ă ủ ỷ
dân t nh Khánh Ho v vi c quy nh nguyên t c giao t tái nh c khi ỉ à ề ệ đị ắ đấ đị ư
Nh n c thu h i t th c hi n các d án xây d ng c s h t ng khu à ướ ồ đấ để ự ệ ự ự ơ ở ạ ầ
dân c ng , ph ng V nh H i, th nh ph Nha Trang.ưĐườ Đệ ườ ĩ ả à ố 47
2.3.2. Th c tr ng h c ngh v gi i quy t vi c l m c a lao ng trong di n ự ạ ọ ề à ả ế ệ à ủ độ ệ
thu h i t nông nghi pồ đấ ệ 53
Tỉnh Khánh Hòa cũng nằm trong xu thế chung của cả nước, quá trình công
nghiệp hóa – đô thị hóa làm hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất,… tạo
được nhiều việc làm nhưng đồng thời cũng đòi hỏi nhiều diện tích đất xây dựng nên
đối tượng lao động bị mất đất nông nghiệp nhiều, chính vì vậy vấn đề giải quyết
việc làm cho đối tượng này gặp nhiều khó khăn. khó khăn ở đây không chỉ là về
vấn đề trình độ chuyên môn của nhóm đối tượng này yếu kém, mà còn là vấn đề về
độ tuổi bởi lẽ không phải đối tượng nằm trong độ tuổi nào cũng có thể dễ dàng
chuyển sang các khu vực công nghiệp- dịch vụ, những khu vực có tính đặc thù
riêng. Ở mỗi nhóm tuổi có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, riêng đối
tượng thanh niên lại có nhưng thế mạnh sau: là lực lượng lao động trẻ, đông đảo, có
khả năng tiếp thu kiến thức nhanh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế
bền vững, có khả năng chuyển đổi nghành nghề dễ dàng hơn các nhóm tuổi khác.
Tuy nhiên đối tượng này lại chưa có kinh nghiệm làm việc, đặc biệt lao động thanh
niên trong diện bị giải tỏa đất nông nghiệp tuy có những lợi thế như đã nêu nhưng
đa phần là lao động chưa qua đào tạo, đây là điều trở ngại lớn trong vấn đề giải
quyết việc làm cho đối tượng này.
Trong thời gian tới diện tích đất nông nghiệp cần giải tỏa nằm trong quy
hoạch là khá lớn, “đến năm 2010 tổng số đất nông nghiệp của tỉnh chuyển đổi sang
các khu công nghiệp (KCN),khu chế xuất (KCX) là 1.637,145 ha
”1
, số lượng lao
động bị mất đất nông nghiệp, mất công cụ lao động lớn, đặc biệt là đối tượng thanh
1
1. Công văn số 792/LĐTBXH – DN của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Khánh Hòa ngày 4/6/2004
1
Luận văn tốt nghiệp
niên. Đối tượng này có vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế
của đất nước nhưng khi không có việc làm lại dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn xã hội.
Chính vì vậy, để thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển cùng với ổn định xã hội,
cần phải có chính sách tạo việc làm cho đối tượng này phù hợp. Do đó, nghiên cứu
TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ Ở TỈNH KHÁNH HOÀ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Công nghiệp hoá và đô thị hoá
1.1.1.1. Công nghiệp hoá (CNH)
Khi tiến hành CNH ở Tây Âu đã hình thành khái niệm CNH, lúc này người
ta coi CNH là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy
móc. Các khái niệm kinh tế nói chung và khái niệm CNH nói riêng mang tính lịch
sử, thay đổi cùng thời đại.
Kế thừa văn minh nhân loại, kinh nghiệm lịch sử tiến hành CNH và thực tiễn
CNH ở Việt Nam trong thời kì đổi mới, Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung Uơng
Đảng thứ bảy khóa VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng Cộng Sản
Việt Nam đã nhận định: “Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn
diện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức
lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với
công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của
công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao”
1
.
