luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực Tạo việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam - Pdf 27

Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài: "Tạo
việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước ở Việt
Nam" tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên tại
Trung tâm Xuất khẩu lao động và Chuyên gia - Công ty cổ phần Thuỷ sản
khu vực I. Đồng thời tôi cũng nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của
PGS. TS Trần Thị Thu, các thầy cô và các bạn sinh viên.
Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ toàn thể cán bộ công nhân viên
công tại Trung tâm Xuất khẩu lao động và Chuyên gia - Công ty cổ phần
Thuỷ sản khu vực I, sự chỉ bảo và hướng dẫn của PGS. TS Trần Thị Thu, các
thầy cô và các bạn sinh viên Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Lê Hải Anh
Sinh viên lớp: Kinh tế Lao động 46B
Khoa: Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực
Em xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do em nghiên cứu, không sao
chép của người khác hay tài liệu nào, những đoạn sao chép em đã có chú
thích bên cạnh. Số liệu trong luận văn là hoàn toàn chính xác, nếu sai em xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Lê Hải Anh
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Tôi xin trân thành cảm ơn! 1
LỜI CAM ĐOAN 2

Tôi xin trân thành cảm ơn! 1
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CAM ĐOAN 2
Tên em là: Lê Hải Anh 2
Tên em là: Lê Hải Anh 2
Sinh viên lớp: Kinh tế Lao động 46B 2
Sinh viên lớp: Kinh tế Lao động 46B 2
Khoa: Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực 2
Khoa: Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực 2
Sinh viên 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHỤ LỤC 1
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ CÁC CHƯ VIẾT TẮT
LLLĐ : Lực lượng lao động
XKLĐ : Xuất khẩu lao động
LĐXK : Lao động xuất khẩu
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
PTTH : Phổ thông trung học
THCN : Trung học chuyên nghiệp
CĐ, ĐH : Cao đẳng, Đại học

Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngoại thành Hà Nội)
4. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, thống
kê, so sánh, sử dụng bảng hỏi, phần mềm thống kê tin học kinh tế,….Ngoài ra
còn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp
duy vật lịch sử để hoàn thành luận văn.
5. Tên luận văn và kết cấu luận văn.
Tên luận văn: “Tạo việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn
hợp đồng về nước ở Việt Nam” ( 2000 – 2007)
Kết cấu luận văn:
CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học nghiên cứu về tạo việc làm cho lao động
xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước.
CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng việc làm và công tác tạo việc làm
cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết
hạn hợp đồng về nước của Việt Nam hiện nay.
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
2
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
XUẤT KHẨU HẾT HẠN HỢP ĐỒNG VỂ NƯỚC.
1.1.Lý thuyết chung về việc làm và tạo việc làm
Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một giải pháp tạo việc làm khá phổ biến
ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên vấn đề hiện nay
là chưa có giải pháp, chính sách cụ thể nào dành riêng về hậu XKLĐ – tái sử
dụng lao động xuất khẩu khi hết hạn hợp đồng về nước. Trước khi đi vào tìm
hiểu vấn đề này ta cần hiểu một số khái niệm liên quan như việc làm, thất
nghiệp, XKLĐ, lao động xuất khẩu, lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về
nước, tạo việc làm…
1.1.1. Việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp

trong hộ đứng ra làm chủ hoặc quản lý
Theo khái niệm trên thì việc làm phải thỏa mãn hai điều kiện: một là
hoạt động đó có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và cho các thành
viên trong gia đình; hai là hoạt động đó không bị pháp luật cấm.
- Theo ILO – tổ chức lao động quốc tế “việc làm là hoạt động lao động
được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”.
- Đồng thời theo nghĩa chung nhất thì việc làm được hiểu là phạm trù
chỉ trạng thái phù hợp giữa số lượng lao động và điều kiện cần thiết (vốn, tư
liệu sản xuất, công nghệ,… ) để sử dụng sức lao động đó.
Sự phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiết
được thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí nhà xưởng, máy móc, trang
thiết bị, nguyên vật liệu,…. (C) và chi phí về sức lao động (V).
Sự kết hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiết
phải phù hợp với trình độ sản xuất. Khi công nghệ sản xuất thay đổi thì sự kết
hợp này cũng thay đổi theo, có những công nghệ sản xuất dùng nhiều vốn, có
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
4
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
những công nghệ sản xuất lại sử dụng nhiều sức lao động. Việc lựa chọn công
nghệ sản xuất nào phụ thuộc vào mục đích và điều kiện thực tế của mỗi nhà
sản xuất, chính sách phát triển kinh tế xã hội của đất nước sao cho có thể tạo
ra nhiều việc làm cho người lao động.
Sự kết hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiết một
cách phù hợp có nghĩa là mọi người có khả năng lao động và muốn lao động
đều có việc làm. Nếu xét trên phương diện sử dụng thời gian lao động ta có
khái niệm việc làm hợp lý.
Sự kết hợp không phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao
động cần thiết sẽ dẫn đến tình trạng chưa sử dụng hết sức lao động được gọi
là thiếu việc làm hay thất nghiệp.
Thiếu việc làm

