Mục lục
Chương I : Thực trạng đầu tư phát triển của công ty cổ phần 1
thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) 31
- Tổ 31
ợp công trình nhà ở, căn hộ cao 31
Chương I : Thực trạng đầu tư phát triển của công ty cổ phần
bê tông, xây dựng A&P
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bê tông,Xây dựng A & P
Giới thiệu về công ty
Tên gọi: Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A & P
Tên giao dịch: A & P concrete and construction corporation
Tên viết tắt: A & P Concrete JSC
Trụ sở chính: Số 26/ 389 Hồng Quốc Việt – Nghĩa Tân – Cầu Giấy – Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A & P có tiền thân là Công ty TNHH Anh
Phương, thành lập năm 1996, có giấy phép đăng ký kinh doanh số 044284 do Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 6 tháng 12 năm 1996. Qua 2 lần đồi tên,năm 2007
1
công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P theo giấy
phép đăng ký kinh doanh số 0103018218 ngày 02/07/2007.
Công ty chủ yếu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho ngành Xây dựng như cung
cấp bê tông thương phẩm, vữa khô và các loại vật liệu xây dựng, thi công xây dựng và
hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thi công chống thấm và sửa
chữa kết cấu công trình, thi công các loại sàn công nghiệp đặc biệt, xây dựng các công
trình giao thong và thủy lợi như đường bê tông, xi măng cao cấp, đường hạ cánh máy
bay, đập tràn bằng bê tông cốt thép…trong phạm vi toàn quốc, điển hình là các hạng
mục thuộc các dự án tại Hà Nội như Khách sạn Horison, Nhà khách Chính phủ, Hanoi
Tower, Khách sạn Daewoo, Khách sạn Sofitel Plaza, Trụ sở Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Sân bay quốc tế Cần Thơ, Đường mòn Hồ Chí Minh,
khu công nghiệp Từ Sơn Bắc Ninh,nhà máy canon 04 &05A Bắc Ninh tại khu công
nghiệp Quế Vị tỉnh Bắc Ninh- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc công nghiệp và xây dựng
- Tư vấn xây dựng
-Dịch vụ vận tài hang hóa theo hợp đồng bằng ô tô và các loại phương tiện khác
Các lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty hiện đang được cung cấp cho thị
trường xây dựng trong cả nước. Công ty đã được cấp giấy chứng nhận quản lý chất
lượng ISO 9001:2000 vào ngày 18 tháng 11 năm 2004 trong lĩnh vực xây dựng các
công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, khu công
nghiệp…Chất lượng sản phẩm của công ty được đánh giá và cấp chứng chỉ đạt tiêu
chuẩn ISO 13007-1-2005 và tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7899-1:2008 loại C2. Sản
phẩm của công ty đã 2 lần liên tiếp đạt huy chương vàng VTOPBUILD tại triển lãm
quốc tế VIETBUILD HANO
3
1.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 011617625 do
sở kế hoạch và đầu tư hà nội cấp ngày 26/1/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 13
tháng 07 năm 2011ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Thi công xây dựng cầu, đường,
công trình thuỷ lợi; Xây dựng các Khu đô thị, khu công nghiệp; Kinh doanh phát triển
nhà, trang trí nội thất;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, các loại cấu kiện bê tông, các loại ống cống
thoát nước; Chuyển giao công nghệ mới, thiết bị tự động hoá trong xây dựng, sản xuất
vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận chuyển hàng hoá, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng;
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư
vấn giám sát, quản lý dự án
- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợ
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.3.1 Sơ đồ tổ chứ
4
5
Phó giám đốc: có trách nhiệm giúp giám độc điều hành giám đốc, khi được sự
ủy quyền của giám đốc, các phó giảm độc chịu trách nhiệm trước giám độc và pháp
luật về nhiệm vụ được phân công ủy quyền Đây là bộ phận trực tiếp quản lý các phòng
ban, báo cáo với giám đốc về tình hình của công t
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh giá, đề
bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương…), Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy,
quy định, quy chế… Công ty,giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động,
quản lý nhân sự (tuyển dụng, điều động, luân chuyển ),công tác kỷ luật, thi đua khen
thưởng,công tác đào tạo, xuất khẩu lao động, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ tài
liệu, công tác phục vụ, hành chính quản trị .
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm ụ q uản lý, điều hành toàn bộ hoạt động
tài chính kế toán, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc về tình hình tài
chính và các chiến lược về tài chính, lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và
chế độ kế toán doanh nghiệp,lập dự toán nguồn vốn, phân bổ, kiểm soát vốn cho toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty, dự báo các số liệu tài chính, phân tích
thông tin, số liệu tài chính kế toán , quản lý vốn nhằm bảo đảm cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh và việc đầu tư của Công ty có h
u quả.