Quá trình CNH bao gồm 2 đặc điểm sau: Đặc điểm thứ nhất của quá trình
CNH là các nước đi sau có thể rút ngắn thời gian đạt đến mục tiêu CNH so với các
nước đi trước và trên thực tế đã có nhiều nước làm được điều này. Thứ hai, việc rút
ngắn quá trình CNH là cơ bản rút ngắn bằng cách đẩy nhanh tốc độ các bước
chuyển tuần tự từ nền kinh tế cổ truyền sang nền kinh tế CNH bằng thực hiện “nhảy
vọt cơ cấu” để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
Nước ta tiến hành đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa tư bản nên nhiệm
vụ quan trọng nhất là phải xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội,
1
Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin – NXB Chính trị quốc gia (2002), tr 324.
3
Luận văn tốt nghiệp
4
Luận văn tốt nghiệp
trung tại những thành phố ngày càng đông là đặc trưng thứ hai. Một đặc trưng nữa
là số lượng thành phố tăng, phát triển nhiều thành phố gần nhau về mặt địa lý, hình
thành nên các vùng đô thị. Vùng đô thị bao gồm một số thành phố lớn xung quanh
là các thành phố vệ tinh. Thứ tư, dân số thành thị tăng nhanh do xu hướng dân cư
chuyển dần từ nông thôn ra thành phố, cường độ di dân cao làm thay đổi tương
quan dân số nông thôn và thành thị. Đặc trưng cuối cùng là mức độ đô thị hóa biểu
thị cho trình độ phát triển của từng quốc gia. Những nước đang phát triển đô thị hóa
theo “bề rộng” tức số lượng thành đô thị tăng lên, đô thị hóa theo “chiều sâu” là
nâng cao chất lượng cuộc sống trong dân cư ở các đô thị, trình độ đô thị hóa này
thường thấy ở các nước phát triển.
Trong quá trình này, ngoài những tác động lên sự phát triển kinh tế, xã hội,
đô thị hóa còn tác động rất mạnh tới nguồn lao động ở nông thôn. Có thể nêu ra ở
đây một số đặc điểm cơ bản của nguồn lực nông thôn trong quá trình ĐTH: Thứ
nhất là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ, quá trình đô thị hóa cần thay đổi về cơ sở hạ tầng, rất nhiều khu
vực bị giải tỏa đất để xây dựng nên nông dân bị mất đất canh tác chuyển các khu
vực kinh tế khác.Ngoài ra còn thúc đẩy phát triển nhiều ngành công nghiệp, dịch
vụ, ĐTH nâng cao cơ sở hạ tầng thu hút nhiều đầu tư hình thành thêm các ngành
công nghiệp, dịch vụ. Mặt khác, việc phát triển nhiều ngành nghề công nghiệp, dịch
vụ tại một địa phương lại tác động trở lại đẩy nhanh quá trình ĐTH tại địa phương
đấy. Thứ ba, sự di chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị nhiều, do thành thị là
nơi cầu lao động lớn, tiền công, tiền lương cao, mặt khác ở nông thôn nông dân bị
mất nông nghiệp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nên phải di dân lên thành
phố để tìm việc làm. Đặc điểm cuối cùng là, tăng qui mô lao động ngành nghề
truyền thống, nghề thủ công nghiệp, sự phát triển của quá trình đô thị hóa làm người
lao động mất đất nông nghiệp quay lại tìm và phát triển các ngành nghề truyền
thống.
Quá trình CNH – ĐTH tạo ra nhiều việc làm mới, năng suất lao động tăng cao
Hoạt động được thừa nhận là việc làm phải thỏa mãn 2 điều kiện: thứ nhất là
tạo ra thu nhập và thứ hai là không vi phạm pháp luật. Hai điều kiện này có mối
1
TS.Vũ Thị Mai (2007), “Tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng trong quá trình đô thị hóa bị
ảnh hưởng trong quá trình đô thị hóa Hà Nội ”, tr9.
