MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PR .................................................... 3
1.1.Tổng quan về PR ................................................................................... 3
1.1.1.Định nghĩa ........................................................................................... 3
1.1.2.Một số nội dung cơ bản của PR ......................................................... 4
1.2. Các công cụ cơ bản của hoạt động PR ............................................... 6
1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động PR ............................................ 8
1.3.1 Thị trường và đặc điểm của thị trường ảnh hưởng đến thực hiện
hoạt động PR của các công ty ..................................................................... 8
1.3.2. Môi trường ......................................................................................... 8
1.4.Vai trò của PR ..................................................................................... 10
CHƯƠNG 2
HOẠT ĐỘNG PR CỦA CÔNG TY LE BROS ................................... 12
2.1.Giới thiệu chung về công ty LeBros ................................................... 12
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................... 12
2.1.2.Cơ cấu tổ chức .................................................................................. 13
2.1.3.Các lĩnh vực hoạt động của Le Bros: .............................................. 13
2.2.Thực trạng hoạt động của công ty Le Bros ....................................... 13
2.2.1.Các dịch vụ PR chủ yếu mà Le Bros đang cung cấp ...................... 13
2.2.2.Một số chiến dịch PR điển hình của LeBros: .................................. 16
2.3.Đánh giá hoạt động của công ty Le Bros: ......................................... 20
2.3.1.Những mặt mạnh của của công ty Le Bros: .................................... 20
2.3.2.Những mặt hạn chế: ......................................................................... 21
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG PR CỦA LE BROS .......... 24
3.1.Sự phát triển của nhu cầu sử dụng dịch vụ PR tại Việt Nam trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế: ............................................................ 24
3.2. Định hướng phát triển của Le Bros trong thời gian tới .................. 25
trong giới PR Việt Nam bằng việc cung cấp những dịch vụ chất lượng, những
ý tưởng đột phá, sáng tạo. Tuy nhiên, vì đây là một lĩnh vực mới và các doanh
nghiệp trong nước đã bắt dầu gia nhập vào thị trường kinh doanh hấp dẫn
ngày một nhiều nên công ty còn gặp nhiều khó khăn. Nhằm nâng cao hoạt
động PR của công ty trong Le Bros trong thời kỳ mới, em thực hiện tiểu luận
1
tốt nghiệp với đề tài : “Đẩy mạnh hoạt động PR của công ty Le Bros trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cung cấp các dịch vụ PR của Le
Bros. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp nghiên
cứu tài liệu và phương pháp điều tra. Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:
- Chương 1: Tổng quan về hoạt động PR
- Chương 2: Hoạt động PR của công ty Le Bros
- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt PR của công ty Le Bros
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PR
1.1.Tổng quan về PR
1.1.1.Định nghĩa
PR là tên gọi tắt của từ tiếng Anh “Public Relations”, hay tiếng Việt là
“quan hệ công chúng”. PR với tư cách là một nghề chuyên nghiệp xuất hiện ở
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tại Mỹ khi nền kinh tế công nghiệp tư bản ở
nước này đang ở giai đoạn phát triển mang tính cạnh tranh cao. PR được sử
dụng ở các ngành nghề khác nhau nên mỗi nơi lại đòi hỏi các kỹ năng khác
nhau. Chính vì vậy các nhà thực hành PR hay những học giả nghiên cứu PR
thường đưa ra những định nghĩa khác nhau về PR. Trong bài báo “Xây dựng
một định nghĩa về PR” đăng trên tạp chí Public Relations Review của Mỹ, đã
có 472 định nghĩa khác nhau về PR được đưa ra trong khoảng thời gian từ
năm 1900 – 1976. Mặc dù có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về PR,
nhưng các quan điểm đều đi tới thống nhất: PR là một ngành thuộc lĩnh vực
cáo/ bá danh tiếng – Publicity): phổ biến một cách có chủ đích những thông
điệp đã được thống nhất theo kế hoạch, trên một số tờ báo, đài phát thanh,
truyền hình đã lựa chọn mà không phải trả tiền, nhằm phát triển một số lợi ích
nhất định của một cơ quan hay cá nhân.
- Quảng bá (Promotions): những hoạt động nhằm tạo ra hoặc thúc đẩy
lợi ích, lợi nhuận cho một cá nhân, một sản phẩm, một tổ chức.