5%. Tuy nhiên trên thực tế ở các nước đặc biệt là các nước có nền kinh tế
chậm phát triển và kinh tế đang phát triển thì tỷ lệ thất nghiệp còn ở mức khá
cao như ở một số nước nghèo tỷ lệ này là từ 10% đến 20% ảnh hưởng rất xấu
đến phát triển kinh tế xã hội.
Thất nghiệp có nguyên nhân kinh tế - xã hội của nó, căn cứ vào nguyên
nhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng mà người ta chia thất nghiệp ra thành
những loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp
do thiếu cầu, thất nghiệp theo mùa vụ, thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cổ điển.
- Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp phát sinh do người lao động cần
có thời gian để tìm được công việc thích hợp nhất với thể lực và trình độ
chuyên môn của mình. Trên thực tế nếu sở thích, năng lực của người lao động
và công việc là đồng nhất với nhau thì bất cứ lúc nào người lao động muốn
thay đổi công việc cũng có khả năng tìm ngay được việc làm khác phù hợp
3
Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình
hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
6
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
với năng lực và sở thích cá nhân, như vậy sẽ không có thất nghiệp. Tuy nhiên,
trình độ, năng lực, sở thích của mỗi người lao động là khác nhau, đồng thời
mỗi công việc cũng có những thuộc tính khác nhau, các luồng thông tin giữa
nhu cầu tìm việc làm và chỗ làm còn trống không ăn khớp nhau… Do đó, để
tìm việc làm phù hợp người lao động cần có thời gian và nỗ lực tìm việc.
- Thất nghiệp cơ cấu: Là thất nghiệp phát sinh khi không có sự đồng bộ
giữa kỹ năng, trình độ lành nghề và cơ hội làm việc do cầu lao động và sản
xuất thay đổi. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp cơ cấu: cơ cấu nền kinh tế
thay đổi dẫn đến nhu cầu phân phối lại, đào tạo lại lực lượng lao động, sự
cứng nhắc của tiền lương do sự chi phối của tiền lương tối thiểu,…
- Thất nghiệp do thiếu cầu: Theo lý thuyết của Keynes thì khi tổng cầu

dụng một cách có hiệu quả. Vậy thế nào là người có việc làm, người thiếu
việc làm, thất nghiệp?
Người có việc làm: gồm những người làm việc trong khoảng thời gian
xác định của cuộc điều tra kể cả lao động làm nghề giúp việc gia đình được
trả công hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, nghỉ lễ, nghỉ phép hoặc
tạm thời nghỉ việc do thời tiết xấu.
4
Như vậy, người có việc làm bao gồm: người có khả năng làm việc và
thực tế đang làm việc cộng với những người có việc làm nhưng hiện đang
không làm việc.
4
Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình
hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003.
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
8
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Người thất nghiệp: Gồm những người trong khoảng thời gian xác định
của cuộc điều tra không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm
và có nhu cầu tìm việc làm.
5
Vậy tiêu thức để xác định người thất nghiệp gồm: (1) đang không có
việc làm, (2) tích cực tìm kiếm việc làm, (3) có khả năng lao động. Như vậy,
người lao động có khả năng lao động, không có nhu cầu làm việc làm đương
nhiên không được xếp vào nhóm người thất nghiệp.
Người thiếu việc làm: Gồm những người trong khoảng thời gian xác
định của cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trong
tuần, trong tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là những
người có tổng số giờ làm việc bằng số giờ theo quy định trong tuần, tháng, năm
nhưng có thu nhập quá thấp không đủ đảm bảo cuộc sống nên muốn làm thêm.
Tình trạng việc làm của lao động xuất khẩu (LĐXK) hết hạn hợp đồng

