Phân tích chi phí, lợi ích việc phân loại rác thải sinh hoạt ngay tại nguồn - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Thủ đô Hà Nội của chúng ta đang ngày một phát triển mọi mặt về Kinh tế và Xã
hội. Đời sống của nhân dân đợc cải thiện, xu hớng tiêu dùng vật chất ngày càng
cao. Đi cùng với điều đó là sự gia tăng của khối lợng rác thải sinh hoạt. Hiện nay
công nghệ xử lý rác thải của Hà Nội chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sịnh. Đây là biện
pháp xử lý khá phù hợp trớc điều kiện ngân sách của Thành phố có hạn. Tuy
nhiên, đây cha phải là biện pháp bền vững và lâu dài trong việc quản lý chất thải
bởi lẽ quỹ đất chôn lấp của chúng ta chỉ có hạn, việc chôn lấp chất thải gây nhiều
vấn đề về ô nhiễm môi trờng và Xã hội khác. Vì vậy chúng ta cần có biện pháp
nhằm giảm thiểu chất thải.
Trớc bài toán trên, một biện pháp chúng ta cần thực hiện trong thời gian tới đó là
tiến hành phân loại rác thải sinh hoạt ngay tại các hộ gia đình. Điều này sẽ đảm
bảo giảm thiểu chất thải đợc chôn lấp, tận dụng những chất thải có ích, có biện
pháp xử lý thích hợp đối với chất thải độc hại....
Việc phân loại rác thải sinh hoạt đem lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên một câu hỏi đặt
ra: "Vậy những lợi ích đó là bao nhiêu?. "
Để trả lời cho câu hỏi này, tôi đã chọn Đề tài:
"Phân tích chi phí, lợi ích việc phân loại rác thải sinh hoạt ngay tại nguồn".
Phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
+ Thủ đô Hà Nội.
+ Khu vực xung quanh XN sản xuất phân Compost Cầu Diễn: Khu vực đối diện với
XN, tập thể cơ khí Đại Mỗ, tập thể cơ khí 5.
+ Khu vực xung quanh bãi chôn lấp rác Nam Sơn: Tại 3 xã: Hồng Kỳ, Nam Sơn,
Bắc Sơn.
Đối tợng nghiên cứu gồm:
+ Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội - URENCO.
+ Nhân dân thủ đô đợc hởng dịch vụ thu gom rác thải.
+ Nhân dân khu vực xung quanh XN sản xuất phân CD và bãi rác Nam Sơn.
+ Những ngời đồng nát.
Kết cấu đề tài gồm 4 chơng:

không có hoặc không còn giá trị sử dụng nữa gọi chung là chất thải."
(1)
"Vật liệu không có hoặc không còn giá trị sử dụng" đợc hiểu theo nghĩa rộng. Đối
với từng đối tợng khác nhau thì vật liệu đó có thể là chất thải hoặc có thể là một
nguồn tài nguyên hay nguyên liệu đầu vào. Ví dụ: Rác thải Sinh hoạt hữu cơ đối
với các hộ gia đình là chất thải nhng đối với đơn vị sản xuất phân Vi sinh thì đó lại
là 1 nguồn nguyên liệu đầu vào quan trọng.
Vậy căn cứ nào để xác định 1 vật liệu là chất thải hay là nguồn tài nguyên đối với
1 đối tợng. Theo Pearce và Turner, điều đó tuỳ thuộc vào số lợng các yếu tố kinh
tế, kỹ thuật và Xã hội:
- Yếu tố Kinh tế: Phụ thuộc vào giá chế biến, giá khai thác nguồn tài nguyên thay
thế khác hoặc phí đổ thải so với chi phí tận dụng, tái chế chất thải....
"Nếu giá của vật liệu thải trên thị trờng là 0 hoặc nhỏ hơn các chi phí biến đổi cho
việc thu gom và chế biến nó, hoặc lớn hơn giá các vật liệu đồng dạng nguyên
khai, thì chất thải đó bị thải loại, hoặc đem chôn lấp trong môi trờng nh là một chất
cặn b ."ã
(

2

)
- Yếu tố về Kỹ thuật: Đó là đòi hỏi của công nghệ đối với yếu tố đầu vào. Khi thay
đổi, đổi mới công nghệ thì chất thải của dây truyền này có thể trở thành nguyên
liệu của dây truyền khác.
- Yếu tố về Xã hội: Thói quen, phong tục, tập quán và quy định đối với việc xử lý
một chất thải.
b. Chất thải gây ô nhiễm: Đó là những chất thải nếu không đợc xử lý hợp lý sẽ hây
ra hậu quả lâu dài, hoặc gây ra ô nhiễm sau một thời gian dài.
1.2. Các thuộc tính của chất thải:
3

