ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
0O0
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
BÁO CÁO MÔN VISUAL BASIC
HÀ NỘI - 2013
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
0O0
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
TÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN
ĐÀO ĐĂNG THỊNH
LỚP: 9LTTD – IT12
MSV: 12300336
HÀ NỘI – 2013
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 5
CHƯƠNG II 7
PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG 7
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ 7
2.1. Thông tin 7
2.1.1. Khái niệm 7
2.1.2. Các tính chất của thông tin 7
2.1.3. Thông tin trong quản lý 8
2.2. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự 8
2.3. Mô hình của hệ thống thông tin 10
- Mô hình logic 10
2.4. Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống thông tin quản lí nhân sự 12
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu em đã được các
thầy cô giáo, bạn bè giúp đỡ để có được những kiến thức hiểu biết về môn
học lập trình visual basic nói riêng và chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
mà em đang theo học nói chung. Với những kiến thức đã học được, em cố
Quản lý nhân sự là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ chức năng
quản lý mọi măt của đời sống xã hội, nó có mặt ở mọi cấp quản lý trong
doanh nghiệp. Quản lý nhân sự phải tạo ra hệ thống hợp tác làm việc qua
phân công hợp lý để phát huy tối đa năng lực làm việc của mỗi người nhằm
đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm, đạt tới mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài
của doanh nghiệp.
5
2. Mục tiêu của hệ thống
Hệ thống quản lý nhân sự được xây dựng không chỉ là công cụ đắc lực
cho phòng nhân sự giúp quản lý toàn bộ nhân viên trong công ty, nó còn là
một công cụ hữu ích giúp ban quản trị công ty có thể quản lý, lưu trữ và tra
cứu thông tin của các thành viên trong công ty một cách thuận lợi nhất.
Một hệ thống quản lý nhân sự được gọi là tối ưu nếu nó đạt được tất cả
các tiêu chí sau:
- dễ sử dụng.
- quản lý thông tin nhân viên và thông tin phòng ban trong công ty đầy
đủ.
- cho phép thực hiên các chức năng tìm kiếm và báo cáo nhanh nhất.
- khả năng lưu trữ dữ liệu lớn trong thời gian dài.
- chi phí đầu tư ban đầu ít.
Với tất cả những tiêu chí trên, em tiến hành nghiên cứu và xây dựng hệ
thống quản lý nhân sự. Hy vọng rằng, hệ thống mà em xây dựng sẽ ít nhiều
đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí trên.
6
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Hệ thống quản lý nhân sự thực hiện công tác quản lý dựa trên các thông
tin về nhân viên làm việc trong công ty và hệ thống các phòng ban của công
ty. Các thông tin này được người sử dụng nhập vào khi thực hiện công tác
- Thông tin phản hồi.
Hình 2.1 Mô hình thông tin trong quản lí.
2.2. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống thông tin.
Dữ liệu và thông tin là hai khái niệm thường được dùng lẫn lộn dù chúng
là hai khái niệm khác nhau. Dữ liệu là các con số, các dữ liệu về một đối
tượng nao đó. Thông tin có thể coi như dữ liệu đã xử lý ở dạng tiện dùng, dễ
hiểu. Như vậy thông tin có thể ví như đầu ra còn dữ liệu giống như đầu vào.
8
Thông tin từ môi trường
Thông tin tác nghiệp
Hệ thống quản lý
Hệ thống quản lý
Đối tượng quản lý
Đối tượng quản lý
Thông tin quyết định
Thông tin ra môi trường
Người ta còn định nghĩa thông tin là sự phản ánh và biến thành tri thức
mới chủ thể phản ánh. Qua các định nghĩa đó ta có thể thấy thông tin luôn
được gắn với sự tiện dùng, có ích đối với chủ thể nhận tin. Khái niệm dữ liệu
và thông tin là hai khái niệm cơ bản dùng trong hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin là một tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau cùng
làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin để nhằm mục
đích hỗ trợ cho việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối
kiểm soát tình hình hoạt động của cơ quan.
Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lý dữ liệu trong những
kho dữ liệu, đó là nơi cất giữ dữ liệu một cách có tổ chức sao cho có thể tìm
kiếm nhanh chóng các dữ liệu cần thiết. Nếu kho giữ liệu này được cài đặt
trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử và được bảo quản nhờ các
chương trình của máy tính (phần mềm quản trị dữ liệu) thì được gọi la ngân
Đích
Kho dữ liệu
Hội đồng quản
trị
Các báo
cáo
Hồ sơ cán bộ &
các dữ liệu liên
quan
Xử lí
Hội đồng quản
trị
Thu thập Phân phối
Hội đồng
quản trị
Dữ liệu
Dữ liệu
- Mô hình vật lý ngoài .
Chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vật
mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức của đầu vào và của đầu
ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người
và vị trý công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những
yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được
sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về
những thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra. Nó trả lời
câu hỏi: Cái gì? Ai? ở đâu? và Khi nào? Một khách hàng nhìn hệ thống thông
tin tự động ở quầy giao dịch rút tiền ngân hàng theo mô hình này.
- Mô hình vật lý trong.
Liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy nhiên không phải
là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật. Chẳng hạn đó là
định thuyên chuyển, điều động các cán bộ thực hiện các dự án khác nhau, khi
triển khai một dự án mới, tuỳ theo yêu cầu, tính chất, mức độ phức tạp của dự
án, ban lãnh đạo Công ty sẽ sử dụng nguồn nhân lực của cơ quan để triển khai
dự án sao cho hiệu quả là cao nhất.
12
2.7.Lựa chọn ngôn ngữ để xây dựng hệ thống quản lý nhân sự
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu. Em nhận thấy ngôn ngữ
lập trình visual basic là một trong những ngôn ngữ lập trình mạnh, giúp người
lập trình thực hiện được đa số các yêu cầu của hệ thống đặt ra. Về cơ bản,
ngôn ngữ lập trình visual basic 6.0 có những đặc điểm sau đây:
2.7.1. Các thế mạnh của Visual Basic 6.0
Visual Basic 6 có rất nhiều tính năng mới. Các điều khiển mới cho phép ta
viết các chương trình ứng dụng kết hợp giao diện, cách sử lý và tính năng của
Office, 2000 và trình duyệt WEB Internet Explorer. Không nhất thiết phải có
một instance của điều khiển trên biểu mẫu. VB 6 cho phép ta lập trình để thêm
điều khiển vào đề án và ta có thể tạo ra các điều khiển ActiveX hiệu chỉnh.
Ta cũng có thể viết các ứng dụng phía máy chủ(serve-side) dùng HTML
động nhúng kết với các thư viện liên kết động của Internet Information Serve.
Một vài cải tiến cho phép làm việc với các ứng dụng truy cập dữ liệu ở
tầm cỡ vĩ mô liên quan đến hàng trăm, hàng nghìn qua mạng hay qua Internet.
2.7.2. Thế mạnh của các điều khiển mở rộng
Sự kiện Validate và thuộc tính CausesValidation.
Phần mở rộng đầu tiên liên quan đến tất cả các điều khiển ActiveX cơ
bản là việc thêm vào sự kiện Validate và thuộc tính CausesValidation. Trước
VB6, nếu bạn phải kiểm tra tính hợp lệ của một từ nhập vào hộp văn
bản(TextBox), bạn phải viết thủ tục sự kiện LostFocus của TextBox. Nếu
nhập sai bạn phải gọi phương thức SetFocus của điều khiển để buộc nhười sử
dụng nhập lại dữ liệu đúng. Thỉnh thoảng logic của việc lập trình này có thể
gây ra khó chịu cho người sử dụng. Nếu họ không bao giờ nhập đúng dữ liệu
họ có thể bị khoá chặt ở điều khiển đó, họ cũng không thể nhấn cả nút Help
3.1. Những nguyên tắc trong quản trị nhân lực
Đối với mỗi doanh nghiệp, trong mỗi thời kỳ kinh doanh khác nhau có
thể vận dụng phương pháp, hình thức quản trị thích hợp, song phải tuân thủ
các nguyên tắc sau :
- Đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng lao động cho doanh
nghiệp trong mỗi thời kỳ.
- Đảm bảo chuyên môn hoá kết hợp với trang thiết bị kiến thức tổng hợp.
- Phối hợp giữa hợp tác lao động và phân công lao động.
- Sử dụng lao động phải kết hợp với phù lao lao động hợp lý.
-Sử dụng lao động phải dựa trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao
trình độ lao động.
- Kết hợp thưởn phạt vật chất - tinh thần với kỷ luật lao động.
Từ những nguyên tắc trên chúng ta có thể xác định được yêu cầu của hệ
thống quản lý nhân sự như sau :
3.1.1. Đối với phòng quản trị nhân sự
Trưởng phòng quản trị nhân sự toàn quyền đối với hệ thống quản lý cán
bộ trong công ty và trao quyền cho các nhân viên dưới quyền mình với những
nhiệm vụ khác nhau, cụ thể là :
+ Cập nhật thêm nhân viên, sửa đổi thông tin nếu thấy cần thiết, xoá bỏ.
+ Trưởng phòng có quyết định thuyên chuyển nhân viên sang những
công việc khác nhau cho phù hợp khả năng sở thích hoặc chuyên ngành học.
+ Đưa ra các báo cáo như : lý lịch nhân viên, trích ngang, xem xét hợp
đồng nhân viên.
