Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
Vladimir I Lê Nin nói:
“ Phải tập trung tất cả sự chú ý vào Kỷ luật lao động, Kỷ luật lao động là
then chốt của toàn bộ công cuộc xây dựng kinh tế của Chủ nghĩa Xã hội, là điểm
cơ bản trong nhận thức của chúng ta về chuyên chính vô sản” ( Lê Nin toàn tập,
Nhà xuất bản Tiến Bộ Matxcova)
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của Kỷ luật trong lao động Đảng
và Nhà nước cũng đã nhiều lần đề cập tới trong các văn kiện cũng như trong các
bài nói chuyện của các đồng chí lãnh đạo luôn coi nó là “Cái cốt tử của công
cuộc xây dựng kinh tế Xã hội chủ nghĩa”. Đều lệ về kỷ luật trong lao động đối
với công nhân viên chức và các văn kiện khác trong lĩnh vực kỷ luật lao động từ
trước đến nay mà Nhà nước đã xây dựng và ban hành là nhằm từng bước thiết
lập và củng cố cho được một trật tự kỷ luật lao động mới.
Vấn đề kỷ luật lao động càng có ý nghĩa quan trọng hơn nữa khi nước ta
lại là nước có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu và tiến thẳng lên Chủ nghĩa Xã
hội không qua giai đoạn Tư Bản Chủ nghĩa nên những tàn tích của thái độ kỷ
luật yếu kém vẫn còn tồn tại trong đại đa số người lao động. Họ chưa có tác
phong làm việc công nghiệp, có tổ chức thái độ làm việc xuê xoa, kỷ luật lỏng
lẻo. Hơn nữa trong thời gian dài đất nước có chiến tranh cộng với công tác quản
lý yếu kém đã tạo điều kiện cho các hiện tượng vi phạm kỷ luật phát triển. Vì
vậy làm thế nào để thiết lập và củng cố một trật tự kỷ luật mới trong các đơn vị
sản xuất kinh doanh để tạo ra năng suất lao động cao, là một vấn đề vừa cơ bản
vừa cấp thiết trong công tác quản lý nói chung và trong hoạt động lao động nói
riêng.
Do vậy việc tập trung làm sáng tỏ vấn đề bản chất, vai trò, tính chất khó
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
1
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
khăn trong việc hình thành kỷ luật lao động Xã hội chủ nghĩa cũng như việc
khảo sát về việc chấp hành chế độ kỷ luật lao động ở các cơ quan doanh nghiệp,
Kỷ luật lao động là nền tảng để xây dựng chủ nghĩa xã hội, muốn điều
chỉnh các mối quan hệ xã hội giữa người với người thì kỷ luật lao động là một
công cụ hữu hiệu nhất.Tính chất của kỷ luật lao động trong quá trình lao động do
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định. Mỗi khi phương thức sản xuất xã
hội thay đổi thì dẫn tới bản chất cũng như hình thức của kỷ luật cũng thay đổi
theo. Dưới chế độ nô lệ kỷ luật lao động được đặc trưng bằng tính chất mất nhân
quyền và sự phụ thuộc của người nô lệ vào người chủ nô.
Trong mỗi chế độ khác nhau thì tổ chức lao động cũng khác nhau. Trong
thời kỳ phong kiến thì tổ chức lao động dựa vào roi vợt cưỡng bức một cách thô
bạo quần chúng nhân dân, trong xã hội Tư bản thì tổ chức lao động dựa vào kỷ
luật chết đói, cưỡng bức về kinh tế đối với công nhân làm thuê. Khi phương thức
sản xuất Chủ nghĩa xã hội ra đời kỷ luật lao động mới cũng ra đời và ngày càng
phát triển. Kỷ luật lao động xã hội chủ nghĩa là biểu hiện của quan hệ sản xuất
dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ xã hội hợp tác tương trợ
của những người công nhân đã thoát khỏi ách áp bức bóc lột. Quan hệ sản xuất
đó đã tạo ra và khuyến khích các mối quan hệ tự nguyện, tự giác đối với lao
động và coi lao động là nghĩa vụ đối với xã hội. Tính tự nguyện, tự giác của kỷ
luật lao động Xã hội chủ nghĩa là là cơ sở để thong qua đó xây dựng nên những
quan hệ lao động mới chỉ có trong chế độ Xã hội chủ nghĩa.