8
Phòng kih doanh: , tổ chức, phối hợp với các đơn vị trong Công ty thực
hiện công việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm của Công ty, mở rộng thị trường tiêu thụ,
cung ứng các loại vật tư chính, thực hiện giao khoán nội bộ.(cấu kiện, côn
trình).
Phòng kinh tế kế hoạch: Thực hiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất,
kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,thiết lập các chiến lược
tiếp thị, m
keting
Phòng quản lý kỹ thuật: tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực thi
công công trình, kiểm duyệt hồ sơ thiết kế,hồ sơ dự thầu xây lắp, nghiệm thu sản phẩm,
kiểm tra chất lượng kỹ thuật, phát triển sản
ty
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh q
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
1Tổng doanh thu
thuần ( VNĐ)
2.Tổng chi phí
( VNĐ )
3. lợi nhuận trước
thuế (VNĐ)
4. Thuế thu nhập
doanh nghiệp
98.382.921
.847
96.278.289
.664
2.104.632.
183
526.158
.046
104.437.72
6.051
100.528.73
9.925
3.908.986.
756
832.315
.785
84.390.518
.950
78.787.537
3.287.585
.324
426
1.846.946
3.067.670.
971
487
1.948.783
5.567.728.
378
523
2.046.748
838
5.994.653.
512
523
2.046.748
ác năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty không đều. Năm
2007 và 2008 là các năm có doanh thu thuần cao nhất cũng đồng thời là năm có chi phí
cao nhất. Doanh thu tăng cao chủ yếu là do công ty đã thực hiện hạch toán và thu hồi
được các khoản nợ phải thu từ các công trình năm trước, doanh thu bán hàng cũng tăng
cao do áp dụng các biện pháp quảng cáo, marketing, nâng cao mức thưởng và hoa hồng
cho các đại lý, chi nhánh. Trong năm này, công ty còn thực hiện cải tiến máy móc, xây
dựng thêm nhà máy sản xuất vữa khô với giá trị lên tới gần 40 tỷ đồng do đó làm tăng
chi phí
ủa công ty
Từ năm 2009, sản xuất của công ty từng bước đi vào ổn định, sản xuất được mở
rộng, do đó đặt ra yêu cầu phải tăng thêm nhân công.Việc tuyển dụng thêm nhân công
trong khi dự án mới đi vào sản xuất chưa hoạt động hết công suất, sản phẩm làm ra
yếu của công ty trong thời kỳ cạnh tranh gay g
như hiện nay
12
Sơ đồ 2: Ma trận SWOT của công ty cổ phần bê tôn
Môi trường
bên ngoài
Môi trường
bên trong
Cơ hội (O)
- Nhu cầu đầu tư cho cơ sở
hạ tầng, công trình dân
dụng và công nghiệp,…
ngày càng tăng. Vốn đầu
tư cho đầu tư phát triển
ngày càng đa dạng.
- Quy hoạch ngành của
Nhà nước, ưu đãi cho đầu
tư phát triển.
Đe doạ (T)
- Tình hình lạm phát,
sự bất ổn trong nền
kinh tế thế giới kéo
theo sự bất ổn trong
giá cả nguyên vật
liệu đầu vào, nguồn
vốn huy động.
- Yêu cầu của chủ
đầu tư ngày càng
cao.
- Đối thủ cạnh tranh
tư và quảng bá thương hiệu
- Đầu tư vào đội ngũ cán bộ
còn rất hạn chế.
- Chế độ lương thưởng chưa
thực sự hấp dẫn.
W/O:
- W: Marketing chưa linh
hoạt, chưa chú trọng đầu
tư và quảng bá thương
hiệu. Đầu tư vào đội ngũ
cán bộ còn rất hạn chế.
- O: Nhu cầu đầu tư xây
dựng lớn.
W/T:
- W: Marketing chưa
linh hoạt, chế độ
lương thưởng chưa
hấp dẫn
- T: Đối thủ cạnh
tranh, giá nguyên vật
liệu bất ổn.
xây dựng A&P
Với thế mạnh của Công ty hiện nay là xây dựng các công trình dân dụng và công
nghiệp bởi vì Công ty đang sở hữu các loại xe máy thiết bị phục vụ thi công như : Xe
máy vận tải, san nền, máy khoan cọc nhồi, trạm trộn cung cấp bê tông thương phẩm,
cần trục tháp, thang tải và hệ thống giàn giáo cốp pha, sàn công tác định hình…Có đủ
năng lực phục vụ thi công các công
rình xây dựng
Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có nhiều kinh
nghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề. Công ty luôn hướng tới mục tiêu phát triển bề
sử dụng từ vốn chủ sở hữu và một phần vốn vay dài hạn, còn vốn vay và các nguồn
khác chủ yếu được sử dụng làm vốn lưu động hình thành tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn của công ty. Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của công ty được thể hiện qua
các
ảng số liệu sau đây
Bảng 2: Nguồn vốn đầu tư của cô
Nội
dung
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Vốn cố
định
13.829.837.
