Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
MỤC LỤC
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doan nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết
điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn. Thông qua chiến
lược marketting, doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực vào những cơ hội hấp dẫn
trên thị trường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng
cường khả năng cạnh tranh trong quá trình mở cửa và tự do hóa nền kinh tế. Vai trò
của marketting nói chung cũng không còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện thế nào để có
hiệu quả lại là mối trăn trở quan tâm của các nhà kinh doanh.
Cùng với tiến trình phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay. Để nâng
cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh, các công ty phải có khả
năng nhận thức lý thuyết và thực hành marketting vào kinh doanh. Thực tế cho thấy
các công ty muốn tồn tại và phát triển thì việc đẩy mạnh hoạt động marketting là
yếu tố rất quan trọng giúp họ thành công trong kinh doanh.
Qua quá trình thực tập tại công ty em đã nhận thấy việc cung cấp lương thực
là một yếu tố ngày càng quan trọng trong thị trường. Công ty muốn tồn tại và phát
triển mạnh cần phải đẩy mạnh các hoạt động marketting.
Công ty cổ phần lương thực Hà Nam Ninh chuyên sản xuất và cung cấp các
loại lương thực mà chủ yếu là các loại gạo. Nhờ có các hoạt động marketting mà
công ty đã tìm cho mình một chỗ đứng vững chắc.
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của công ty cổ phần lương thực Hà Nam
Ninh cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS. TS: TRẦN VIỆT LÂM. em đã
chọn đề tài:
" ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETTING CỦA CÔNG TY CỔ
-Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: công ty cổ phần
-Doanh nghiệp có trách nhiệm làm mọi thủ tục kinh doanh và hoạt động theo
đúng luật pháp.
-Từ khi thành lập công ty đã hoạt động và kinh doanh theo đúng luật kinh doanh,
đảm bảo được nguồn thu đáng kể từ đó tạo công ăn việc làm cho người lao động.
* Khái quát về công ty
-Tên công ty: công ty cổ phần lương thực Hà Nam Ninh
-Địa chỉ: Tổ 5 - phường Lương Khánh Thiện- thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam.
-Địên thoại: 0913289490
-Fax: 03513.844.439
-Mã số thuế: 0700638538
-Người đại diện: Bà Trần Thị Loan- Chức vụ: Giám đốc công ty
-Tài khoảnI: 2900.201.007620
-Tại ngân hàng và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Nam.
-Tài khoản II: 10201.000.173.6939
tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Hà Nam.
1.2. Các giai đoạn phát triển công ty
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
Năm 2008 mới thành lập với tên gọi là: công ty cổ phần sản xuất và cung
cấp Gạo Hà Nam Ninh. Giám đốc là bà Trần Thị Loan.
Quy mô nhỏ.nhân viên chỉ có 20 nhân viên. Nguồn vốn còn hạn chế.có một
kho sản xuất gạo, máy móc trang thiết bị đơn chiếc, k tiên tiến.
Năm 2010 đổi tên là công ty cổ phần lương thực Hà Nam Ninh cho đến nay.
Từ năm 2010 công ty dần mở rộng quy mô và tăng nguồn vốn đáng kể tạo
bước đột phá trong các giai đoạn. Tuyển thêm nhân viên, công nhân sản xuất.mở
rộng thêm các kho lương thực. Đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
2. Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty( bao gồm cả cơ cấu tổ chức và quản trị)
là tổng hợp các bộ phận, phòng ban chức năng, các đơn vị cá nhân khác nhau có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách
nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau
nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác
định của công ty.
Công ty có cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng , đứng đầu là ban
giám đốc, tới các phòng ban chức năng được phân công chuyên môn hóa theo chức
năng quản trị, có nhiệm vụ giúp ban giám đốc chuẩn bị các quyết định, theo dõi,
đánh giá lao động, tình hình tài chính cũng như thị trường
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
,
(Nguồn: công ty)
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
7
Ban giám đốc
Phòng
hành chính-
tổ chức
Phòng
Thực hiện công tác đối nội đối ngoại cho công ty
Kiểm tra mọi hoạt động của công ty.
