Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt
Nam đang đứng trớc những cơ hội nhng cũng phải đơng đầu với rất nhiều, khó
khăn và thách thức. Sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt cũng nh việc xoá bỏ hàng
rào thuế quan trong tơng lai gần đã tạo nên sức ép buộc các doanh nghiệp Việt
Nam phải chú trọng vấn đề chất lợng sản phẩm, coi chất lợng sản phẩm là vấn đề
sống còn của mình. Để đạt đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá hành, đồng thời các doanh
nghiệp phải luôn đổi mới phơng thức phục vụ. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp
thành đạt thờng là những doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề chất lợng, thực hiện và
duy trì các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng
và nhu cầu thị trờng. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
cùng với sự cố gắng của bản thân và sự hớng dẫn nhiệt tình của TS. Từ Quang Ph-
ơng em đã quyết định chọn đề tài luận văn là: "Một số biện pháp nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn".
Bài luận văn gồm những phần chính sau:
Chơng I: Khái quát về Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Chơng II: Thực trạng về tình hình chất lợng sản phẩm và công tác quản lý
chất lợng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty
Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn.
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: Khái quát về Công ty Cổ phần
Bao bì Bỉm Sơn
I. Sự hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty bao
bì bỉm sơn.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn chính thức đợc thành lập theo quyết định
số 1020/XMBS - TCLĐ ngày 05/12/1992 theo giấy phép số 04/1999/QĐ-TTg của
Thủ tớng Chính phủ cấp ngày 08/01/1999 với số vốn điều lệ là 38 tỷ đồng Việt
cho quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giải quyết việc làm cho lực lợng dôi
d và con em cán bộ công nhân viên cha có việc làm. Tuy nhiên nếu duy trì xởng
sản xuất vỏ bao thủ công thì không đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhà
máy xi măng nh: chất lợng bao bì, mẫu mã, số lợng. Do đó năm 1994 dây chuyền
công nghệ sản xuất vỏ bao PP hiện đại đợc khởi công xây dựng.
Năm 2001, thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2000, công
ty đã chuẩn bị xong thủ tục niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán, ngày
08/3/2002 đợc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cấp giấy phép niêm yết và ngày
11/4/2002 cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch phiên đầu tiên trên sàn chứng
khoán.
Năm 2002 công ty đã đợc công nhận hệ thống quản lý chất lợng phù hợp tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001 - 2000.
Cuối năm 2004, theo yêu cầu chuyển đổi của khách hàng từ sản xuất vỏ bao
tráng đơn (PK) sang vỏ tráng phức (KPK) đây là loại sản phẩm công ty cha từng
sản xuất do đó thời gian đầu gặp khó khăn, chất lợng sản phẩm dao động, tính ổn
định thấp, qua tìm tòi nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chất lợng vỏ bao đã trở lại đạt
yêu cầu.
Thực hiện nghị quyết của Đại hội cổ đông năm 2001 về việc đầu t mở rộng
giai đoạn I nâng công suất công ty lên 40 triệu vỏ bao/ năm. Công ty đã triển khai
thực hiện dù án theo đúng trình tự quy định của Nhà nớc. Ngày 19/12/2002 dù án
chính thức đợc khởi công và triển khai san lấp mặt bằng nh: nhà kho chứa nguyên
liệu, nhà sản xuất chính, trạm điện
Công ty Kiểm toán Nhà nớc AASC kiểm toán ngày 20/12/2005 với kết quả:
- Tổng mức đầu t đợc duyệt là: 28.153.703.000đ
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
2
Luận văn tốt nghiệp
- Kết quả thực hiện: 27.071.964.213đ thực hiện giảm so với mức đầu t đợc
duyệt là: 1.081.738.787đ
2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc
Phòng KTTKTC
Phòng KTKHKD
Phòng TCHC X<ởng s/x
Tổ phục vụ Tổ nghiệp vụ Tổ kỹ thuật
Tổ kd - kho -
xe nâng
Tổ quản lý Tổ sửa chữa
Tạo sợ tráng màng,
tái chế
Dệt vải
Dựng ống Gập van
Máy khâu in
giáp lai
Tổ BVQS
Luận văn tốt nghiệp
- Hội đồng quản trị công ty: (gồm 5 thành viên)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông.
Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lợc phát triển của công ty, kế
hoạch sản xuất và ngân sách hàng năm.
Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức giám đốc điều hành hay bất kỳ cán bộ quản
lý hoặc ngời đại diện nào của công ty, nếu Hội đồng quản trị cho rằng đó là lợi ích
tối cao của công ty đồng thời quyết định mức lơng và lợi ích khác của cán bộ quản
lý đó. Tuy nhiên, việc bãi nhiệm đó không đợc trái với các quyền theo hợp đồng
của ngời bị bãi nhiệm nếu có.
- Chủ tịch hội đồng quản trị.
- Phòng kế toán thống kê tài chính
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, theo dõi toàn bộ thu nhập từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức ghi chép những nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý vốn và sử dụng vốn, lập và gửi báo cáo
tài chính cho các cơ quan chức năng, tổ chức bảo quản chứng từ lu trữ.
- Xởng sản xuất
Có chức năng sử dụng nguyên liệu là hạt nhựa PP và phụ gia, tạo ra sợi vải PP,
dệt thành vải PP và tráng một lớp màng PP + một lớp giấy Kraft sử dụng giấy Kraft
và vải PP đã tráng một lớp kraft để may thành vỏ bao xi măng thành phẩm, thông
qua các công đoạn : dựng ông, in nhãn mác, may bao, in dấu giáp lai và đóng gói
sản phẩm.
II. Một số đặc điểm chính có ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm của
công ty.
1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm chính của công ty là vỏ bao xi măng, đặc thù của sản phẩm này
dùng để chứa đựng sản phẩm khác nên sản phẩm làm ra phải đạt tiêu chuẩn chất l-
ợng và chỉ đợc phép sai số rất nhỏ. Sản phẩm làm ra có hình dáng kích thớc của bao
theo tiêu chuẩn đợc quy định. Sau đây là một số quy định về chất lợng sản phẩm cơ
bản cần đạt đợc trớc khi đa đi tiêu thụ:
- Chiều dài của bao cần đạt: 750 - 760mm
- Chiều dài có ích: 710 - 720mm.
- Chiều rộng của bao: 420 1 mm.
- Bề dày của bao: 75 2 mm.
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
6
Luận văn tốt nghiệp
- Lực kéo mạnh trên 70kg.
- Lực kéo mới dán: 45kg
- Bao tải chứa xi măng rơi ở độ cao 2m trong 5 lần không bị vỡ.
- Chỉ loại 3 x 4 có độ kéo bền trên 6kg.
khách hàng tin dùng và chấp nhận. Công ty có 2 dây chuyền tạo sợi, máy tạo sợi
lenzing và máy tạo sợi stalinger. Về máy tráng màng có 2 máy tráng màng: Máy
tráng màng Đài Loan và máy tráng màng lenzin, máy tráng màng lenzing ban đầu
thiết kế không có chức năng tráng màng phức hợp, công ty đã cải tạo lắp thêm chi
tiết để có thể tráng đợc vải KP theo yêu cầu sử dụng.
Sơ đồ nhà xởng sản xuất
Quá trình công nghệ sản xuất (Phụ lục)
+ Công đoạn tạo sợi:
Nguyên liệu đa vào phục vụ sản xuất bao gồm: Hạt nhựa PP tạo sợi và phụ
gia, Hạt nhựa PP tạo sợi là loại hạt: PP164, PP1102K, PP5014, PPY130 phải phù
hợp với các yêu cầu 5 nhiệt độ nóng chảy, chỉ số chảy, tỷ trọng
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
8
Tổ tạo sợi
Tổ tạo sợi
Tổ dệt
Tổ dệt
Tổ tạo ống
Tổ tạo ống
Tổ máy khâu, in
Tổ máy khâu, in
Tổ tạo sợi
Tổ tạo sợi
Tổ dệt
Tổ dệt
Tổ tạo ống
Tổ tạo ống
Tổ máy khâu, in
Tổ máy khâu, in
Ca số 1
Thợ vận hành thực hiện theo HD.7.5.01.01 và điều chỉnh các thông số kỹ
thuật để đảm bảo sợi theo yêu cầu của công ty.
