KILOBOOKS.COM2
L
LL
Lời cam đoan
ời cam đoanời cam đoan
ời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng Tôi. Các số liệu và tài liệu sử dụng trong luận án là
trung thực và có nguồn dẫn cụ thể, các kết luận khoa học
trong luận án là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học
một cách nghiêm túc của Tôi.
Tác giả luận án Ngô Văn Nhuận
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
Mở đầu
Mở đầuMở đầu
Mở đầu 6 Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế về mô
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế về mô Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế về mô
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế về mô
hình tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan KTNN
hình tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan KTNNhình tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan KTNN
hình tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan KTNN 15 1.1. Những vấn đề chung về Nhà nớc và KTNN 15
1.2 Mô hình tổ chức cơ quan KTNN 34
1.3 Cơ chế hoạt động của KTNN 47
1.4. Nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của một số nớc trên
thế giới Bài học kinh nghiệm 65
Kết luận chơng 1
Kết luận chơng 1Kết luận chơng 1
Kết luận chơng 1 75 Chơng 2: Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
Chơng 2: Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động Chơng 2: Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
Chơng 2: Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
của Kiểm toán Nhà nớc Việt Nam
của Kiểm toán Nhà nớc Việt Namcủa Kiểm toán Nhà nớc Việt Nam
của Kiểm toán Nhà nớc Việt Nam
78
Một số công trình khoa học
Một số công trình khoa họcMột số công trình khoa học
Một số công trình khoa học
của tác giả có liên quan đến luận án
của tác giả có liên quan đến luận áncủa tác giả có liên quan đến luận án
của tác giả có liên quan đến luận án 190 Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảoTài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo 191
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM4
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các từ viết tắtDanh mục các từ viết tắt
Danh mục các từ viết tắt
ASOSAI
Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu
á
danh mục sơ đồdanh mục sơ đồ
danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý xã hội của Nhà nớc theo giai đoạn tác
động quản lý 16
Sơ đồ 1.2: Vị trí của kiểm toán Nhà nớc 17
Sơ đồ 1.3: Các công cụ sử dụng trong giám sát 18
Sơ đồ 1.4: Các nhân tố tác động đến KTNN 21
Sơ đồ 1.5: Mô tả vị trí của KTNN thuộc cơ quan lập pháp 38
Sơ đồ 1.6: Mô tả vị trí của KTNN thuộc cơ quan hành pháp 40
Sơ đồ 1.7: Mô tả vị trí của KTNN độc lập với cơ quan hành pháp và lập pháp 42
Sơ đồ 2.1: mô tả vị trí pháp lý của KTNN theo nghị định 93/2003/NĐ-CP
ngày 13/8/2003 của Chính phủ 93
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức nội bộ KTNN 96
Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy KTNN sau khi có Luật KTNN 100
Sơ đồ 2.4 : Mô hình 2 cấp trong tổ chức quản lý hoạt động kiểm toán 112
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức chung của KTNN 147
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức các kiểm toán chuyên ngành 148
Sơ đồ 3.3: Mô hình tổ chức KTNN khu vực 152
Sơ đồ 3.4: Mô hình 3 cấp trong tổ chức quản lý hoạt động kiểm toán 182
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM6
công tác quản lý tài chính, trong việc thực hiện chế độ kế toán của nhà nớc, qua
đó để có biện pháp khắc phục những yếu kém, sơ hở trong công tác quản lý, ngăn
ngừa gian lận, tham ô, tham nhũng, lng phí các nguồn lực tài chính quốc gia;
đồng thời KTNN bớc đầu cũng đ cung cấp cho Chính phủ, Quốc hội những
thông tin, dữ liệu tin cậy làm cơ sở cho việc phân bổ NSNN, quyết toán NSNN,
hoạch định chính sách và đề ra các biện pháp nhằm tăng cờng quản lý vĩ mô
nền kinh tế.