6
Luận văn tốt nghiệp
quan hệ chặt chẽ, là điều kiện cần và đủ để thừa nhận hoạt động lao động đó là việc
làm. Nếu việc làm mà không tạo ra thu nhập, nhưng có ích cho xã hội như nấu cơm,
giặt giũ, đi chợ,…, còn hoạt động lao động tạo ra thu nhập nhưng lại phi pháp như
trộm cướp, mua bán ma túy,… thì đều không được coi là việc làm. Vậy một hoạt
động được công nhận là việc làm khi nó thỏa mãn hai điều kiện là tạo ra thu nhập
và được pháp luật công nhận.
Tuy nhiên định nghĩa còn nhiều hạn chế, bởi lẽ tùy theo pháp luật của từng
quốc gia mà tính hợp pháp của một công việc có được thừa nhận hay không. Ví dụ
nghề mại dâm ở Việt Nam bị pháp luật nghiêm cấm nhưng đây là một công việc
được thừa nhận là việc làm ở Thái lan, Philippines vì ở hai nước hoạt động này luật
pháp bảo hộ và quản lý, được Bộ Y tế và các cơ quan quản lý sức khỏe của những
nước này theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ và cấp giấy phép hành nghề. Thứ hai
là nhiều hoạt động tuy không tạo ra thu nhập nhưng lại làm giảm chi phí thuê lao
động lại không được công nhận là việc làm, như hoạt động nội trợ tuy không tạo ra
thu nhập nhưng lại tiết kiệm được một khoản thu nhập cho gia đình mà không được
coi là việc làm. Và cuối cùng là trên thực tế, Bộ luật lao động ít có tác động tới thị
trường lao động vì đa số người lao động trong khu vực phi chính thức. Về phạm vi
điều chỉnh lại không áp dụng cho công chức, lao động khu vực nhà nước, lực lượng
công an, quân đội,…
Ngoài hai khái niệm đã nêu ở trên, còn có khái niệm việc làm như sau: Việc
làm là phạm trù chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần
thiết (bao gồm vốn, công nghệ, tư liệu sản xuất,…) để sử dụng lao động đó. Sự phù
hợp được thể hiện qua công thức:
chúng là thất nghiệp thì số lao động thất nghiệp ở các quốc gia đặc biệt là các quốc
gia đang phát triển sẽ là rất lớn.
1.1.2.3. Thất nghiệp
“Thất nghiệp là sự mất việc làm hay là sự tách rời sức lao động khỏi tư liệu
sản xuất”
1
.Thất nghiệp thường được phân loại như sau:
Thất nghiệp tạm thời là loại thất nghiệp phát sinh do người lao động cần có
thời gian để tìm việc làm phù hợp nhất với chuyên môn và sở thích của họ.
1
1. TS.Vũ Thị Mai (2007), “Tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng trong quá trình đô thị hóa bị ảnh
hưởng trong quá trình đô thị hóa Hà Nội ”, tr16
8
Luận văn tốt nghiệp
Thất nghiệp cơ cấu được xuất hiện khi không có sự đồng bộ giữa kỹ năng trình
độ lành nghề của người lao động với cơ hội việc làm do cầu lao động và sản xuất
thay đổi.
Thất nghiệp do thiếu cầu là loại lao động xuất hiện khi tổng cầu của nền kinh
tế giảm kéo theo giảm cầu về lao động trong khi tiền lương và giá cả chưa kịp điều
chỉnh để phù hợp.
Thất nghiệp theo mùa là thất nghiệp do cầu lao động giảm thường vào những
thời kì nhất định trong năm.
Thất nghiệp chu kì là là loại thất nghiệp gắn liền với sự suy giảm theo từng
thời kì của nền kinh tế. ta thường thấy trong thời kì kinh tế suy thoái, mức thất
nghiệp sẽ tăng lên do cầu lao động giảm hay sản xuất thay đổi.
1.2. Thanh niên và vai trò của thanh niên trong công cuộc CNH, ĐTH
Theo những quan niệm khác nhau về độ tuổi của thanh niên, thanh niên là
những người nằm trong độ tuổi từ 15 đến 24 hoặc đến 25, 29, 34. Thanh niên trong
nghiên cứu này được xét là lực lượng lao động nằm trong độ tuổi từ 15 đến 29 (độ
tuổi còn hoạt động trong tổ chức đoàn thanh niên).