Phòng kế toán: Tham mưa cho giám đốc về lĩnh vực tài chính, hạch toàn kế
toán trong toàn công ty theo đúng hệ thống kế toán và quy định của nhà nước.
Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các vấn đề tài chính phù hợp với
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi
phí, giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời
nhằm tạo nên tình hình tốt nhất cho công ty.
Lập báo cáo định kỳ về kế hoạch thu chi.
Tổ chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm.
Kiểm tra kiểm soát các hoạt động thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi
tình hình công nợ với khách hàng, các khoản nợ nhà nước.
Phòng maketing: có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường, tìm các hợp đồng với các
đối tác có nhu cầu. Giới thiệu sản phẩm với khách hàng nhiệt tình chu đáo.
Phân tích môi trường cạnh tranh, các đối thủ thủ tiềm tàng, tìm kiếm khách hàng.
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
Lập các chính sách hỗ trợ về giá, sản phẩm cho khách hàng.
Đưa ra các sáng kiến để sản phẩm đến được thị trường nhanh nhất mà hiệu quả.
Lập kế hoạch cho hoạt động quảng cáo sản phẩm.
Phòng nghiệp vụ: phòng này chịu trách nhiệm riêng về mặt đề tài kỹ thuật,
cũng như quản lý trang thiết bị nhà xưởng, mua sắm máy móc
có trách nhiệm giúp ban giám đốc về mặt kỹ thuật máy móc cũng như kỹ
thuật sản xuất, bảo quản thực phẩm.
Đào tạo nhân viên về nghiệp vụ.
Quản lý trang thiết bị, máy móc
dây chuyền nên từng bộ phận công ty phải chịu trách nhiệm về công đoạn đó.
Trong cơ chế thị trường nhu cầu của người tiêu dùng tăng lên, họ có nhu cầu
hàng hóa có chất lượng cao.Vì vậy việc nắm bắt thị trường và khách hàng được công ty
quan tâm xem đó là một tiêu chí để nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Từ năm 2008 đến nay số lượng cũng như chất lượng của nhân viên trong
công ty tăng rõ rệt.
Bảng 1: Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2009- 2013
Chỉ tiêu
Số lao động
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Tổng số lao động
20 22 25 30 40
Đại học 1 1 2 4 5
Cao đẳng 2 2 3 5 8
Trung cấp
chuyên nghành LT
3 3 3 3 3
Trung cấp
chuyên nghành khác
3 3 3 4 5
Lao động phổ
phổ thông đi giao lưu, học hỏi kinh nghiệm từ các xưởng, các công ty cùng nghành
để học hỏi và rút ra những kinh nghiệm làm việc.
- Ngoài ra công ty còn có chính sách tạo động lực cho người lao động
+ Tinh thần: Môi trường lao động lành mạnh, tổ chức các buổi họp mặt, tổ
chức ăn tiệc, hàng năm cho nhân viên đi thăm quan nghỉ mát
+ Vật chất: ngoài tiền lương chi trả cho nhân viên còn có các khoản thưởng,
trợ cấp, nhân viên được đóng bảo hiểm. Thưởng cho nhân viên làm việc đạt năng
suất cao, nhân viên có trách nhiệm cao trong công việc.
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính
* Sự thay đổi về quy mô, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
Trong nền kinh tế trao đổi, để có các yếu tố của sản xuất DN phải có tiền,
luôn đảm bảo có đủ và sử dụng phương tiện tài chính cần thiết có hiệu quả là điều
kiện quan trong để kinh doanh có hiệu quả.