Từ khi thành lập đến nay vị trí của KTNN đ từng bớc đợc nâng cao;
chức năng của KTNN từng bớc đợc mở rộng; trách nhiệm của KTNN trớc
Đảng, Nhà nớc và Nhân dân ngày càng lớn hơn; những quy định về vị trí, chức
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM7
năng của KTNN trong những năm vừa qua là phù hợp với tiến trình ra đời và phát
triển của KTNN và ngày càng phù hợp hơn với thông lệ quốc tế về cơ quan
KTNN của mỗi quốc gia. Trên thế giới, tổ chức quốc tế các cơ quan KTTC
(INTOSAI) đợc thành lập từ năm 1953 đến nay bao gồm 178 nớc thành viên; ở
Châu á, tổ chức các cơ quan kiểm toán Châu á (ASOSAI) cũng đ đợc thành lập
vào năm 1978 cho đến nay đ có gần 35 nớc thành viên, KTNN Việt Nam là
thành viên chính thức của INTOSAI từ tháng 4/1996 và là thành viên của
ASOSAI từ tháng 1/1997.
ở
mỗi nớc mô hình tổ chức và hoạt động của các cơ
quan KTNN có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi nớc; tuy
nhiên trên thế giới là vị trí pháp lý cơ quan KTNN thờng độc lập với cơ quan
hành pháp cơ quan quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế Nhà nớc, đây là
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
về vấn đề nghiên cứuvề vấn đề nghiên cứu
về vấn đề nghiên cứu Là một mô hình tổ chức và hoạt động mới ở Việt nam nên vấn đề nghiên
cứu cả về lý luận và thực tiễn ở các nớc để vận dụng những kinh nhiệm quý báu
vào Việt Nam là một vấn đề hết sức quan trọng đối với sự phát triển của KTNN
việt Nam. Hoạt động nghiên cứu khoa học của KTNN Việt Nam chính thức đợc
triển khai từ năm 1995 và đợc công nhận là một đầu mối kế hoạch khoa học
công nghệ từ năm 1996 theo quyết định của Bộ trởng Bộ khoa học công nghệ và
môi trờng. Kể từ đó đến nay đ có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp
nhà nớc, cấp Bộ, cấp cơ sở để triển khai nghiên cứu về bản chất, chức năng,
nhiệm vụ và địa vị pháp lý của KTNN; nghiên cứu về các chuẩn mực, quy trình
kiểm toán, các phơng pháp kiểm toán, mẫu biểu hồ sơ đáp ứng kịp thời hoạt
động của KTNN trong từng thời kỳ. Đợc sự trợ giúp từ Ngân hàng phát triển
Châu á (ADB) giúp đỡ KTNN triển khai nghiên cứu về việc xây dựng luật pháp
và trợ giúp trong việc tăng cờng năng lực, đào tạo cán bộ với hai giai đoạn đ
góp phần to lớn cho việc triển khai nghiên cứu khoa học trên nhiều lĩnh vực. Tiếp
đó là sự trợ giúp rất lớn của Kiểm toán nhà nớc Liên Bang Đức với dự án GTZ
từ nhiều năm nay đ cho ra đời nhiều tài liệu quan trọng nh "Cơ sở pháp lý của
Kiểm toán Nhà nớc Liên Bang Đức" năm 2001; Những cơ sở của công tác
kiểm tra tài chính Nhà nớc - Hà Nội , năm1996; Chức năng, nhiệm vụ và địa
vị của cơ quan kiểm toán trong cơ cấu Nhà nớc- Hà Nội , tháng 03.2003; So
sánh quốc tế địa vị pháp lý và các chức năng của cơ quan kiểm toán tối cao -
Hà Nội , năm 2003; Hội thảo quốc tế của dự án GTZ / KTNN Việt Nam "So sánh
địa vị pháp lý, nhiệm vụ và chức năng của cơ quan kiểm toán tối cao trên thế
giới" (đặc biệt lu ý đến KTLB Đức) Hà Nội 6-2004 cùng các bản dịch tài liệu
nớc ngoài khác. Luật KTNN ra đời là bớc đột phá tạo ra thế và lực cho KTNN
trong tình hình mới phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện quan trọng về sự
Trung tâm khoa học và bồi dỡng cán bộ làm phó chủ nhiệm cùng các thành viên
là ngời giữ trọng trách quan trọng trong thành phần lnh đạo của KTNN tham
gia. Đề tài nghiên cứu sâu về cải cách hành chính nhà nớc và đa ra quan điểm,
cách nhìn về vị trí của KTNN trong tiến trình cải cách hành chính của Nhà nớc.
Đồng thời đa ra các quan điểm, phơng hớng phát triển KTNN đến năm 2010.