826
47.734.366
.081
44.190.220
. 575
41.274.838
.842
38.359.457
.109
Vốn lưu
động
18.283.014.
538
19.684.173
. 508
22.825.645
.703
22.825.645
30.278.000
.000
30.278.000
.000
30.278.000
.000
30.278.000
.000
Tỷ lệ % 94,28 44,91 45,18 47,23 49,48
16
Vốn vay tín dụng
thương mại
1.800.852.3
64
7.106.539.
580
16.703.866
.270
3.788.845.
540
873.102.81
2
Tỷ lệ % 5,6 10, 55 10,01 5.91 1,42
Vốn vay tín dụng
ngân hàng
0 30.000.000
.000
30.000.000
.000
30.000.000
tư phát triển, do đó các hoạt động của công ty vẫn tiến hành bình thường. Tuy nhiên
chỉ dựa vào nội lực thì rất khó đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất và nâng cấp
dây chuyền sản xuất, do đó công ty đã thực hiện vay tín dụng ngân hàng và vay tín
dụng thương mại để tăng cường đầu tư phát triển. Vốn vay tín dụng ngân hàng chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển, tuy nhiên tỷ lệ giữa vốn vay và vốn tự
có của công
y vẫn tương đối an toàn.
1.2.2.2 Đầu tư phát triển của
ng ty phân theo nội dung
1.2.2.
1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Với mục tiêu phát triển công ty tăng trưởng bền vững, phấn đấu trở thành doanh
nghiệp mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, công ty chú trọng chất lượng sản phẩm
đồng thời mở rống sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau như thi công các
công trình ân dụng và công nghiệp, t hi công xây dựng các công trình giao thong và
thủy lợi như đường bê tông xi măng cao cấp, đường hạ cất cánh máy banh và các đê
đập trn bằng bê tông cốt thép,s ửa chữa kết cấu và chống lún, chống thấm, thi công các
sàn tường công nghiệp với các đặc tính đặc biệt như kháng mài mòn, chống trơn trượt,
chống bụi, kháng khuẩn, sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn thường, bê
18
tông cốt thép dự ứng lực, sản xuất bê tông thương hẩm, vật liệu xây dựng, s ản xuất và
mua bán các loại hóa chất xây dựng…Do đó yêu cầu về đầu tư xây dựng cũng được đặt
ra. Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển .
Hoạt động này tạo ra các tài sản cố định thông qua các hình thức xây dựng mới, cải
tạo,mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tà s
cố định của công ty. .
Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của công ty được thể
ện qua bảng số liệu sau
Bảng 4: Vốn đầu tư xây d
g cơ bản của công
589
314.038.000
&P thời kỳ 2007–2011
. Đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng là yếu tố căn bản ban đầu để có thể tiến
hành sản xuất kinh doanh, tạo ra không gian sản xuất, vận hành, quản lý, lưu trữ hàng
hóa hoặc nguyên vật liệu. Đầu tư nhà xưởng, vật kiến trúc được các nhà đầu tư tiến
hành thiết kế, lập tổng dự toán, nghiên cứu khả thi, được tính toán tỉ mỉ về quy mô, địa
hình, vị trí và phân bổ sắp xếp giữa các hạng mục nhà xưởng, các văn phòng làm việc,
19
… Sau này khi dự án đi vào hoạt động, nếu phát hiện thấy sai sót hoặc thấy không hợp
lý thì lượng vốn bỏ ra cho hạng mục công trình này cũng tương đối lớn. Trong quá
trình thi công xây dựng cần tính toán kĩ lưỡng, giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn,
ổn định cho hết chu kỳ của dự án. Do đó, đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng chiếm
một tỷ trọng lớn trong hoạt
ộng đầu tư xây dựng cơ ản.