1
Tạo việc làm là công tác rất quan trọng mà mỗi địa phương mỗi quốc gia cần
quan tâm, chú trọng thực hiện. Tạo việc làm làm giảm thất nghiệp, đáp ứng nhu
cầu, quyền lợi và nghĩa vụ làm việc cho người đang trong độ tuổi lao động. Bên
cạnh đó còn làm tăng thu nhập, nâng cao vị thế người lao động trong xã hội, nâng
cao đời sống và làm bình ổn xã hội. Do lao động được tạo việc làm đầy đủ sẽ làm
giảm thất nghiệp, giảm các khoản trợ cấp của chính phủ, các khoản đó sẽ chuyển
sang đầu tư vào các lĩnh vực khác, đặc biệt là các lĩnh vực xây dựng các công trình
phúc lợi xã hội, phát triển xã hội trên mọi mặt. Việc làm đầy đủ đem lại cuộc sống
ổn định sẽ giảm các tệ nạn xã hội.
Cơ chế tạo việc làm là cơ chế 3 bên người lao động – người sử dụng lao
động – nhà nước. Mỗi bên có nhiệm vụ, chức năng riêng biệt nhưng lại có mối liên
1
1. TS.Vũ Thị Mai (2007), “Tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng trong quá trình đô thị hóa bị ảnh
hưởng trong quá trình đô thị hóa Hà Nội ”, tr26
10
Luận văn tốt nghiệp
hệ, tác động chặt chẽ để công tác tạo việc làm có hiệu quả. Bản thân người lao
động: luôn mong muốn tìm được công việc phù hợp có thu nhập cao. Và để đạt
được mong muốn này người lao động cần phải đầu tư cho phát triển sức lao động
của mình, nghĩa là phải tự mình hoặc dựa vào một nguồn tài trợ từ gia đình, tổ chức
xã hội, cá nhân,… để được đào tạo, nắm vững một nghề nghiệp nhất định thông qua
các lớp học nghề, các khóa đào tạo.
Còn người sử dụng lao động thì luôn luôn cần có thông tin về thị trường đầu
vào và đầu ra không chỉ để chỉ đạo việc làm mà còn duy trì và phát triển chỗ làm
cho người lao động, phát triển quy mô kinh doanh và đầu tư để tạo thêm nhiều việc
làm cho người lao động. Đó cũng là duy trì và mở rộng kinh doanh của doanh
nghiệp. Để có thể mở rộng quy mô doanh nghiệp cần có vốn để xây dựng nhà máy,
mua máy móc, tư liệu sản xuất và kinh nghiệm của các nhà quản lý nhằm vận dụng
tốt các quy định và pháp luật, nâng cao sự thỏa mãn của người lao động, khơi dậy
được nhiều việc làm hơn.
1.4.2. Nhân tố thuộc về sức lao động
Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi phải có sự kết hợp ba bên: phía người sử dụng
lao động, người lao động và nhà nước. Do đó một trong những nhân tố ảnh hưởng
quyết định tới tạo việc làm cho người lao động thuộc nhân tố sức lao động trên hai
phương diện chất lượng và số lượng lao động. Đây là những mặt mà người sử dụng
lao động đòi hỏi và yêu cầu phải có từ phía người lao động.
Với thực trạng cung lao động của Việt Nam hiện nay, thì số lượng lao động
không phải là vấn đề lo ngại, vì lực lượng lao động Việt Nam là lực lượng lao động
trẻ, hàng năm số người bước vào độ tuổi lao động cao hơn so với những số người
bước ra khỏi độ tuổi lao động. Vấn đề đáng lo ngại là chất lượng lao động của nước
ta còn thấp chưa tương xứng với quan hệ lao động, đa phần lao động là chưa qua
đào tạo, vấn đề này nếu không được khắc phục sẽ kéo sự phát triển của nền kinh tế
nói chung chậm lại. Và trước hết nó ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động, người
lao động muốn tìm được công việc như ý và phù hợp với khả năng của mình cần
phải có thông tin thị trường lao động để biết những nhà tuyển dụng cần những gì ở
mình, cơ hội việc làm cho bản thân trong hiện tại và tương lai. Từ đó biết cần đầu tư
12
Luận văn tốt nghiệp
cho sức lao động của mình như thế nào. Tùy vào điều kiện cụ thể của từng cá nhân
người lao động, mà tranh thủ các nguồn tài trợ để tham gia vào các khóa huấn
luyện, đầu tư cho sức lao động của mình sao cho phù hợp nhất.