Tuy nhiên do đề tài đợc hoàn thành trớc khi luật KTNN đợc ban hành, công
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM10
cuộc cải cách hành chính có nhiều thay đổi đ xuất hiện các tình huống mới; mặt
khác, đề tài chỉ đa ra phơng hớng phát triển đến năm 2010. Do vậy, đến nay
đ có nhiều điểm không phù hợp với thực tiễn hoạt động của KTNN. Tuy nhiên
đây là một tài liệu tham khảo quan trọng trong quá trình nghiên cứu luận án này,
có nhiều đóng góp quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn trong việc hoàn thiện
mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của KTNN.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ "Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc
kiểm toán trách nhiệm kinh tế trong nhiệm kỳ đối với cán bộ lnh đạo trong bộ
máy Nhà nớc và các đơn vị kinh tế Nhà nớc"Hà Nội năm 2004 do GS.TS
Vơng Đình Huệ- Phó Tổng KTNN làm chủ nhiệm. Đề tài đa ra các luận cứ
khoa học, các cơ sở pháp lý và đòi hỏi của thực tế về việc kiểm toán trách nhiệm
kinh tế trong nhiệm kỳ đối với cán bộ lnh đạo trong bộ máy Nhà nớc và các
đơn vị kinh tế Nhà nớc. Đây thực chất là một chức năng, nhiệm vụ quan trọng
đ đợc thực hiện theo mô hình kiểm toán nhà nớc Trung Quốc, do vấn đề tham
nhũng tại Trung Quốc rất trầm trọng làm thất thoát và lng phí rất lớn các nguồn
lực quốc gia. Việt Nam do có nhiều điều kiện và tình huống tơng đồng với
Trung Quốc nên việc nghiên cứu và tiến tới áp dụng hình thức kiểm toán này là
nhất và hiệu quả.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ "Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
của cơ quan Kiểm toán Nhà nớc" Hà Nội 1996 do PTS Vơng Hữu Nhơn- Tổng
KTNN đầu tiên của KTNN làm chủ nhiệm. Đây là đề tài cũng đề cập đến mô
hình tổ chức và cơ chế hoạt động của cơ quan kiểm toán Nhà nớc. Tuy nhiên, đề
tài nghiên cứu trong bối cảnh KTNN mới ra đời, nhiều vấn đề về lý luận và thực
tiễn cha sáng tỏ, các tài liệu tham khảo của nớc ngoài cha nhiều. Do đó mô
hình kiểm toán của Việt Nam khi đó chủ yếu dựa trên tài liệu học tập từ Trung
Quốc. Tuy nhiên, do điều kiện của mỗi nớc có những điểm khác nhau, do đó
việc dập khuôn mô hình tổ chức là điều không khoa học. Mặc dù đề tài đ đa ra
đợc một số kiến nghị mang tính định hớng và khắc phục các vớng mắc tạm
thời, nhng thực tế hiện nay khi luật kiểm toán nhà nớc đợc ban hành cho thấy
điều kiện hiện nay của KTNN đòi hỏi phải có những phơng hớng và giải pháp
phát triển phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế về mọi mặt hiện nay, đặc biệt khi
Việt Nam đ trở thành thành viên chính thức của WTO. cách thức tiếp cận cũng
nh nội dung và phơng pháp nghiên cứu của đề tài này khác với công trình khoa
học do tác giả đang nghiên cứu, tuy nhiên đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ này
là nguồn t liệu tham khảo làm cơ sở để luận án này có đợc nhiều ý tởng khoa
học quan trọng để hoàn thành công trình khoa học này.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM12
Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nớc " Định hớng chiến lợc
và những giải pháp xây dựng, phát triển hệ thống kiểm toán ở Việt Nam trong
thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc" Hà Nội năm 2006, do GS,TS
Vơng Đình Huệ Tổng KTNN làm Chủ nhiệm. Đây là một đề tài lớn nghiên
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM13
Trên cơ sở hệ thống lý luận và những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn và
kinh nghiệm từ nớc ngoài, luận án đa ra phơng hớng và các giải pháp hoàn
thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của KTNN Việt Nam trong điều kiện
đ có Luật KTNN và hiện nay Việt Nam đang hội nhập một cách toàn diện và
sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng và phạm vi nghiên cứuĐối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 1./ Luận án đi sâu nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về:
Mô hình tổ chức của các cơ quan KTNN, cụ thể là hình thức và cơ cấu tổ
chức của nó.