Bảng 2: Nguồn vốn ban đầu của Công ty
Chỉ tiêu phân loại vốn
kinh doanh
Diễn giải
Số vốn
(triệu đồng)
Theo giác độ hình thành
vốn kinh doanh
+ Công ty tự bổ sung
+ Do vay ngân sách nhà nước
486
309
+ công ty tự
bổ xung:
2277
+ Vay
NSNN: 400
+ công ty tự
bổxung:
2635
+ Vay
NSNN: 200
Theo giác độ
chu chuyển
+ Vốn CĐ:
345
+ Vốn LĐ:
450
+ Vốn CĐ:
567
+ Vốn LĐ:
671
+ Vốn CĐ:
700
+ Vốn LĐ:
1026
+ Vốn CĐ:
1120
+ Vốn LĐ:
1557
+ Vốn CĐ:
1235
năm thì ta thấy công ty vẫn cần vay vốn ngân hàng tuy nhiên số vốn vay k cố định,
lúc tăng, lúc giảm, năm 1011 công ty đầu tư mạnh nên vay nhiều hơn so với các
năm khác, nhưng đến năm 2012 thì đã trả được ngân hàng và số vốn vay chỉ còn lại
một nửa so với năm 2011. Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả.
- Ngoài ra công ty còn dùng ngồn vốn tích lũy tái đầu tư, vốn liên doanh
liên kết, tuy nhiên đây chỉ là hình thức thêm vào và đang khai thác tiềm năng của
chúng.
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
Dựa vào nguồn cung cấp vốn và các chỉ tiêu để phân tích tài chính như: các
chỉ số thanh toán, chỉ số quản trị tài sản, các chỉ số vè quản trị nợ, các chỉ số về lợi
nhuận, doanh lợi vốn kinh doanh mà ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của
công ty:
+ Nguồn vốn của công ty tăng theo năm, công ty tự bổ xung vốn nhiều, vay
ngân hàng giảm, đầu tư vào tài sản cố định, vốn lưu động của công ty cũng tăng .
+ Công ty tự bổ xung vốn là chính, vốn vay ngân hàng giảm điều này chứng
tỏ công ty kinh doanh đạt lợi nhuận.
+ Tuy nguồn vốn so với công ty khác cũng chưa phải lớn nhưng công ty đã
đầu tư và tăng nguồn vốn đáng kể. Sau 5 năm số vốn tăng gấp 4 lần. Đưa công ty
lên tầm kinh doanh mới phát triển hơn.
2.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất
* Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị của công ty
Để sản xuấ kinh doanh có hiệu quả thì máy móc thiết bị cũng là một phần rất
quan trọng của máy nóc thiết bị phản ánh đúng năng lực hiện có của công ty, áp
dụng máy móc hiện đại chất lượng sản phẩm tốt, giá thành chi phí thấp.
Để có hoạt động kinh doanh tốt nhất công ty phải luôn lựa chon đổi mới công nghệ,
máy móc của công ty. Việc đổi mới dựa vào các yếu tố sau:
Phương thức vân chuyển của công ty: Hầu hết là vận chuyển bằng xe ô tô tải,
số ít là xe 3 bánh.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2008- 2012
3.1 Kết quả cung cấp sản phẩm dịch vụ
Các sản phẩm về gạo như: Gạo tẻ, gạo nếp, gạo nứt là các loại mặt hàng
đem lại lợi nhuận cho công ty, ngoài ra các loại ngô, đậu tượng, sắn cũng góp một
phần lợi nhuận cho doanh nghiệp. Không chỉ dừng lại ở việc thu lợi nhuận từ bán
hàng, mà còn phát triển thêm bằng việc tìm kiếm các mối hàng đầu vào giá rẻ mà
chất lượng đảm bảo.
Theo tính chất mùa vụ và thời tiết mà doanh thu của công ty cũng chênh lệch.
+ Hầu như công ty cung cấp sảm phẩm cho các bếp ăn của các cơ quan, công
ty, xí nghiệp.
+ Các đơn đặt hàng sang các tỉnh thành khác.
+ Các đại lý bán buôn bán lẻ khác
+ Bán trực tiếp cho khách hàng.
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
Từ khi thành lập công ty tới nay các loại gạo vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
doanh số bán hàng.
Mặt hàng gạo nứt năm 2008 chưa phát triển nhưng từ năm 2010 tới nay đã
phát triển và dược tiêu thụ mạnh mẽ ở cả các vùng nông thôn và thành thị.