Kỷ luật lao động Xã hội chủ nghĩa là do những người lao động xây dựng
nên và tự giác chấp hành nên nó chính là động lực cho sự phát triển nhân cách
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
3
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
con người.
LêNin đã nói rằng: “Tổ chức lao động xã hội Cộng sản chủ nghĩa mà bước
đầu là Chủ nghĩa xã hội thì dựa vào và ngày càng dựa vào kỷ luật tự nguyện, tự
giác của chính ngay những người lao động”. Chính LêNin cũng đã tiên đoán
rằng: “Việc xác lập kỷ luật lao động xã hội chủ nghĩa là một quá trình lâu dài và
liên quan chặt chẽ với việc đấu tranh khắc phục những mặt của văn hoá, đời sống
- Hệ thống kỷ luật phải làm cho người lao động hiểu rõ kỳ vọng của tổ
chức đối với họ, thúc đẩy sự hợp tác, thúc đẩy hành vi của họ theo mục đích
chung.
1.1.3- Nội dung của kỷ luật lao động
Nội dung của Kỷ luật lao động được thể hiện trong Nội quy lao động,
không được trái với pháp luật lao động và các pháp luật khác và phải thể hiện
bằng văn bản đối với các tổ chức có từ 10 người trở lên.
*Theo khoản 1 điều 83 của Bộ Luật lao động, Điều 4 Nghị định số 41/CP
ngày 06/7/1995 của Chính Phủ quy định thì Nội dung của Nội quy lao động gồm
các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong các lĩnh vực liên
quan đến thực hiện nhiệm vụ lao động của họ như:
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: Biểu thời giờ làm việc trong ngày, tuần;
thời giờ nghỉ giải lao trong ca làm việc, số ca làm việc, ngày nghỉ hang tuần,
ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng; số giờ làm thêm trong ngày
trong tuần, tháng, năm…
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
5
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Trật tự trong doanh nghiệp: Phạm vi làm việc, đi lại giao tiếp, và những
yêu cầu khác về giữ gìn trật tự chung.
- An toàn lao đông, vệ sinh lao động nơi làm việc: Chấp hành những biện
pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp, tuân thủ các quy định, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ
sinh lao động, việc sử dụng và bảo quản trang bị phòng hộ cá nhân, vệ sinh công
nghiệp tại nơi làm việc.
- Bảo vệ bí mật công nghệ, tài sản của đơn vị: các tư liệu sản xuất, tài liệu,
số liệu của đơn vị thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
- Các hành vi vi phạm kỷ luật, hình thức xử lý kỷ luật lao dộng và trách
nhiệm vật chất: Người sử dụng lao động có trách nhiệm cụ thể hoá từng loại
hành vi vi phạm, mức độ vi phạm, các hình thức xử lý vi phạm. Xác định các
1.2.2- Kỷ luật khiển trách
Là hình thức kỷ luật chính thức hơn và được tiến hành tế nhị kín đáo. Mục
đích là tiếp cận tích cực nhằm tạo cơ hội cho người vi phạm sửa chữa sai sót và
tránh tình trạng lặp lại trong tương lai làm cho người lao động hiểu rõ điều họ
đang làm là không thể chấp nhận. Người quản lý phải có trách nhiệm trong việc
đạt được sự nhất trí đối với những người dưới quyền và phải giám sát họ.
1.2.3- Kỷ luật trừng phạt
Là cách cuối cùng áp dụng đối với những người vi phạm kỷ luật đôi khi
nó còn được gọi là “kỷ luật đúng đắn” hay “kỷ luật tiến bộ” bởi nó đưa ra những
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
7
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
hình thức nghiêm khắc hơn đối với người vi phạm kỷ luật.