1.4.3. Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tạo việc làm
Cơ chế chính sách kinh tế - xã hội của Chính phủ quốc gia, chính quyền địa
phương là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng trong việc tạo ra việc làm
cho người lao động. Tùy vào từng thời kì khác nhau, nhà nước sẽ đề ra các chính
sách cụ thể, tạo hành lang pháp lý cho phát triển sản xuất, cải thiện đời sống nhân
dân, các chính sách mở rộng hay thu hẹp việc làm của ngành này hay ngành khác,
các chính sách tạo môi trường cho người lao động và người sử dụng lao động gặp
nhau,…, của mỗi quốc gia, mỗi địa phương là khác nhau. Nhóm các công cụ này
nghiệp do quá trình CNH – ĐTH thì vấn đề này càng trở nên bức thiết hơn, bởi lẽ
đối tượng này ở nước ta khá đông, trình độ chuyên môn thấp, khả năng tự tìm được
việc làm thấp hơn so với các đối tượng khác.
Tạo việc làm cho đối tượng thanh niên tạo nhiều tác động tích cực cho nền
kinh tế. Tạo việc làm cho thanh niên làm tăng sản lượng quốc dân, làm tăng tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế, nền kinh tế phát triển bền vững, giảm lượng lao động
thất nghiệp trên thị trường lao động. Lực lượng lao động thanh niên là đối tượng dễ
thích nghi, năng động. Thanh niên lao động với năng suất và hiệu quả cao, có khả
năng cạnh tranh, trong xu thế hội nhập ngày nay thanh niên có các ưu thế sau:
- Lao động thanh niên có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động
trong nước và nước ngoài, các khu vực quốc tế. Từ đó nâng cao khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm, các doanh nghiệp và nền kinh tế.
- Thanh niên có khả năng đáp ứng các yêu cầu áp dụng công nghệ, kỹ thuật
cao làm tăng hàm lượng lao động chất xám trong sản phẩm, thích ứng kịp thời sự
biến đổi nhanh chóng của công nghệ, kỹ thuật.
14
Luận văn tốt nghiệp
- Lao động thanh niên là lực lượng chủ yếu cung cấp trong các ngành công
nghiệp dịch vụ mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, như công nghiệp dệt may, chế
biến thực phẩm, cơ khí,…
Với những ưu thế trên lao động thanh niên là lực lượng đóng vai trò quan
trọng trong việc, phát triển nền kinh tế quốc dân và đẩy nhanh tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh của lực lượng lao động, của sản phẩm, của
doanh nghiệp và của nền kinh tế, Đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cho lực
lượng lao động qua việc tiếp thu khoa học kỹ thuật và áp dụng chúng vào thực tiễn.
Về mặt xã hội, thanh niên tuy mang nhiều thế mạnh nhưng nếu không được
quan tâm thì các thế mạnh đó sẽ không được sử dụng có ích vì đối tượng thanh niên
rất dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội. Thanh niên là đối tượng dễ bị kích động, lôi kéo,
dụ dỗ vào các hoạt động phi pháp như cướp giật, trộm cắp, ma túy,… Nếu như lực
lượng này không được tạo việc làm , không có thu nhập để trang trải cuộc sống, có
trợ học nghề cho các gia đình trong diện giải tỏa từ kinh phí trích từ chi phí đền bù
chuyển sang. Bên cạnh đấy, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hầu hết là công ty cổ
phần, họ đã tạo điều liện cho các người dân địa phương mua cổ phần của doanh
nghiệp bằng tiền hỗ trợ đền bù. Chính vì vậy đã không những tạo công ăn việc làm,
mà còn tạo thêm thu nhập cho người dân trên chính quê hương của mình.