Năn 2008 các loại ngũ cốc như: ngô, đậu tương, sắn, lúa mì chưa được
khách hàng ưu chuộng, không phát triển, tỷ trọng doanh thu không đáng kể. Nhưng
2 năm trở lại đây khách hàng lại ưu chuông mặt hàng đó vì nó bổ dưỡng tốt cho sức
khỏe, vì thế mà doanh thu của các loại hàng đó cũng tăng lên đáng kể, công ty bắt
đầu chuyển sang buôn bán với số lượng lớn các mặt hàng đó.
3.2 Kết quả mở rộng thị trường
ĐV tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011 2012
Lợi nhuận ST 485 682 954 1537 1922
Lợi nhuận tăng so với năm trước 197 272 583 385
( Nguồn : công ty)
3.3 Kết quả về nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động
Ngân sách là tổng số tiền thu chi của công ty trong một thời kỳ.
Thu nhập bình quân của người lao động trong công ty được trả theo tháng.
Công ty đóng bảo hiểm cho nhân viên, ngoài ra còn một số khoản khác ngoài lương
chính như tiền thưởng, tiền làm theo giờ.
Bảng 6: Bảng kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008- 2012
ĐV tính: Triệu đồng
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Doanh thu 3765 5273 7891 8913 9921
1 DT thuần 3765 5273 7891 8913 9921
2 Giá vốn BH 1963 1060 2951 3013 3236
3 Lợi tức gộp 2802 4231 4940 5900 6685
Trưởng, phó phòng
(Đại học, cao đẳng)
4000*5%
( phụ cấp)
*10%
(BH)=4600
4500*5%
(phụ cấp)
*10%
(BH)=5175
5000*5%
(phụ cấp)
*10%(BH)
= 5500
5500*5%
(phụ cấp)
*10%(BH)
= 6050
6000*5%
(phụcấp)
*10%(BH)
=6800
Nhân viên(Trung cấp)
2500*10%
(BH)
=2750
2500*10%
(BH)
= 2750
3000*10%
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ NAM NINH
1. Các nhân tố ảnh hưởng tới đẩy mạnh hoạt động marketing của Công ty
Hoạt động marketing của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chịu tác động của
nhiều nhan tố, các nhân tố đó hình thành môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường được tiếp cận dưới góc độ marketing là môi trường markting.
Môi trường Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra
các quyết định của bộ phận marketing trong doanh nghiệp đến khả năng thiết lạp
hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Những thay đổi của môi trường marketing ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽ
tới các doanh nghiệp. Bao gồm cả ảnh hưởng tốt và xấu tới kinh doanh. Môi trường
không chỉ có thay đổi, những diễn biến từ từ và dễ dàng phát hiện và dự báo mà nó
cũng luôn tiềm ẩn những biến động khôn lường, thậm chí những cú sốc.
Như vậy, môi trường marketing tạo ra những cơ hội thuận lợi và cả những
sức ép, sự đe dọa cho tất cả các nhà kinh doanh. Điều căn bản là họ phải sử dụng
các công cụ nghiên cứu marketing, các hệ thống marketing để theo dõi, nắm bắt và
xử lý nhạy bén các quyết định marketing nhằm thích ứng với những thay đổi từ phía
môi trường.
Môi trường marketing là tập hợp của môi trường marketing vi mô và maketing vĩ
mô. Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh
nghiệp và nó ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vu khách hàng.
Đó là các nhân tố nội tại của công ty, các kênh marketing, thị trường khách hàng,
người cạnh tranh, người cung cấp, các tổ chức trung gian các nhân tố này tác động
trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp cà doanh nghiệp cũng ảnh hưởng nhất định
tới yếu tố này.
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
từ năm 2012-1015. Điều nhân viên kinh doanh đi tìm hiểu nghiên cứu thị trường ở
các huyện trong tỉnh, ngoài tỉnh lân cận và các thành phố.
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
20
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
Số vốn công ty năm 1013 tăng rõ rệt chứng tỏ việc đầu tư vào kinh doanh
phát triển theo hướng thuận lợi.
Năm 2011 công ty đã xâm nhập vào thị trường các thành phố lớn như: Hải
Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh. Bắt đầu tìm dược nguồn ra từ các trung tâm thương
mại có uy tín.