nghiệp hóa, hiện đại hóa…”
(7)
+ Lao động xuất khẩu (LĐXK) nói về bản thân người lao động hoặc
tập thể người lao động ở những độ tuổi khác nhau, tình trạng sức khỏe khác
nhau, trình độ khác nhau đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hình
thức khác nhau.
+ Lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước:
Hợp đồng lao động: được hiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động. Trong hợp đồng lao động xác định rõ: công việc phải
làm, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc,
điều kiện về an toàn lao động,… và trong hợp đồng lao động có xác định rõ
thời hạn hợp đồng.
6()
– Nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay – PGS, TS
Trần Thị Thu – Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
7
– Nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay – PGS, TS
Trần Thị Thu – Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
10
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Người lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng: Nghĩa là những người
Việt Nam đi lao động ở nước ngoài đã hoàn thành thời gian lao động ở nước
ngoài ghi trên hợp đồng lao động.
Các nước đang phát triển rất quan tâm đến vấn đề xuất khẩu lao động
để tận dụng lợi thế so sánh phát triển kinh tế đất nước tạo việc làm cho lao
động, song một vấn đề đặt ra là việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về
nước. Đây là một bài toán đặt ra cho các nước để sao cho hoạt động XKLĐ –
tạo việc làm cho lao động không chỉ mang tính tạm thời mà làm cho XKLĐ là
hoạt động mang tính chiến lược lâu dài trong việc tạo việc làm cho người lao

đồng về nước.
Cơ chế tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là cơ chế ba
bên: người lao động - LĐXK hết hạn hợp đồng về nước; Nhà nước và người
sử dụng lao động. Trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của LĐXK hết hạn
hợp đồng về nước và Nhà nước trong việc tạo việc làm cho chính bản thân
người lao động có sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà Nước.
Về phía người LĐXK hết hạn hợp đồng về nước, phải chủ động tìm
kiếm việc làm, tiếp cận với thông tin của thị trường lao động, tự tạo việc làm
cho bản thân, có kế hoạch sử dụng nguồn vốn mang về một cách có hiệu quả.
Muốn có được cơ hội có việc làm thì đòi hỏi bản thân người XKLĐ hết hạn
hợp đồng về nước phải nhận thức được tầm quan trọng kiến thức, kỹ năng,
phương pháp, … trong sản xuất kinh doanh. Việc học nghề gì, học như thế
nào và bằng cách nào là câu hỏi đặt ra đối với mỗi người LĐXK, người lao
động có thể tìm kiếm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng như
sách báo, tạp chí, hệ thống dịch vụ lao động việc làm, các trung tâm dịch vụ
XKLĐ và chuyên gia, các trường lớp đào tạo nghề,… Sự nỗ lực của bản thân
người lao động trong việc tạo việc làm cho bản thân là yếu tố quan trọng nhất,
kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và kết hợp của doanh nghiệp làm cho
công tác tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước đạt hiệu quả cao
nhất.
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
12
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Như vậy, người LĐXK hết hạn hợp đồng về nước muốn tìm được việc
làm phù hợp thì ngay từ trước khi đi XKLĐ cần tham gia các khóa đào tạo,
định hướng nghề nghiệp, nó không chỉ giúp lao động có đủ điều kiện đi
XKLĐ mà còn là hành trang giúp LĐXK có cơ hội học tập tiếp thu kiến thức,
kinh nghiệm sản xuất kinh doanh tiên tiến của nước bạn. Khi hết hạn hợp
đồng về nước, những kiến thức kĩ năng mà họ thu nhận được chính là hành
trang giúp họ tìm được việc làm phù hợp với năng lực và sở thích của mình.

tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng lao động và LĐXK hết hạn hợp
đồng về nước gặp nhau.
1.1.3. Một số mô hình tạo việc làm (trong đó có LĐXK hết hạn hợp
đồng về nước)
Mô hình tạo việc làm được các công trình nghiên cứu đúc rút về lý luận
và áp dụng cho các đối tượng lao động trong đó có LĐXK hết hạn hợp đồng
về nước. Các mô hình tạo việc làm mang tính khái quát, lý luận được áp dụng
trong việc tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước như: Mô hình
cổ điển về tạo việc làm; mô hình tạo việc làm, thất nghiệp của Keynes; Mô
hình tập trung vào quan hệ giữa tích lũy vốn, phát triển công nghệ và tạo công
ăn việc làm; Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp khuyến khích giá, tạo công
ăn việc làm; Mô hình chuyển giao giữa hai khu vực.
Mỗi mô hình đều có ưu điểm và hạn chế nhất định. Việc vận dụng mô
hình nào vào công cuộc tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là
tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng, từng địa phương và từng ngành kinh
tế nhất định. Việc áp dụng các mô hình một cách linh hoạt, kết hợp nhiều mô
hình đồng thời dựa trên điều kiện thực tế sẽ tạo ra ngày càng nhiều việc làm
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
14
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
mới cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước đồng thời duy trì và phát triển số
việc làm hiện có của lực lượng lao động này.
1.2. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn
hợp đồng về nước.
1.2.1.Đặc điểm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng trở về nước
Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho nước
có LĐXK, nó không chí góp phần giảm thất nghiệp mà còn làm tăng thu nhập
cho người lao động, cải thiện đời sống của người dân, tăng nguồn thu ngoại tệ
cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là việc làm của LĐXK sau
khi hết hạn hợp đồng về nước, tại sao phải quan tâm đến vấn đề tạo việc làm