Trong giai đoạn từ 2007 –2011, công ty đã thực hiện phương châm đầu tư theo
chiều sâu và mở rộng hợp tác, do đó hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được đẩy mạnh
làm tăng nhanh tài sản cố định của công ty, đặc biệt là số lượng máy móc thiết bị và
nhà xưởng. Công ty đã tiến hành xây dựng mới nhà máy sản xuất bê tông ở Bắc Ninh
và hợp tác với tổng công ty Viglacera để nhà máy sản xuất vữa khô Mova. Các dự án
này được thực hiện trong vòng 3 năm, bắt đầu khởi công từ cuối năm 2007 và hoàn
thành vào năm 2011. Hoạt động xây dựng cơ bản của công ty phục vụ cho mục tiêu
phát triển các các lĩnh vực thế mạnh là xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, tuy nhiên đó
chỉ là sự kế thừa các lĩnh vực, thành quả hoạt động của nhiều năm về trước mà không
có sự phát huy, tìm tòi những lĩnh vực kinh doanh mới. Có thể trong hiện tại lĩnh vực
chủ đạo đó mang lại lợi nhuận đáng kể cho công ty, tuy nhiên xét dài hạn trong tương
lai cạnh tranh của thị trường, nhất là trong thời đại hội nhập kinh tế thế giới mạnh mẽ
như hiện nay, sư gia nhập thị trường Việt Nam của các nhà thầu quốc tế với tiềm lực
hùng hậu cả về tài chính lẫn kinh nghiệm, năng lực công nghệ, do đó chỉ hoạt động
trên các lĩnh vực sẵn có mà không đầu tư mở rộng mô hình, ngành nghề sản xuất kinh
Phương tiện vận tải Cái 8 Hàn Quốc, Nhật Bản
Máy trắc địa Cái 6 Đức
Dây chuyền sản xuất bê
tông tươi
Hệ thống 2 Nhật Bản
21
Dây chuyền sản xuất
vữa khô mô va
Hệ thống 1 Thụy Sĩ
Dây chuyền sản xuất keo
dán mova
Hệ thống 1 Thụy Sĩ
công và dây chuyền sản xuất
Bảng 6 : Đầu tư vào máy móc thiế
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm
2011
Đầu tư mới và
nâng cấp máy
móc thiết bị
630.428.000 5.577.187.6
25
4.461.750.
100
3.346.312.
575
270.677.3
53
Đầu tư mới và
nâng cấp dây
chuyền sản xuất
đại hóa công nghệ sản xuất là một trong những giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa
chọn trong đó có cả công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P . Hiện nay ở nước ta các
trang thiết bị hầu hết đã cũ nát, chắp vá, không thể tiến hành sản xuất được những sản
phẩm có chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vât liệu xây dựng, bê tông
thương phẩm – ngành đòi hỏi có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu xây dựng có kiến
trúc mới và phức tạp. Một mặt khác là việc đầu tư của các doanh nghiệp còn thiếu tính
đồng bộ do đó chưa cải tiến được giá thành sản phẩm. Vừa là doanh nghiệp sản xuất,
vừa là doanh nghiệp kinh doanh do đó công ty có thể nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu về
sản phẩm và xu thế phát triển của thị trường. Việc tiến hành đổi mới, nâng cấp máy
móc thiết bị đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ càng về kỹ thuật, công nghệ, vốn và yêu
cầu của thị trường, do đó phải tiến hành theo những giai đoạn dựa vào năng lực sản
xuất kinh doanh của công ty và mục tiêu phát triển của công ty. Dựa vào bảng số liệu
ta thấy tổng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn
đầu tư phát triển, đầu tư vào máy móc thiết bị của công ty chủ yếu là đầu tư cho dây
chuyền sản xuất. Vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
vốn đầu tư vào máy mó thiết bị, bình quân chiếm hơn 87 % tổng vốn đầu tư vào máy
móc thiết bị. Điều này cho thấy công ty rất chú trọng vai trò của công nghệ. Với mục
tiêu đầu tư theo chiều sâu, công ty đã thực hiện việc nâng cấp và mua mới nhiều thiết
bị sản xuất và dây chuyền hiện đại nhằm đồng bộ công nghệ, tăng sức sản xuất của
máy móc, đẩy nhanh tốc độ thi công công trình, đáp ứng tốt nhất yêu cầu xây d
g cả về chất lượng và số lượng.
1.2.2.2.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Nguồn lực con người đóng vai trị rất quan trọng trong sự phát triển xã hội nói
chung, phát triển doanh nghiệp nói riêng. Nguồn lực con người bao gồm kiến thức,
23
kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao
gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp,
đạo đức lao động. Nguồn lực con người giữ vai trò chủ động, sáng tạo trong việc điều
khiển sử dụng máy móc, công nghệ để phục vụ sản xuất và thông qua sản xuất tạo nên
iếm tỷ lệ 27,4%
Xét về lứa tuổi
+ Từ 18 đến 50: chiếm tỷ lệ 80%
+ Từ 51 đến 60 : chiếm tỷ lệ 20%
Trình độ họ vấn của các cá
bộ công nhân viê n trong công ty
+ Trên đ
học 02 người chiếm tỷ lệ 0,38%
+ Đạ
học: 130 người chiếm tỷ lệ 24,7%
+ C
đẳng:78 người chiếm tỷ lệ 14,9%
+ Tr
g cấp: 38 người chiếm tỷ lệ 7,2%
+ Công nhân k
thuật: 246 người chiếm tỷ lệ 47%
+ Chưa đ
25