Để thực hiện được các kế hoạch kinh doanh của công ty thì phòng marketing
phải lên kế hoạch, tìm hiểu môi trường, khách hàng, đối thủ cạnh trạnh để làm
được điều đó phòng marketing phải liên kết với phòng tài chính để được cung cấp
vốn thực hiện các dự án.
Cửa hàng của công ty được đặt trước cửa công ty để giới thiệu sản phẩm.
Công ty mở các chi nhánh dưới các huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Thanh Liêm,
Lý Nhân. Để tiện việc cung cấp cho khách hàng và việc nhập đầu vào đễ dàng và
giảm chi phí hơn.
Xưởng sản xuất của công ty có quy mô khá rộng, các máy xay sát được dùng
loại cải tiến có kỹ thuật cao để tăng năng suất và giảm sức lao động.
Công ty đưa ra các chính sách về giá cả, sản phẩm như: giảm giá một số mặt
hàng vào các ngày lễ, tết. Có chính sách khuyến mại đối với khách hàng, đặc biệt là
khách hàng quen và khách hàng lớn.
* Người cung ứng
Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những cá thể cung
cấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh và các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất
ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định. Để sản xuất lương thực công ty
cần phải thu mua các loại lương thực chưa chế biến như: thóc, đỗ, sắn ngoài ra
mại đó là vì họ có thể đảm bảo cho người đặt hàng những điều kiện thụa tiện về địa
điểm, thời gian và thủ tục mua hàng với chi phí thấp hơn so với trường hợp nếu
công ty tự làm.
* các tổ chức dịch vụ marketing
Là những công ty nghiên cứu marketing, những công ty quảng cáo, và tư
vấn giúp công ty tổ chức sản xuất định hướng chính xác và đưa hàng của mình đến
tay khách hàng.
Công ty quảng cáo Hoàng Anh là công ty đại diện thiết kế biển quảng cáo,
logo, in danh thiếp cho Công ty.
SVTH: Chu Thị Vân Anh
MSSV: 1311800
22
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trần Việt Lâm
* Các tổ chức tài chính- tín dụng
Bao gồm các ngân hàng, các công ty tín dụng, các công ty bảo hiểm và các
tổ chức khác hỗ trợ công ty đầu tư cho các thương vụ. Việc tăng tín dụng hay thu
hẹp khả năng tín dụng có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả hoạt động
marketing của công ty, vì thế cần thiết lập mối liên hệ bền vững với những tổ chức
tài chính tín dụng quan trọng nhất với mình.
Công ty là khách hàng quen thuộc của ngân hàng Nông Nghiệp Hà Nam,
Bỏ hiểm Hà Nam.
* Khách hàng
Công ty cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình. Nhìn chung có năm dạng
thị trường khách hàng.
- Thị trường người tiêu dùng: Những người và hộ dân mua hàng hóa và
dịch vụ để sử dụng cho cá nhân.
- Thị trường các nhà sản xuất: các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử
dụng trong quá trình sản xuất.
- Thị trường nhà bản buôn trung gian: Tổ chức mua hàng và dịch vụ để sau
Công ty CP Lương Thực
Hà Nam Ninh
Điểm
mạnh
+Tình hình tài chính ổn định, được
sự hỗ trợ của nhà nước.
+ Quy mô công nghệ lớn, nguồn
lực dồi dào nhiều kinh nghiệm
nhưng thiếu năng động
+ Đã có hệ thống marketing hoàn
chỉnh
+ Sản phẩm được cải tiến thường
xuyên hơn, tính năng phức tạp.
+ Công nghệ mới, hiện đại
+ Quản lý có hiệu quả
+ Hệ thông tin nhạy bén, khá đồng
bộ
Điểm
yếu
+ Chưa có hoặc mới có hệ thống
marketing hoàn chỉnh
+ Sản phẩm ít được cải tiến, cũ
nhưng tính năng đơn giản dễ sử
dụng.
+ Công nghệ cũ chưa có thay đổi
lớn
+ Quản lý kém hiệu quả, còn
nhiều tình trạng ỷ nại
+ Hệ thông tin còn kém nhạy bén.
+ Vốn ít, chưa ổn định, khả năng