Sự PP phải đảm bảo các thông số sau: rộng sợi, độ kéo dãn, lực kéo đứt, trọng
lợng.
Kết quả đợc thông báo theo BM.8.2.03.01
+ Công đoạn Dệt:
Sản phẩm sợi PP do công đoạn tạo sợi sản xuất là nguyên liệu đầu vào của
công đoạn Dệt.
Thợ vận hành phải theo dõi điều chỉnh các cuộn sợi ngang và sợi dọc đợc dệt
thành tấm vải và cuộn đều thành cuộn vải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật nh: Khổ
rộng vải dệt, mật độ sợi ngang/dọc, cuộn vải dệt, độ phẳng vải, độ tròn cuộn vải
+ Công đoạn Tráng màng:
Sản phẩm cuộn vải dệt, giấy Kraft, hạt nhựa PP tráng màng và hạt phụ gia là
nguyên liệu chính phục vụ sản xuất vải tráng màng.
Sản phẩm vải tráng màng phải đảm bảo theo quy định của Công ty và thực
hiện vận hành theo HD.7.5.01.01.
+ Công đoạn tạo ống bao:
Sản phẩm vải tráng màng, giấy Kraft, mực in, hồ dán và keo dán là nguyên
liệu chính phục vụ cho sản xuất ống bao.
Sản phẩm ống bao phải đảm bảo các yêu cầu nh: Đủ số lớp, đờng keo, hồ,
xăm lỗ, đúng mẫu với ma két, số lô, bề dầy hông, chiều van, chiều dài toàn bộ, bề
rộng Thực hiện vận hành theo HD7.5.01.01.
+ Công đoạn máy khâu:
Sản phẩm ống bao đợc gấp van, chỉ khâu, băng nẹp là nguyên liệu chủ yếu sản
xuất ra vỏ bao máy khâu.
Sản phẩm vỏ bao máy khâu phải đảm bảo các yêu cầu nh: Bớc chỉ, chiều dài
toàn bộ, chiều dài hữu ích, chiều van Thực hiện vận hành theo HD. 7.5.01.01.
Kết quả đợc thông báo trên sổ của công đoạn phận nhận xét của nhân viên
QLCL và ghi lại ở sổ giao nhận của nhân viên QLCL.
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
Công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn sản xuất ra sản phẩm chủ yếu bán cho Công ty
cổ phần xi măng Bỉm Sơn, nói cách khác Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn bao tiêu
hết sản phẩm của Công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn làm ra. Công ty cũng mở rộng thị
trờng tiêu thụ tới các đơn vị bên ngoài nhng sản phẩm tiêu thụ cũng rất ít.
Đặc điểm của sản phẩm có ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm mà chỉ tiêu chất
lợng sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh kinh tế - kỹ thuật - xã hội của sản phẩm. Với
đặc điểm của sản phẩm nh trên đòi hỏi công ty phải đảm bảo đợc những thông số
kỹ thuật khi sản xuất ra sản phẩm và thông số này có mối quan hệ qua lại với tính
kinh tế của sản phẩm. Sản phẩm làm ra đạt thông số kỹ thuật nhng đồng thời phải
đảm bảo đợc tính kinh tế - xã hội. Tức là với chi phí có thể chấp nhận đợc và đồng
thời đợc bạn hàng a chuộng.
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
10
Luận văn tốt nghiệp
4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp sản xuất và kinh doanh của công ty 2005 - 2007
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
STT Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm 2006/2005 Năm 2007/2006
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
Theo bảng trên ta thấy: Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2007 là lớn nhất,
năm 2005 là bé nhất nguyên nhân của sự thay đổi này là do tỷ lệ tăng lên của
doanh thu thuần hàng năm. Xuất hao phí TSCĐ năm 2005 là lớn nhất và năm 2007
là bé nhất nhỏ sự tăng lên của doanh thu thuần hàng năm.