trung bình mỗi LĐXK hết hạn hợp đồng về nước phải nuôi khoảng 2 – 3
người phụ thuộc. Như vậy, nếu lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước
không có việc làm, đời sống của nhân dân gặp khó khăn, y tế, giáo dục không
được quan tâm,… gây ảnh hưởng đến chất lượng lao động trong tương lai tức
là ảnh hưởng đến đầu vào của quá trình sản xuất trong tương lai, gây ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế xã hội. Do đó mà công tác tạo việc làm cho
LĐXK hết hạn hợp đồng về nước không chỉ là nhiệm vụ trước mắt mà còn là
nhiệm vụ mang tính chiến lược.
Thứ tư, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có được tác phong làm việc
công nghiệp, có vốn kiến thức và trình độ ngoại ngữ nhất định. Khi về nước
họ có thể tự bỏ vốn ra mở các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ không
những góp phần tạo việc làm cho bản thân và gia đình mà còn góp phần tạo
việc làm cho một lượng lao động địa phương nhất định. Do vậy, chính quyền
các cấp, các ban ngành từ trung ương đến địa phương cần có những chính
sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có thể sản
xuất kinh doanh, cung cấp cho họ những kiến thức cần thiết thông qua các
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
16
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
buổi nói chuyện, tập huấn về phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ
chức thành lập hội nông dân làm giàu, …, khôi phục và phát triển các làng
nghề thủ công để LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có điều kiện tốt nhất áp
dụng những kiến thức mà mình có vào xây dựng, phát triển kinh tế gia đình
đồng thời góp phần phát triển kinh tế đất nước, ổn đinh xã hội, nâng cao chất
lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo.
1.2.2.Khái quát tình hình việc làm của lao động xuất khẩu hết hạn
hợp đồng về nước của Việt Nam.
Trong thực tế ở Việt Nam chưa có một cuộc khảo sát chính thức nào ở
phạm vi quốc gia và cấp tỉnh thành về việc làm của lao động xuất khẩu hết
hạn hợp đồng về nước. Trong đề tài nghiên cứu về “Nâng cao chất lượng lao

lao động ở nước ngoài khi kết thúc hợp đồng trở về nước số lượng lao động
này gia nhập vào lực lượng lao động trong nước làm cho thất nghiệp tạm thời
tăng lên. Mà xét về mặt kinh tế thì thất nghiệp dẫn đến đói nghèo, không
những gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế mà còn gây nhiều khó khăn cho cuộc
sống của người lao động và gia đình họ, đây chính là nguyên nhân dẫn đến
những tệ nạn trong xã hội. Xét về mặt xã hội, thất nghiệp gây ra những hậu
quả xã hội nặng nề, những người thất nghiệp tham gia đáng kể vào các tệ nạn
xã hội như: mại dâm, ma túy, trộm cắp,… Thất nghiệp còn tác động không tốt
đến tâm tư tình cảm của người lao động, mất niềm tin vào tương lai,… Do đó
tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là hết sức cần thiết nhằm
giảm thất nghiệp tạm thời.
XKLĐ là hoạt động mang “lợi ích kép” – tức là hoạt động mang lại
nhiều lợi ích cho kinh tế xã hội của nước có lao động xuất khẩu đồng thời
cũng đem lại lợi ích cho chính bản thân người lao động đi xuất khẩu:
Lê Hải Anh Lớp: Kinh tế lao động 46B
18
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
- XKLĐ góp phần tạo việc làm cho lao động, giảm thất nghiệp, đặc
biệt là với nước có dân số đông và tốc độ tăng dân số cao như Việt Nam thì
XKLĐ là một giải pháp khá thực tiễn.
Một thực tế đặt ra là LĐXK hết hạn hợp đồng về nước chưa có được
việc làm ổn định làm cho XKLĐ chỉ mang tính trước mắt trong việc giải
quyết việc làm mà chưa tính đến tính hiệu quả lâu dài.
Tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là tạo điều kiện cho
LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có thể đem những kiến thức, kỹ năng,… thu
nhận được trong quá trình lao động ở nước ngoài vào sản xuất kinh doanh,
xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Việc tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước không chỉ có
lợi cho bản thân người lao động mà còn có lợi cho gia đình cho toàn xã hội, là
giải pháp chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội đất nước. Tạo việc làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status