Một số vấn đề về cơ chế hoạt động của KTNN bao gồm các hình thức và
nội dung trong hoạt động quản lý kiểm toán và tổ chức thực hiện kiểm toán
2./ Nghiên cứu thực trạng và đánh giá về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt
động của kiểm toán Nhà nớc Việt Nam từ khi thành lập đến nay.
3./ Luận án không đi sâu vào các vấn đề nghiệp vụ và phơng pháp chuyên
môn cụ thể của kiểm toán.
Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứuPhơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu
Kết cấu của Luận án
Kết cấu của Luận ánKết cấu của Luận án
Kết cấu của Luận án Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế về mô hình
tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan KTNN
Chơng 2: Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của
KTNN Việt Nam
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ
chế hoạt động của KTNN Việt Nam
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM15
Chơng I
Chơng IChơng I
Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế
Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế
Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế
Con ngời với các tập tính vốn có của sinh vật và con ngời đ biết quy tụ
lại thành bầy, nhóm để tồn tại và phát triển, dần dần sự cộng đồng sinh tồn đó
đợc tổ chức ngày một chặt chẽ và tạo thành x hội với các hoạt động đa dạng và
phong phú. Trong x hội cộng sản nguyên thuỷ, khi x hội cha xuất hiện của cải
thừa, cha phân chia thành giai cấp có sự đối lập về lợi ích kinh tế giữa các nhóm
lợi ích khác nhau, thì mọi mâu thuẫn, xung đột trong x hội đợc xử lý bằng các
quy tắc xử sự chung của toàn x hội thể hiện thành ớc định, quy chế, phong tục,
tập quán x hội mà ngời điều hành là các thủ lĩnh và sự tự giác của mỗi cá nhân.
Sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ bị tan r, năng suất lao động x hội
nâng cao, x hội có của thừa, ý thức t hữu cá nhân phát triển, giai cấp xuất hiện
và Nhà nớc ra đời. Nhà nớc về thực chất là một thiết chế quyền lực chính trị, là
cơ quan thống trị giai cấp của một hoặc một nhóm giai cấp này đối với một hoặc
toàn bộ các giai cấp khác, đồng thời còn để duy trì và phát triển x hội thông qua
việc cung ứng các dịch vụ công mà nhà nớc đó quản lý trớc lịch sử và trớc
các Nhà nớc khác.
Nhà nớc tồn tại là để quản lý x hội với nghĩa là sự tác động có tổ chức và
bằng pháp quyền của bộ máy nhà nớc nhằm điều chỉnh các quá trình, các hoạt
động và các mối quan hệ của công dân, của mọi tổ chức trong x hội.
Để quản lý x hội, Nhà nớc phải thực hiện một hệ thống các chức năng
khác nhau và phải sử dụng các công cụ khác nhau.
Theo giai đoạn tác động quản lý, Nhà nớc phải thực hiện các chức năng
quản lý cơ bản sau: (sơ đồ 1.1). Trong sơ đồ này, giám sát (kiểm soát) là một
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM16
trong các chức năng quản lý quan trọng, nó diễn ra trong mọi chức năng khác và
1.1.2.1. Giám sát
1.1.2.1. Giám sát1.1.2.1. Giám sát
1.1.2.1. Giám sát (
( (
(Supervision)
Supervision)Supervision)
Supervision) Đây là một thuật ngữ đợc sử dụng phổ biến trong các hoạt động quản lý.
Theo từ điển Tiếng Việt, giám sát là việc theo dõi, xem xét và kiểm tra xem có
Các chức năng QLNN
theo giai đoạn
Xác định
quan điểm
đờng lối
chiến lợc
Tổ chức bộ
máy và xây
dựng cơ chế
vận hành
Khai thác, sử
dụng các
nguồn lực
Lựa chọn
phơng thức
phơng pháp
quản lý
Sơ đồ 1.2: Vị trí của kiểm toán Nhà nớc
Theo nghĩa Hán Việt, giám sát đợc phép bởi 2 từ: (1) giám
với nghĩa là
xem xét kỹ càng, làm gơng, trông coi và (2) sát
với nghĩa là thẩm xét, bắt bẻ.