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
11
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng về chất lợng sản phẩm và công tác
quản lý chất lợng sản phẩm của Công ty
Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
1. Thực trạng chất lợng sản phẩm của công ty thời gian qua.
1.1. Chất lợng sản phẩm của công ty ngày càng đợc nâng cao.
Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn chủ yếu dùng hệ thống quản lý chất lợng
theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2001 để gián tiếp nâng cao chất lợng sản phẩm. Do vậy,
mà trong quá trình sản xuất, các dạng khuyết tật đợc giảm đáng kể, và chất lợng
sản phẩm ngày càng đợc nâng cao. Sản phẩm bao bì của Công ty Cổ phần Bao bì
Bỉm Sơn ngày càng đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng cả về số lợng và chất l-
ợng. Đó là thành quả áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 cùng với nguồn
lực sẵn có của công ty.
Bảng 1: Sản lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2007
Đơn vị: 1.000 sản phẩm, %
STT Chỉ tiêu Sản lợng
Khối l
ợng
đã tiêu
Khối l
ợng
tồn kho
Tỷ lệ (%)
thực hiện mục tiêu chất lợng qua các năm của công ty.
Bảng 2: Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm
qua 3 năm 2005, 2006, 2007.
Đơn vị: Triệu đồng, %
STT Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2005
Năm
2006
Năm 2007
So sánh
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
(1) (2) (3) (4) (5) (4/5) (4/5) (5/4) (5/4)
I Giá trị sản xuất công
nghiệp
tr.đ 26.870 29.340 34.931 2.560 110 5.591 119
II Sản phẩm
1 Vỏ bao Bỉm Sơn 9.000 10.000 1.100 1.000 112 1.000 110
2 Vỏ bao Nghi Sơn 7.350 8.000 1.000 650 109 2.000 125
3 Vỏ bao Tam Điệp 5.600 5.800 6.000 200 104 200 104
4 Vỏ bao Yaly 1.900 2.200 3.000 300 116 800 137
5 Vỏ bao thức ăn gia súc 430 430
6 Vỏ bao đựng khác 350 350
2 Van vỏ bao không đủ độ cao 20 0 0
3 Thiếu dấu ở mặt trớc của vỏ bao 17 22 32
4 Lỗ xăm giữa vỏ và ruột bao không trùng
khớp
39 0 4
5 Mối dán bị bong 0 9 2
6 Đờng chỉ may không đạt yêu cầu 21 14 0
7 Kiểm không thể hiện hết yêu cầu 32 43 50
8 Hai mép ruột vỏ bao không dính với
nhau
4 2 1
9 Giao nhầm lô hàng 46 31 0
10 Ghi bảng điều tra sản xuất không thờng
xuyên
73 62 59
11 Ghi phiếu kiểm tra không đầy đủ 0 0 1
12 Hồ sơ lý lịch máy mới cha thực hiện 3 4 0
13 Cha quy trách nhiệm và quyền hạn rõ
ràng
3 0 1
14 Thu thập thông tin về khách hàng còn
thiếu
0 2 1
15 Không đủ nguyên liệu 15 11 4
16 Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ
công nhân viên cho sản phẩm sai hỏng
không rõ ràng
32 30 10
17 Đờng kính ống sợi không đúng yêu cầu
sản xuất
3 Phức hợp Độ dãn 1
Lực kéo đứt 1
Định lợng 2
Khổ rộng 1
4 Dựng bao Chiều dài bao 2
Chiều rộng bao 1
Chiều dày hông bao 3
Lỗ thoát khí 6
Lực kéo mới dán 8
5 May Chiều dày van 1
Bớc chỉ may 2
Đờng chỉ cách đầu bao 7
Lợng d đầu nẹp 2 đầu mép bao 5
6 Tổng cộng 56
Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch ISO
Trong quý IV năm 2007 trải qua 5 công đoạn là kéo sợi 3 lỗi, dệt 6 lỗi, phức
hợp 5 lỗi, dựng bao 20 lỗi, may 15 lỗi. Tổng cộng sai sót trong 5 công đoạn sản
xuất vỏ bao là 54.