Quá trình kỷ luật phải trải qua 5 bước:
Bước 1: Khiển trách bằng miệng
Nói cho người lao động hiểu hành vi sai trái của họ, đưa ra lời khuyên về
cách thức sửa chữa, đồng thời tạo điều kiện giúp đỡ họ sửa chữa. Tuy nhiên khi
áp dụng hình thức này thì người sử lí vi phạm không cần ghi vào biên bản.
Bước 2: Cảnh cáo miệng
Ở bước này khi người lao động vi phạm những tiêu chuẩn hoặc nguyên tắc
thì việc cảnh cáo miệng là thích hợp nhất. Người quản lý bộ phận thông báo cho
người lao động biết vi phạm kỷ luật của họ là không thể chấp nhận được và yêu
cầu họ phải sửa chữa, tuy nhiên trong trường hợp này cũng chưa cân ghi vào hồ
sơ nhân sự.
Để có tác dụng giáo dục người lao động đã vi phạm kỷ luật sửa sai người
quản lý cần giải thích cho họ rõ hành vi của họ đã gây ra hâu quả, ảnh hưởng
như thế nào tới hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm vạch ra những phương án, cách thức để sữa chữa và ngăn chặn việc
tái diễn những hành vi sai phạm đó trong tương lai.
Bước 3: Cảnh cáo bằng văn bản
- Sa thải
Theo điều 85 của Bộ luật lao động Việt Nam quy định thì hình thức sa thải
chỉ áp dụng trong các trường hợp sau:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật hoặc có hành
vi làm thiệt hại nghiêm trọng tài sản, lợi ích của tổ chức.
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
9
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Trong thời gian bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển
sang làm công việc khác hoặc bị cách chức lại tiếp tục tái phạm.
- Tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong
năm mà không có lý do chính đáng.
Khi áp dụng hình thức sa thải đối với người lao động, người sử dụng lao
động phảo báo cho cơ quan quản lý Nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
Sơ đồ 1.1: Trình tự tiến hành kỷ luật trừng phạt
Có
Không
Có
Không
Có
Không
Có
Không
Có
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
10
Hành vi không đúng
Vi phạm có đáng bị nặng hơn là
đó người quản lý cũng cần lựa chọn các cách tiếp cận phỏng vấn khác nhau với
các cá nhân khác nhau có liên quan đến vấn đề cần xác minh, điều tra làm rõ vấn
đề.
- Thực hiện phỏng vấn: Việc phỏng vấn nên tiến hành riêng để tránh tình
trạng ngại ngùng của những người có thể cung cấp thông tin trung thực. Người
quản lý cần khẳng định chắc chắn làm cho họ hiểu rằng các thông tin họ cung
cấp sẽ được tuyệt đối giữ kín. Việc phỏng vấn nên được thực hiện ngay sau khi
xẩy ra vi phạm và nên xác minh được những thông tin thu thập được về những
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
11
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
trường hợp tương tự xẩy ra ở bộ phận đó hoặc ở các bộ phận khác.
1.3.2.2- Lựa chọn biện pháp kỷ luật
Với những thông tin về vi phạm kỷ luật thu thập được trước và sau khi
phỏng vấn kỷ luật người quản lý sẽ tiến hành một số công việc sau để việc kỷ
luật được thực hiện nghiêm túc
- Phát hiện những việc đã thực hiện trong các trường hợp tương tự trong
bộ phận và trong các bộ phận khác.
- Không để các cá nhân chi phối đến quyết định kỷ luật
- Lựa chọn hình thức kỷ luật tương ứng với mức độ sai phạm và có tác
dụng ngăn ngừa sự tái phạm. Đảm bảo quy định kỷ luật là sáng suốt và chắc
chắn.
- Lưu ý các biện pháp kỷ luật có tác dụng củng cố thái độ đạo đức và
khuyến khích sự chủ động sáng tạo của người lao động theo hướng làm việc tích
cực, đúng đắn.
- Cần kiểm tra biện pháp được lựa chọn với cấp trên trực tiếp và phòng
Quản trị nhân lực.
- Nếu người lao động đã từng bị kỷ luật về cùng loại sai phạm người quản
lý cần nghiên cứu kỹ hình thức áp dụng kỷ luật.