Ghép lại có thể hiểu giám sát là xem xét và chỉ trích. Nh vậy có thể hiểu: giám
sát là việc theo dõi, thanh tra kiểm tra của chủ thể có quyền theo dõi đối với các
chủ thể bị theo dõi để đa ra các nhận định, phê phán, đánh giá về hoạt động của
các chủ thể bị theo dõi.
Để thực hiện chức năng giám sát, chủ thể có quyền giám sát phải sử dụng
các công cụ nhất định, đó là các hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Thanh tra: Là tác động của cơ quan giám sát lên đối tợng bị giám sát để
xem xét, phát hiện, ngăn chặn các hành vi của đối tợng trái với các quy định
cho phép.
Các chức năng
Quản lý nhà
nớc
Các công cụ
quản lý của
Nhà nớc Giám sát
(kiểm soát)
Tài sản công
đó đ đợc thực hiện đúng hay sai so với các quy định hiện hành;
Thứ hai: Để tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra thì giám sát luôn phải
gắn với một hoặc một số đối tợng cụ thể; có thể là toàn bộ các lĩnh vực hoạt
động của các chủ thể bị giám sát; có thể chỉ là một lĩnh vực nhất định (nhân lực
tài chính, quy chế vvv);
Thứ ba: Để có thể tiến hành đợc hoạt động giám sát thì chủ thể hoạt động
giám sát phải có những quyền hạn, nghĩa vụ nhất định đối với đối tợng chịu sự
giám sát;
Giám sát
(Supervision)
Thanh tra
Inspection
Kiểm tra
Control
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM19
Thứ t: Để có thể đa ra đợc nhận định về hoạt động của đối tợng chịu
sự giám sát thì việc giám sát phải đợc tiến hành dựa trên những quy định do chủ
thể có quyền giám sát đặt ra;
Thứ năm: Giám sát luôn là hoạt động có mục đích. Mục đích của hoạt động
giám sát là đa ra những nhận định của chủ thể có quyền giám sát đối với hoạt
động của đối tợng chịu sự giám sát, qua đó có biện pháp xử lý đối với những
việc làm trái quy định của đối tợng chịu sự giám sát, bảo đảm cho những quy
họ phải chịu trách nhiệm về các kết luận mà họ đa ra.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM20
Thu thập, đánh giá các bằng chứng, đó là các tài liệu, chứng cứ và thông tin
về tài chính của đối tợng bị kiểm toán mà các kiểm toán viên có thể và có trách
nhiệm tìm kiếm một cách trung thực và có trách nhiệm.
Các chuẩn mực là các thớc đo giá trị đợc cấp có thẩm quyền quy định
mang tính pháp lý mà các chủ thể bị kiểm toán cấp dới phải tuân thủ trong khi
tiến hành các hoạt động của mình.
1.1.2.3. Kiểm toán Nhà nớc
1.1.2.3. Kiểm toán Nhà nớc1.1.2.3. Kiểm toán Nhà nớc
1.1.2.3. Kiểm toán Nhà nớc (
( (
(State audit):
State audit):State audit):
State audit): Là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nớc hoạt động
độc lập theo luật định của Nhà nớc. Luật KTNN Cộng hoà x hội chủ nghĩa
Việt Nam tháng 6 năm 2005 đ ghi rõ: Kiểm toán Nhà nớc là cơ quan chuyên
môn về lĩnh vực tài chính nhà nớc do quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và
chỉ tuân theo pháp luật [59].
Với khái niệm đ nêu, KTNN đợc hiểu với nghĩa là một danh từ đó là cơ
quan nhà nớc thực hiện chức năng giám sát tài chính nhà nớc (khác với cách
tính nghề nghiệp cao để thực hiện nhiệm vụ của mình, rõ ràng với một đội ngũ
kiểm toán viên thiếu trình độ và không trung thực thì không thể hoàn thành
nhiệm vụ chuyên môn đợc giao.