Từ những dữ liệu trên em xin đợc phân tích mức độ lỗi thông qua biểu đồ
paretto.
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
15
Luận văn tốt nghiệp
Biểu đồ Pareto trên biểu diễn các dạng khuyết tật trong các công đoạn sản
xuất vỏ bao của công ty và thể hiện đợc trong 05 công đoạn làm vỏ bao thì công
đoạn dựng bao chiếm tỷ lệ cao nhất (20 dạng khuyết tật hay sai sót) tiếp theo đó là
công đoạn may chiếm 15 dạng khuyết tật, tiếp theo nữa là công đoạn Dệt 6 dạng
khuyết tật Qua biểu đồ Pareto chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát đợc các dạng
khuyết tật xảy ra trong các công đoạn đề từ đó đa ra phơng án khắc phục phòng
ngừa kịp thời và có hiệu quả nhất.
80
90
100
Luận văn tốt nghiệp
Công tác quản lý chất lợng là một lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, đó đó nó
đợc xếp ở vị trí hàng đầu cùng với các hoạt động quản trị khác nh: quản trị tài
chính, quản trị nhân lực, quản trị marketing quản trị chất lợng đợc công ty xem là
một biện pháp quan trọng trong công tác nâng cao chất lợng sản phẩm. Trong công
tác quản lý chất lợng, kiểm tra chất lợng đợc công ty quan tâm đúng mức. Mục
đích kiểm tra là tìm kiếm, phát hiện những nguyên nhân gây ra các dạng khuyết tật
và sự biến thiên quá trình để có những giải pháp ngăn ngừa sự gia tăng khuyết tật
trong trừng giai đoạn sản xuất.
Hiện nay, kiểm tra chất lợng trong công ty đợc duy trì thờng xuyên ở mỗi công
đoạn sản xuất bắt đầu từ nhập kho nguyên vật liệu từng phòng ban, phân xởng có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát, và tự chịu trách nhiệm về phần việc của mình.
Trong đó, yêu cầu về mua hàng phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty và phòng kinh tế kế hoạch vật t là nơi có nhiệm vụ lập kế hoạch
mua hàng hàng năm của Công ty.
Tìm kiếm nhà cung ứng: nhiệm vụ này phòng kinh tế kế hoạch - vật t đợc
giao nhiệm vụ và sẽ căn cứ vào kế hgoạch và yêu cầu mua hàng đã đợc phê duyệt,
phòng này sẽ thu thập thông tin tìm kiếm nhà cung cấp có khả năng cung ứng
nguyên vật liệu đầu. Nhà cung ứng nguyên vật liệu luôn phải thoả mãn những tiêu
chuẩn nh: khả năng cung cấp nguyên vật liệu, số lợng, thời gian, xuất sứ hàng hoá,
chỉ tiêu chất lợng nguyên vật liệu, catologe hàng hoá, giá cả nguyên vật liệu, và các
điều khoản cần thiết khác.
Phòng kinh tế kế hoạch - vật t sẽ tập hợp giấy tờ liên quan về nhà cung ứng sau đó
trình lên Giám đốc xem xét và thu xếp gặp mặt giữa nhà cung ứng với Giám đốc.
- Thu thập thông tin: Đối với mỗi đợt mua hàng, căn cứ vào danh sách nhà
cung ứng. Phòng kinh tế kế hoạch - vật t là đầu mối thu thập tiếp nhận các thông
tin chào hàng từ nhà cung ứng để gửi tới hội đồng đánh giá xem xét.
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:
- Xác định nguyên nhân: là trách nhiệm của các trởng phòng và trởng các bộ
phận liên quan có trách nhiệm tiếp nhận các báo cáo đối với sản phẩm không phù
hợp. Các phòng và các bộ phận có liên quan tiến hành phân tích và tìm hiểu nguyên
nhân gây ra sản phẩm không phù hợp đồng thời ghi vào báo cáo sản phẩm không
phù hợp. Những sản phẩm không phù hợp sau khi lập báo cáo phải giữ cho đại diện
lãnh đạo chất lợng giao nhiệm vụ và phân công ngời thực hiện khắc phục và ngời
kiểm tra.