- Công việc báo chí (Press agentry): Tạo ra những câu chuyện thuộc loại
“tin mềm” (soft news): đôi khi là những chuyện mang tính giật gân, câu
khách, thường gắn liền với ngành công nghiệp giải trí.
4
- Hỗ trợ Marketing (Intergrated marketing): sử dụng PR với vai trò hỗ
trợ mục tiêu marketing hoặc quảng cáo.
- Quản lý vấn đề (Issuses management): xác định, tham gia kiểm soát và
trực tiếp tác động và những vấn đề thuộc hính sách công liên quan tới tổ chức.
- Quản lý khủng hoảng (Crisis management): xử lý khủng hoảng, thảm
họa hoặc những sự kiện bất lợi, tiêu cực xảy ra ngoài kế hoạch và làm nổi bật
bất cứ kết quả tích cực nào phát sinh trong khủng hoảng.
- Thư ký báo chí, cán bộ phụ trách thông tin (Press secretary, Public
information officer): cầu nối giữa những chính khách hoặc các cơ quan chính
phủ với báo giới.
- Nhiệm vụ công, vận động hành lang (Public affairs, lobbyist): thay
mặt một tổ chức để làm việc với chính giới hoặc quan chức nhà nước, những
người có quyền ra quyết sách để củng cố hoặc biến đổi tình thế.
- Quan hệ tài chính (Financial Relations): trao đổi thông tin, giap tiếp
với cổ đông hoặc những nhà đầu tư.
- Quan hệ cộng đồng (Community Relations): thiết lập và củng cố mối
quan hệ giữa tổ chức và những nhóm cộng đồng có tác động, ảnh hưởng qua
lại với tổ chức.
- Quan hệ nội bộ (Internal Relations): thiết lập và củng cố mối quan hệ
với những thành viên trong nội bộ tổ chức.
Các thế lực có ảnh hưởng tới lĩnh vực họạt động của sản phẩm, công ty
như là đối tác, nhà cung cấp, các đại lý, chính quyền…
- Quan hệ báo chí, bao gồm:
Tồ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí.
6
Tổ chức các buổi briefing ngắn thông tin cập nhật cho các nhà báo.
Tạo điều kiện thu xếp các buổi phỏng vấn, phóng sự đặc biệt.
- Tổ chức các sự kiện:
Bao gồm các lễ khai trương, động thổ, khánh thành, kỷ niệm…qua đó
gây ảnh hưởng đến dư luận.
- Đối phó với các rủi ro:
Như tai nạn, khiếu nại của khách hàng, tranh chấp, hiều lầm. . Nhiều
công ty, nhất là các công ty họạt động trong các lĩnh vực nhạy cảm họặ rủi ro
cao như thuốc lá, dược phẩm, hàng không, y tế, dầu khí…thường rất chú
trọng đến lĩnh vực này và có hệ thống đối phó riêng được luyện tập thường
xuyên để nếu rủi ro xảy ra có thể đối phó một cách tỉnh táo và chính xác.
- Các họạt động tài trợ cộng đồng:
Tài trợ từ thiện (ủng hộ chống bão lụt, học bổng cho học sinh nghèo…)
Tài trợ thương mại (các chương trình TV, ca nhạc thể thao gắn với tên
sản phẩm).
- Các hoạt động phi thương mại trực tiếp với khách hàng:
Hội nghị khách hàng, chương trình huấn luyện cách sử dụng, thư viết
trực tiếp đến khách hàng, triển lãm, roadshọw.
- Quan hệ PR đối nội:
Hội nghị nhân viên, ngày truyền thống của công ty, bình chọn nhân viên
xuất sắc nhất của tháng, của năm. Những họạt động này nhằm nâng cao sự tự
hào, gắn bó và lòng trung thành của nhân viên với công ty.
- Tư vấn cho các nhân viên trong công ty trong các lĩnh vực:
Giao tế (lễ tân), phát ngôn (với báo chí với công chúng, với khách hàng
và với cơ quan nhà nước).
ảnh hưởng đến hoạt động PR. Các văn bản pháp lý về PR hay quy định ngân
sách dành cho hoạt động PR chỉ chiếm 3-5% chi phí hợp lý. Do vậy, các
quyết định về phương tiện chiến lược truyền thông PR bị chi phôi bởi luật
pháp của quốc gia và nước sở tại.