1.3.2.3- Thực hiện biện pháp kỷ luật lao động
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
13
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.4.2- Yếu tố thuộc về chính sách Quản trị nhân lực
- Công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực: Nhất thiết cần tuyển đúng
người, đúng việc, đúng thời điểm
- Bố trí lao động hợp lý: Tránh tình trạng người lao động sẽ phản kháng
hoặc không hợp tác trong quá trình làm việc.
- Phân tích công việc để xác định đúng nhiệm vụ và trách nhiệm của các
cá nhân, định hướng và hướng dẫn công việc, đào tạo đúng hướng đồng bộ và có
chất lượng.
- Đánh giá thực hiện công việc một cách công bằng làm cơ sở điều tra khi
ra các quyết định nhân sự.
- Xây dựng hệ thống thù lao lao động, phản ánh rõ những đóng góp của
người lao động và thể hiện sự công bằng trong đối xử.
- Tác phong lề lối của cán bộ lãnh đạo cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc
chấp hành kỷ luật lao động của toàn doanh nghiệp. Tác phong làm việc phải
nghiêm túc khoa học tránh tình trạng làm việc buông thả của lãnh đạo và của cả
tổ chức.
1.4.3- Yếu tố thuộc các nguyên tắc kỷ luật lao động
- Hệ thống kỷ luật lao động được xây dựng hợp lý, rõ ràng công khai về
các điều khoản kỷ luật lao động, quy định rõ mức độ vi phạm kỷ luật lao động và
các hình thức kỷ luật.
- Xây dựng hệ thống mở cơ chế khiếu nại nhanh chóng thuận tiện để
người lao động có thể đề xuất ý kiến, nhận thông tin thông báo kịp thời.
- Quy định rõ trách nhiệm về kỷ luật lao động đối với những người liên
quan tránh tình trạng đổ lỗi cho nhau.
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
14
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
thành người công nhân của xã hội hiện đại, có tác phong công nghiệp, là cơ sở
để họ đấu tranh với tiêu cực trong lao động, trong xã hội.
- Kỷ luật lao động là thước đo, là tiêu chuẩn để người lao động phấn đấu
nâng cao trình độ, ổn định công việc, nâng cao thu nhập.
- Trật tự nề nếp của một doanh nghiệp và ý thức tuân thủ kỷ luật của
người lao động là yếu tố quan trọng để duy trì mối quan hệ hài hoà trong lao
động. Đây cũng là điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu lao
động, giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho người lao động và thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
16
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG HAI: ĐÁNH GIÁ VIỆC CHẤP HÀNH KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ CƠ KHÍ XUẤT KHẨU
2.1- Tổng quan về Công ty Cổ Phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu
2.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dụng cụ
Cơ khí xuất khẩu
Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu là một doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Công nghiệp. Trải qua gần 50 năm xây dựng, trưởng thành và phát
triển, Công ty đã ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực sản xuất
hàng cơ khí và đồ gia dụng INOX - một lĩnh vực còn đang có tiềm năng phát
triển rất lớn.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí Xuất khẩu có:
+ Trụ sở đặt tại: Khu công nghiệp Quang Minh- Tỉnh Vĩnh Phúc
+ Tên giao dịch quốc tế: EXPORT MACHINE TOOL STOCK
COMPANY
+ Diện tích mặt bằng: 40.000 m
2
.
+ Tổng số lao động: 684 người.
Năm 1980: Nhà máy xác định được nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất, xất
khẩu các sản phẩm tiêu dung theo nhu cầu thị trường.
Ngày 01/01/1985 Bộ cơ khí luyện kim đã chính thức đổi tên thành " Nhà
máy dụng cụ cơ khí xuất khẩu" .
Đến cuối năm 1985 giá trị sản lượng xuất khẩu của nhà máy dã tăng lên
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
18
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
nhanh chóng, chiếm 70,29% trên tổng giá trị sản lượng sản xuất . Các sản phẩm
của nhà máy đã có uy tín trên thị trường nước ngoài như: Tiệp Khắc, Ba Lan,
Liên Xô......