Sau khi kiểm tra xuất hiện sản phẩm không phù hợp, những sản phẩm này sẽ
đợc xử lý:
- Với sản phẩm đã cung cấp cho khách hàng: tiến hành thoả thuận, đàm phán
với khách hàng bằng những phơng thức: cho phép thông qua sử dụng chấp nhận hạ
giá thành sản phẩm hoặc huỷ bỏ.
- Với sản phẩm đang trong quá trình sản xuất: huỷ bỏ, khắc phục sữa chữa,
hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.
Qua sơ đồ 1 và 2, việc phân công nhiệm vụ cho từng phòng ban. Và chúng
ta cũng dễ dàng nhận ra rằng, chất lợng sản phẩm không chỉ thuộc trách nhiệm của
phòng kinh tế kế hoạch ISO, Ban lãnh đạo cấp cao mà chịu trách nhiệm về chất l-
ợng sản phẩm của Công ty là trách nhiệm của mọi thành viên, từ lãnh đạo cấp cao
nhất đến ngời thừa hành cấp thấp nhất.
Sản phẩm nhập kho chuẩn bị đem đi tiêu thụ phải đạt đợc những tiêu chuẩn:
- Lực kéo manh trên 70 kg.
- Lực kéo mối dán: 45 kg
- Bao tải rơi ở độ cao 2m trong 5 lần không bị vỡ.
- Chỉ loại 3x4 có độ kéo bền trên 6 kg.
Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Công ty. Công ty cổ phần bao bì
Bỉm Sơn luôn quan tâm và coi trọng đến chất lợng sản phẩm đồng thời đa ra những
chính sách quản lý chất lợng phù hợp với đặc thù của đôn vị, sản phẩm của Công ty
đợc Tổng cục đo lờng chất lợng chứng nhận là đạt tiêu chuẩn chất lợng ISO
xuất kinh doanh nào. Con ngời là chủ thể điều khiển mọi quá trình thông qua các
công cụ. Do đó trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệp nghề nghiệp, kỹ năng
kỹ xảo, ý thức trách nhiệm của ngời lao động có tính chất quyết định đến chất lợng
sản phẩm.
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
20
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 6: Cơ cấu lao động năm 2007
STT Chỉ tiêu
Số lợng nhân viên Tỷ lệ
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
1 Tổng số CBCNV(ngời) 300 300 250 100% 100% 100%
2 Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp SX 250 250 210 84% 84% 84%
- Lao động gián tiếp 50 50 40 16% 16% 16%
3 Theo giới tính
- Nam 120 100 100 40% 34% 40%
- Nữ 180 200 150 60% 66% 60%
4 Theo trình độ học vấn
Xét về độ tuổi lao động thì công ty đang có sự trẻ hoá. Năm 2001 độ tuổi lao
động trung bình từ 29 đến 36 tuổi, năm 2003 độ tuổi lao động trung bình là 26 đến
34 tuổi. Mức độ trẻ hóa độ tuổi làm việc có tác động đến chất lợng sản phẩm. Với
những ngời trẻ tuổi thì làm việc có nhiều sự sáng tạo hơn ngời cao tuổi, khả năng
học tập của họ cũng có hiệu quả hơn, khả năng tiếp thu kiến thức công nghệ mới
nhanh hơn, họ làm việc năng động hơn những ngời lớn tuổi tuy nhiên là kinh
nghiệp nghề nghiệp đòi hỏi phải đợc học hỏi dần. Do vậy trẻ hoá đội ngũ lao đông
có ảnh hởng đến mức độ cải tiến chất lợng sản phẩm của công ty. Mặc dù vậy, chất
lợng sản phẩm còn đợc tạo ra bởi nhiều nhân tố khác nhau nh tay nghề của công
nhân trực tiếp sản xuất ở 02 phân xởng. Trình độ bậc thợ càng cao càng thể hiện độ
thuần thục, sự hoạt bát trong công việc ở mỗi bộ phận làm việc. Sau đây là thực
trạng tay nghề bậc thợ ở 02 phân xởng của Công ty.