15
3.1.2. Đối với nhân viên
Nhân viên khi vào làm việc tại công ty phải có đủ thông tin về cá nhân
mình và các thông tin liên quan đến gia cảnh, cũng như các thông tin liên
quan quá trình công tác, quá trình đào tạo để tiện theo dõi kèm theo các bằng
và chứng chỉ học nghề, qúa trình đóng bảo hiểm xã hội, quá trình quá đóng
bảo y tế.
+ Họ và tên.
+ Số hợp đồng.
+ Chức vụ .
+ Địa chỉ hiện tại.
+ Phòng ban.
17
II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1. Sơ đồ chức năng hệ thống
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÁN BỘ
CẬP NHẬT - XỬ LÝ TÌM KIẾM
Thông tin người sử
dụng.
ĐƯA RA BÁO CÁO
Báo cáo sơ yếu lý
lịch nhân viên.
Báo cáo hợp
đồng lao động
nhân viên
Báo cáo nhân
viên theo phòng
ban.
Cập nhật phòng ban.
Cập nhật nhân viên.
Cập nhật lý lịch nhân viên.
Cập nhật thông tin về gia
đình
Cập nhật hợp đồng lao động.
Cập nhật bảo hiểm xã hội.
Cập nhật bảo hiểm y tế.
Ban giám
đốc
CBCNV
CBCNV
HTTT
quản lý
nhân sự
2. Sơ đồ ngữ cảnh.
17
3. Sơ đồ luồng thông tin (IFD)
Nhân sự Phòng nhân sự Giám đốc
Báo cáo
Thông tin
đã xử lý
Sau thời gian
làm việc có
những thông
tin khác có
liên quan
Thông tin ban
đầu của nhân
sự khi vào làm
việc tại cơ
quan
Nhập hồ sơ nhân
sự
Kho hồ sơ
Nhân viên
Nhập TT liên
quan
Thông tin về
nhân viên
Thông tin ban
giám đốc
Thông tin về
phòng ban
Thông tin
Thông tin
đã xư lý
Thông tin đã
xử lý
Thông tin
được yêu
cầu
Thông tin đã
xử lý
Khai Báo
Nhân viên
Khai báo các
Phòng ban
Ban Giám
Đốc
19
5. Thông tin đầu vào và đầu ra của hệ thống quản lý nhân sự
5.1 Thông tin đầu vào của Hệ thống
Luồng thông tin vào của hệ thống bao gồm :
- Hồ sơ về cán bộ công nhân viên: Thông tin đầu vào này do chính cán
bộ công nhân viên (CBCNV) của cơ quan cung cấp thông qua bản hồ sơ của
mỗi CBCNV.
* Lý lịch - Công tác - Gia đình.
Từ các thông tin đầu ra giúp cho giám đốc đưa ra các quyết định mang
tính chiến lược của công ty:
- Lên kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Tuyển dung nhân lực.
- Bố trí nhân lực.
- Đào tạo bồi dưỡng nhân lực.
- Các chế độ đãi ngộ.
- Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động.
III. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Bảng PhongBan < Danh mục Phòng ban >
Stt Field Type Width Description
1 Mapb Text 10 Mã phòng ban
2 Tenpb Text 30 Tên phòng ban
21
2 . Bảng NhanVien < Hồ sơ Nhân viên >
Stt Field Type Width Description
1 Mapb Text 10 Mã phòng ban
2 Manv Text 10 Mã nhân viên
3 Hoten Text 30 Họ tên nhân viên
4 Ngaysinh Date/Time 8 Ngày sinh
5 Gioitinh Yes/No Nam/Nữ
6 Quequan Text 50 Quê quán
7 Nghenghiep Text 50 Nghề nghiệp
8 Diachi Text 50 Địa chỉ
9 Dienthoai Number Long Integer Điện thoại
10 Dantoc Text 20 Dân tộc
11 Tongiao Text 15 Tôn giáo
12 Vanhoa Text 15 Văn hoá
13 Khuvuc Text 15 Khu vực
4 Ngaysinh Date/Time 8 Ngày sinh
5 Diachi Text 50 Địa chỉ
6 Nghenghiep Text 50 Nghề nghiệp
7. Bảng BHYT < Sổ bảo hiểm y tế >
Stt Field Type Width Description
1 Manv Text 10 Mã nhân viên
2 Sobhyt Text 20 Số sổ bảo hiểm y tế
3 Noicap Text 50 Nơi cấp
4 Ngaycap Date/Time 8 Ngày cấp
5 Giatri Text 2 Giá trị
8. Bảng BHXH < Sổ bảo hiểm xã hội >
Stt Field Type Width Description
1 Manv Text 10 Mã nhân viên
2 Sobhxh Text 20 Số sổ bảo hiểm xã hội
3 Noicap Text 50 Nơi cấp
4 Ngaycap Date/Time 8 Ngày cấp
5 Giatri Text 2 Giá trị
23