1.6.2. TP Đà Nẵng
Đà Nẵng sau khi nhận thành phố trực thuộc Trung ương, nhu cầu phát triển
cơ sở hạ tầng để xứng tầm là thành phố cấp 1 trực thuộc Trung Ương, Thành phố
cần giải tỏa một số lượng lớn đất nông nghiệp để xây dựng cơ bản về mọi mặt của
thành phố, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,… Tuy đạt được nhiều
thành tựu về phát triển kinh tế, cơ sở vật chất, nhưng thành phố cũng gặp không ít
khó khăn trong vấn đề tạo việc làm cho lực lượng lao động bị giải tỏa đất nông
nghiệp, do đối tượng lao động bị thu hồi đất nông nghiệp thường là lao động có
trình độ thấp, gia đình đông con, tài chính hạn hẹp, nên rất khó khăn trong việc
16
Luận văn tốt nghiệp
chuyển đổi nghề nghiệp. Chính quyền thành phố đã kết hợp với các cơ quan chức
năng thực hiện các chính sách đền bù hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm
miễn phí, hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận lao động phổ thông, hỗ trợ
tiền ăn tiền học cho hộ nghèo trong diện mất đất. Với những chính sách tích cực
thành phố đã giải quyết việc làm cho trên 21000 lao động trong diện này, đào tạo
miễn phí cho trên 3850 lao động, trên 70% số đó có việc làm ngay sau khi được đào
tạo. Bên cạnh đó, đối với những khu vực đất nông nghiệp trước khi giải tỏa là diện
tích trồng hoa màu và rau cung cấp cho thành phố, nay được chuyển ra các xã ven
thành. Nhờ vậy mà thành phố không chỉ tạo việc làm cho lao động trong các khu
vực bị thu hồi đất mà còn tạo việc làm cho dân cư của các khu vực bên cạnh.
1.6.3. TP Hà Nội
Thành phố Hà Nội với mật độ dân số ngày càng đông, thì vấn đề mở rộng địa
lí hành chính là việc cần thiết, nhằm làm giảm sự quá tải về dân cư trong thành
phố. Đi kèm với sự mở rộng hành chính địa lý là sự cần thiết phải phát triển cơ sở
DIỆN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP DO QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA
18
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Những đặc điểm ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động thanh niên
trong diện bị thu hồi đất nông nghiệp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị
hóa ở tỉnh Khánh Hòa
2.1.1. Khái quát chung về tình hình phát triển, công nghiệp hóa và đô thị hóa
của tỉnh Khánh Hòa trong những năm vừa qua
Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh trong những năm vừa qua là khá cao, từ
năm 2004 đến nay tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh đều đạt trên 10%, cao hơn
mức tăng bình quân chung toàn quốc, năm 2007 là 11%, và theo kế hoạch cố gắng
năm 2008 đạt 12 %.
Tăng trưởng GDP trong các khu vực kinh tế có sự khác biệt, nhìn vào bảng
số liệu dưới ta có thể thấy tăng trưởng GDP trong ngành dịch vụ, công nghiệp và
xây dựng lớn hơn nhiều so với tăng trưởng trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp.
Có được điều này là do trong những năm vừa qua tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của tỉnh diễn ra khá nhanh, các nghành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ ngày càng
chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế.
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2004- 2007 của tỉnh Khánh
Hòa(%)
2004 2005 2006 2007
Chung 10,6 10,16 10,41 11
Nông – Lâm- Ngư- Thủy sản 6,89 -0,76 6,26 4,06
Công nghiệp – xây dựng 10,98 13,9 12,52 12,24
Dịch Vụ 7,06 12,5 10,38 12,98
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa
Cùng với tốc độ tăng trưởng GDP khá cao, thu nhập bình quân đầu người
của tỉnh cũng tăng mạnh. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của Khánh
Hòa là khá cao, tính trung bình thời kì 1997-2004 tốc độ tăng của Khánh Hòa là