Vậy chất lợng sản phẩm còn đợc tạo ra bởi nhiều nhân tố khác nhau nh tay
nghề của công nhân trực tiếp sản xuất ở 2 phân xởng. Trình độ bậc thợ càng cao
càng thể hiện độ thuần thục.
Bảng 7: Bậc thợ công nhân năm 2007
STT Công nhân Đơn vị Tổng số
Trình độ bậc thợ
1/7 2/7 3/7 4/7 5/7 6/7 7/7
1 Phân xởng 1 Ngời 105 14 4 61 1 4 3 2
2 Phân xởng 2 Ngời 89 36 3 53 4 6 2 1
3 Tổng số Ngời 194 50 7 114 5 10 5 3
4 Tỷ trọng % 100 26 3,4 58,6 2,4 5,2 2,4 2,0
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
Ta thấy, bậc thợ của công nhân ở cả 02 phân xởng không có sự khác nhau
nhiều lắm, số công nhân có tay nghề bậc thợ cao vẫn không phổ biến tức là ở trình
độ 6/7 chiếm tỷ trọng 2,4% và 7/7 ở mức 2,0%. Công nhân ở bậc thợ 3/7 chiếm
58.6% và công nhân có trình độ bậc thợ 1/7 chiếm tỷ lệ 26%. Tay nghề bậc thợ của
công nhân sản xuất là nhân tố ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng của sản phẩm.
Công nhân có tay nghề cao sẽ đảm nhiệm phần công việc ở khâu quan trọng, đòi
- Công đoạn 4: Từ công đoạn 3 chuyển sang bộ phận may bao, từ bộ phận
này sẽ đa ra sản phẩm hoàn chỉnh để xuất ra ngoài thị trờng.
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
23
NVL
(hạt nhựa)
Kéo sợi
(PX1)
Dệt vải PP
(PX1)
Phức
(PX1)
Dựng bao
(PX1)
May
(PX2)
Đóng gói
(PX2)
Thành phẩm
Luận văn tốt nghiệp
Năm 1996 Công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn đợc chuyển đổi từ một xí nghiệp,
Công ty có lợi thế là toàn bộ máy móc thiết bị mua về đợc đợc đánh giá là khá tốt,
có thể cho ra đời những sản phẩm có chất lợng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Máy kéo sợi,
máy May, máy phức hợp do Trung Quốc sản xuất, máy Dệt máy Dựng bao do Đài
Loan sản xuất, tất cả đều mới đợc đa vào hoạt động. Công ty đã trang bị thiết bị văn
phòng đáp ứng nhu cầu quản lý hàng ngày của Công ty nh vi tính, phần mềm kế
toán . . .
Năng suất lao đông, chất lợng sản phẩm không những phụ thuộc vào máy móc
dây chuyền sản xuất chính mà còn phụ thuộc vào điều kiện không gian làm việc, môi
trờng làm việc, các yếu tố ảnh hởng cơ, lý, hoá và sinh học của ngời lao động. Thế nên
công nghiệp
14 1995 95 1
(Nguồn: Phòng kỹ thuật công nghệ)
Qua bảng 9, chúng ta có thể thấy rõ hệ thống máy móc thiết bị mà Công ty
đang sử dụng lâu nhất là năm 1995 và mới nhất là năm 2004. Ta cũng thấy rằng
Công ty thờng xuyên đầu t, đổi mới máy móc cho nhu cầu sản xuất. Năm 2002 đầu
t 1 máy Dựng bao, năm 2003 mua 1 máy Kéo sợi và đến năm 2004 công ty đầu t 10
máy Dệt. Việc đầu t đổi mới máy móc thờng xuyên sẽ nâng cao đợc chất lợng sản
phẩm. Nh chúng ta biết, công nghệ hiện đại mới tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt,
Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A05
24