2.1.1.4- Thời kỳ 1991 đến nay
Năm 1991 hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, nhà máy đã mất
đi một thị trường quan trọng. Trước tình hình đó, nhà máy đã chủ động tìm
những bạn hàng mới trong và ngoài nước. Một mặt vẫn duy trì sản xuất các sản
phẩm, dụng cụ cầm tay như: kìm điện, cờ lê... mặt khác nhà máy chủ động liên
doanh, liên kết với các công ty của Nhật Bản, Đài Loan để sản xuất các mặt hàng
gia dụng bằng thép không rỉ - INOX
Ngày 01/01/1996, nhà máy đổi tên thành "Công ty Dụng cụ Cơ khí xuất
khẩu" trực thuộc bộ Công nghiệp và được phép chủ động mua bán - xuất khẩu
hàng hóa trực tiếp với nước ngoài.
Ngày 01/01/2001 theo quyết định số 26/200/QĐ-BCN Công ty Dụng cụ
Cơ khí Xuất khẩu thực hiện cổ phần hóa 100% trở thành Công ty Cổ phần với
tên gọi mới là "Công ty Cổ phần Dụng cụ Cơ khí xuất khẩu ".
2.1.2- Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ
phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
2.1.2.1- Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Từ ngày Công ty được cổ phần hóa bộ máy quản lý của Công ty cũng
được thay đổi, ngày càng hoàn thiện và đến nay, bộ máy đó được tổ chức một
cách tương đối gọn nhẹ theo trực tuyến chức năng sản xuất. Cụ thể được thể hiện
rèn
rập
Phân
xưởng
cơ khí
1
Phân
xưởng
cơ khí
2
Phân
xưởng
cơ khí
3
Phân
xưởng
mạ
Phân
xưởng
dụng
cụ
Phân
xưởng
cơ
điện
Phân
xưởng
bia
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
2.1.2.2- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.3.2- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
a. Đặc điểm các yếu tố vào
*Đặc điểm về lao động:
Tính đến tháng 5 năm 2007, tổng số lao động trong công ty là 684 người
trong đó số công nhân trực tiếp sản xuất là 575 người, lao động quản lý là 109
người. Lao động nữ trong Công ty là 233 người (34%), độ tuổi trung bình của
người lao động là 41,2 tuổi. Trình độ chuyên môn của người lao động trong
Công ty tương đối cao, bậc thợ bình quân của người lao động là 4,75.
Về cơ cấu lao động theo chuyên môn, tuổi, giới tính được thể hiện qua bảng
số liệu sau:
Vũ Thị Vân Anh Lớp QTNL- K7
22
Bộ Công nghiệp
Tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo chuyên môn, giới tính, tuổi
Chuyên môn đào tạo Giới tính Tuổi
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Sơ cấp
Công nhân
kỹ thuật
Nam Nữ Dưới
30
30 - 45
Trên
45
67 335 282 451 233 89 362 233
Mạ sản phẩm
Lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm
Nhập kho thành phẩm
Gia công cơ khí: Tiện, phay, bào, khoan
Chuyên đề Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
b- Đặc điểm về mặt hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ
phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
*Đặc điểm về mặt hàng sản xuất
Sản phẩm của Công ty đang ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Trong thời
kỳ chiến tranh, sản phẩm chủ yếu của Công ty là các dụng cụ cơ khí cầm tay và các
sản phẩm của ngành y tế như: giường bệnh, tủ thuốc, ....Ngày nay sản phẩm của
Công ty bên cạnh các sản phẩm truyền thống là các sản phẩm đồ gia dụng... được sản
xuất dựa trên nhu cầu của thị trường và các đơn đặt hàng của đối tác.
Bảng 2.2: Một số sản phẩm chủ yếu của Công ty
Stt Tên sản phẩm Vật liệu gia công Bề mặt sản phẩm
1
2
3
4
5
6
7
8
Kìm chiết có điều chỉnh
Kìm điện
Bộ cờ lê dẹp
Kìm tuốt dày
Bộ dụng cụ xe máy
Giường bệnh các loại
Tủ thuốc các loại