Sơ đồ 1.4: Các nhân tố tác động đến KTNN
Thứ hai, KTNN là cơ quan chuyên môn hoạt động độc lập theo luật định,
vấn đề đặt ra là nó có thực sự đợc hoạt động độc lập hay không? để bảo đảm
tính độc lập này, trong sơ đồ 1.4 chỉ rõ trong các mối quan hệ với 3 nhân tố (1)
môi trờng x hội, (2) môi trờng luật pháp, (3) các cơ quan nhà nớc khác, cơ
quan KTNN phải có một vị thế thích hợp nào đó mới có thể bảo đảm đợc tính
độc lập trong các hoạt động của mình. Đây là một vấn đề đang tồn tại rất nhiều
quan điểm khác nhau để xử lý, mà luận án cũng hớng vào đó để giải quyết.
trờng x hội (trong và ngoài nớc) cụ thể. Tác động của môi trờng x hội lên đội
ngũ cán bộ của KTNN là tất yếu. Nếu đời sống lơng bổng thu nhập của họ không
đợc bảo đảm thì tính độc lập của sự hoạt động khó có thể bảo đảm, cha nói đến
yêu cầu nâng cao nghiệp vụ không ngừng của họ. Đây là một nhân tố không nhỏ
tác động đến hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan KTNN.
c. Môi trờng pháp luật: Cơ quan KTNN hoạt động theo luật định của Nhà
nớc, tức là theo các chuẩn mực mà pháp luật đặt ra. Rõ ràng hoạt động KTNN rất
khó có kết quả tích cực nếu: Thứ nhất: Luật pháp KTNN đặt ra bất cập (bất hợp lý,
không khoa học, không có tính thực tế v.v.), Thứ hai: Luật pháp về KTNN thiếu sự
ràng buộc trở lại hợp lý đối với các cơ quan kiểm toán (họ làm đúng sai đều không
phải chịu trách nhiệm pháp lý trớc luật pháp và công luận x hội).
d. Các cơ quan Nhà nớc khác:
KTNN không phải là một cơ quan nằm ngoài x hội, nằm trên x hội mà nó
luôn bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ x hội, đặc biệt là với công luận và các
cơ quan Nhà nớc thuộc hệ thống quyền lực x hội (lập pháp, hành pháp, t
pháp, dẫn dắt công luận v.v). Rõ ràng cơ quan KTNN không dễ làm việc khi phải
thực hiện hoạt động giám sát tài chính ở chính các cơ quan này. Thêm nữa với
các mối quan hệ x hội phức tạp (thân quen, nhờ vả, hối lộ v.v các cá nhân có
vai trò lnh đạo ở các cơ quan Nhà nớc còn có thể tác động chi phối không nhỏ
lên các hoạt động KTNN. Điều này cũng đặt ra một câu hỏi là phải xác định vị
thế hợp lý thế nào cho cơ quan KTNN trong hệ thống các cơ quan Nhà nớc của
một quốc gia.
e. Các chủ thể là đối tợng bị giám sát tài chính
Đây cũng là một nhân tố tác động và chi phối không nhỏ đối với cơ quan
KTNN. Thứ nhất đối với các sai phạm chủ quan (tham lam, dốt nát, lừa dối, gian
lận v.v.) các thực thể bị kiểm toán thờng dùng không ít thủ đoạn khác nhau để
gây cản trở cho các hoạt động kiểm toán (hối lộ, tiêu huỷ tang chứng, tạo vật
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
3.13.1
3.1 Sự hình t
Sự hình t Sự hình t
Sự hình thành và phát triển các cơ quan KTNN
hành và phát triển các cơ quan KTNNhành và phát triển các cơ quan KTNN
hành và phát triển các cơ quan KTNN Kiểm toán có nguồn gốc từ tiếng Latinh theo nghĩa của từ "Audit", kiểm
toán ra đời từ thời La M, thế kỷ thứ III trớc Công nguyên. Tuy nhiên, hoạt
động kiểm toán chỉ phát triển mạnh mẽ và mang tính phổ biến trong khoảng vài
trăm năm trở lại đây. ở Đức, từ năm 1714, Vua Phổ là Friedrich Wilhelm I đ ra
Sắc lệnh thành lập Phòng Thẩm kế tối cao (hay Thẩm kế viện dới thời Đế chế
Đức); ở Pháp, từ năm 1807, dới thời Hoàng đế Napoleon I, Toà Thẩm kế đ
đợc thành lập. Hoạt động kiểm toán xuất phát từ yêu cầu phải sử dụng hợp lệ và
hợp pháp các nguồn tài chính của Nhà nớc, do vậy, mục tiêu cụ thể của công tác
kiểm toán này là xác nhận và đánh giá việc sử dụng xác thực và có hiệu quả các
nguồn tài chính nhà nớc; mặt khác nó thể hiện quyền lực của Nhà nớc trong
việc tăng cờng sự quản lý của Nhà nớc về tài chính thông qua việc công bố các
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM24
báo cáo khách quan về sự ổn định và phát triển của nền tài chính quốc gia. Tuy
nhiên, hoạt động kiểm toán chỉ thực sự có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình
lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia kể từ sau các cuộc cách mạng về kinh tế và
hiện đại hoá vào những năm đầu của thế kỷ XX.