Thứ hai, môi trường văn hoá cũng tác động mạnh mẽ đến hoạt động PR
đặc biệt là khi chiến lược kinh doanh của công ty là nhằm xâm nhập vào thị
trường quốc tế. Các vấn đề về văn hoá, phong tục tập quán, thói quen tiêu
dùng…tác động lên ý thức hành vi của người tiêu dùng do đó, ảnh hưởng đến
quá trình truyền thông, mã hoá và giải mã của người nhận tin. Vì vậy, các công
ty phải quyết định tiêu chuẩn hoá, thích nghi hoá các thông điệp của hoạt động
PR khi xâm nhập vào mỗi khu vực thị trường của quốc gia cũng như xâm nhập
vào thị trường quốc tế.
Thứ ba, môi trường kinh tế chính trị. Một trong những mục tiêu của PR
là nhằm giáo dục nhận thức cho công chúng. Nhận thức của công chúng về
mỗi vấn đề phụ thuộc rất nhiều vào tình hình chính trị của quốc gia. Vì vậy
khi xây dựng thông điệp cho chiến dịch PR cần phải phù hợp với tình hình
chính trị của quốc gia đó.
- Môi trường vi mô
Mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp chi phối đến hoạt động PR
mà cụ thể là chi phối đến mục tiêu của một chiến dịch PR. Với mỗi mục tiêu
kinh doanh khác nhau thì chính sách xây dựng kế hoạch PR là khác nhau.
Chẳng hạn như mục tiêu kinh doanh của công ty trong những năm tới là xâm
nhập thị trường, không ngừng mở rộng thị trường quốc tế thì theo đó mục tiêu
PR phải là củng cố và đổi mới hình ảnh của công ty, tăng tính cạnh tranh trên
thương trường.
9
Ngân sách và khả năng tài chính của công ty là yếu tố rất quan trọng ảnh
hưởng đến PR. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong trường hợp trên thị trường
có nhiều đối thủ cạnh tranh. Một công ty lớn mạnh về tài chính thì quy mô
của hoạt động PR được mở rộng. Vì vậy, công ty sẽ có cơ hội bỏ xa được các
không thấp hơn do tính chất tập trung của đối tượng và nhờ tác dụng rộng
rãi của truyền thông.
- Thứ năm, hoạt động PR thường mang đến lợi ích cụ thể cho từng đối
tượng. Các doanh nghiệp mang lại cho người tiêu dùng những lợi ích đích
thực (như các chương trình biểu diễn nghệ thuật, các khoản đóng góp từ
thiện) qua đó nó rất gắn bó với người tiêu dùng và tạo cho người tiêu dùng sự
gần gũi, thân thiện hơn nhiều đối với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh
nghiệp.
11
CHƯƠNG 2
HOẠT ĐỘNG PR CỦA CÔNG TY LE BROS
2.1.Giới thiệu chung về công ty LeBros
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Le Bros là tên viết tắt của Le & Brothers Co.,Ltd ( Công ty TNHH Lê và
Anh Em) được thành lập từ tháng 9/2002 với sự tham gia của các thành viên
lãnh đạo chủ chốt của HQ Vision – từng là một trong những công ty quảng
cáo và dịch vụ công chúng uy tín tại Việt Nam. Đối với các thành viên sáng
lập , LeBros ra đời không ngoài mục tiêu đa dạng hóa và hoàn thiện các loại
hình dịch vụ quảng cáo và quan hệ công chúng trong bối cảnh hội nhập kinh
tế đang diễn ra mạnh mẽ. Sau khi thành lập. Le Bros đã nhanh chóng và tích
cực tham gia các dự án chủ chốt cùng nhiều khách hàng trong và ngoài nước.
Đến năm 2004, Le Bros sáp nhập với các bộ phẩn chủ chốt thuộc lĩnh vực tư
vấn quảng cáo và tổ chức sự kiện của HQ Vision và khai trương văn phòng
đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2006 là một dấu mốc quan trọng
khi LeBros phát triển dịch vụ đa phương tiện và cho ra đời trang web của tạp
chí Đẹp (www.dep.com.vn) và Đẹp Fashion (www.depfashion.com). Năm
2007, Le Bros cùng với các thành viên mở rộng một số mảng kinh doanh và
sáng lập nên Le Group- một tập đoàn truyền thông chuyên nghiệp và Le Bros
là một đơn vị chủ chốt, sự kiện này ghi một dấu ấn cho bước phát triển vượt
bậc của Le Bros nói riêng và Le Group nói chung. Hiện nay,Le Bros đã trở