25
Tuỳ thuộc đặc điểm và sự phát triển tại mỗi nớc, các loại hình kiểm toán
đợc coi trọng khác nhau, tại những nớc phát triển cao thông thờng triển khai
loại hình KTHĐ nhằm đánh giá chính xác hơn hiệu quả của việc sử dụng các
nguồn lực kinh tế của Nhà nớc.
1.1.
1.1.1.1.
1.1.3.2
3.23.2
3.2 Mục tiêu thành lập cơ quan KTNN
Mục tiêu thành lập cơ quan KTNN Mục tiêu thành lập cơ quan KTNN
Mục tiêu thành lập cơ quan KTNN Đối với mỗi quốc gia do các nguồn lực về kinh tế, tài chính dành cho sự
phát triển đều là hữu hạn, việc sử dụng thống nhất và hiệu quả các khoản công
quỹ là một trong những đòi hỏi thiết yếu cho việc sử dụng hợp lý các nguồn tài
chính nhà nớc và hiệu năng các quyết định của các cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nớc. Trong điều kiện các Nhà nớc quản lý nền kinh tế bằng pháp luật
càng đòi hỏi mỗi Nhà nớc cần phải có một cơ quan KTNN đợc pháp luật bảo
đảm tính độc lập để đạt đợc mục tiêu của Kiểm toán, cụ thể là việc sử dụng hợp
lý và hiệu quả các nguồn công quỹ; tăng cờng sự lành mạnh trong quản lý tài
chính; ngăn ngừa tham nhũng, lng phí công quỹ Nhà nớc; cung cấp các thông
tin có chất lợng với các cơ quan thông tin đại chúng và công chúng thông qua
các báo cáo kiểm toán khách quan. Các cơ quan KTNN đang ngày càng trở nên
cần thiết hơn khi Nhà nớc đ và đang mở rộng hoạt động của mình sang lĩnh
vực kinh tế - x hội và vì vậy đòi hỏi hoạt động của Nhà nớc phải tuân theo
những qui định của khuôn khổ tài chính nhất định.
Nói một cách khác chính là sự cần thiết phải thành lập cơ quan KTNN để
nhiệm vụ kiểm tra đó một cách hiệu quả, tự bản thân Quốc hội không thể làm
đợc mà phải cần đến sự giúp đỡ của một cơ quan độc lập, có chuyên môn, đủ
năng lực và biết lấy các chuẩn mực chặt chẽ làm thớc đo để đánh giá toàn bộ
công tác quản lý và điều hành nền kinh tế của Chính phủ. Kiểm tra tài chính theo
nghĩa đó ngày nay đợc các cơ quan KTNN ở hầu hết các quốc gia trên thế giới
đang thực hiện. Ngày nay, kiểm toán đợc hiểu là quá trình mà ở đó những cá
nhân độc lập có thẩm quyền đợc đào tạo nghiệp vụ đầy đủ, có trình độ cao tiến
hành thẩm định các thông tin số lợng về một đơn vị kinh tế cụ thể nhằm mục
đích báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin số lợng đó với các chuẩn mực đ
đợc xây dựng.
1.1.4
1.1.41.1.4
1.1.4 Vai trò của cơ quan KTNN trong
Vai trò của cơ quan KTNN trong Vai trò của cơ quan KTNN trong
Vai trò của cơ quan KTNN trong bộ máy nhà nớc
bộ máy nhà nớcbộ máy nhà nớc
bộ máy nhà nớc 1.1.
1.1.1.1.
1.1.4
44
4.1
.1 .1
.1 Góp phần nâng cao
Góp phần nâng caoGóp phần nâng cao
Góp phần nâng cao tính kinh tế, tí
tính kinh tế, tí tính kinh tế, tí
tính kinh tế, tính hiệu quả của việc quản lý và sử