hoặc các khu công nghiệp, bao gồm: chất thải từ các khu dân c, đờng phố, các
hoạt động thơng mại, dịch vụ, văn phòng, xây dựng, sản xuất và các chất thải
không độc hại từ các khu vực y tế."
5
4
Giáo trình quản lý Môi trờng, trang 13 - Tr.ĐH KTQD, Khoa KT&QL MT,ĐT.
5
Tiêu chuẩn Việt Nam 2000: Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật an toàn môi
trờng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguồn ô nhiễm
(sản xuất và sinh hoạt)
Đường truyền chất ô nhiễm
(Sự lan truyền ô nhiễm)
Đối tượng bị
ô nhiễm
Cơ quan giám sát
Môi trường
Cơ quan giám sát
tiếp xúc
Cơ quan ĐTM
Cơ quan ra quyết định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Nguồn thải rắn:
Chất thải rắn bao gồm: Chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp và chất thải
Sinh hoạt, trong đó chất thải công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất.
a. Chất thải công nghiệp:
Các chất thải nh: Đất đá từ ngành khai thác mỏ, tro và xỉ trong ngành công nghiệp
luyện kim... Có thể nói rằng hiện nay tất cả các ngành công nghiệp, kể cả công
nghiệp điện tử là ngành công nghiệp đợc xem là "sạch" nhất, đều là nguồn phát

Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.3. Các ph ơng pháp xử lý rác thải Sinh hoạt:
a. Chôn lấp hợp vệ sinh:
- Đây là phơng pháp thích hợp đối với các nớc đang phát triển vì chi phí xử lý rẻ
hơn so với các phơng pháp khác.
- Tuy nhiên, phơng pháp chôn lấp có một số nhợc điểm sau:
+ Không tận dụng đợc tối đa vật liệu tái chế.
+ Quỹ đất có hạn nên đây không phải là phơng pháp lâu dài.
+ Là nguồn của một số vật chủ trung gian gây bệnh nh ruồi, muỗi, chuột...
+ Gây ra ô nhiễm môi trờng, đặc biệt là môi trờng không khí cho các vùng xung
quanh.
+ Dễ gây cháy, nổ do khí thải (hỗn hợp khí sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá
trình tự phân huỷ tự nhiên của chất thải trong các điều kiện nhất định về độ ẩm,
nhiệt độ...).
7
+ Rò rỉ chất thải bằng các nớc rác, gây ô nhiễm môi trờng nớc mặt và nớc ngầm.
b. ủ làm phân hữu cơ (Compost):
-" ủ là quá trình mà trong đó các chất thối rữa chuyển hoá về mặt sinh học trong
chất thải rắn, biến chúng thành phân hữu cơ. Qúa trình này đòi hỏi đảm bảo vệ
sinh tốt, triệt để ngăn ngừa các sinh vật gây bệnh bằng các sử dụng nhiệt phân
huỷ sinh học và các chất kháng sinh do nấm tạo ra. Tuy nhiên cần loại bỏ chất
cặn b ở thể rắn và thể khí còn lại."ã
8
- Rác thải hữu cơ trong rác thải Sinh hoạt chiếm một tỷ lệ lớn. Vì vậy việc chế biến
rác thải SH thành phân hữu cơ đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và môi trờng.
Tuy nhiên điều này chỉ đợc hiện hiệu quả nếu nh rác thải SH đã đợc phân loại trớc
khi đa vào chế biến phân Compost.
c. ủ tạo khí gas (sinh khí):
Đây là phơng pháp tận dụng chất thải hữu cơ để ủ tạo ra khí Gas (khí mêtan) và
phân bón.

nguồn tài nguyên từ rác thải. Các loại rác thải nh giấy, bìa, thuỷ tinh, nhựa... có thể
đợc tận dụng làm nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất khác.
Vì vậy phơng pháp hữu hiệu nhất đối với việc xử lý chất thải đó là tiến hành phân
loại chất thải ra từng loại khác nhau để có các biện pháp xử lý thích hợp.
Phơng pháp này cho phép tích kiệm đợc chi phí trong việc xử lý chất thải, tận dụng
đợc nguồn tài nguyên từ chất thải, giảm thiệt hại ô nhiễm môi trờng từ việc xử lý
chất thải.
Tuy nhiên, phơng pháp này đợc thực hiện đòi hỏi ý thức cao của ngời dân trong
việc phân loại rác thải.
II. Khái quát về phơng pháp phân tích Chi phí, Lợi ích (CBA):
9
Giáo trình quản lý Môi trờng, trang 54 - Tr.ĐH KTQD, Khoa KT&QL MT,ĐT.
10
Giáo trình quản lý Môi trờng, trang 55 - Tr.ĐH KTQD, Khoa KT&QL MT,ĐT.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Khái niệm:
a." Phân tích lợi ích chi phí là một phơng pháp để đánh giá sự mong muốn tơng
đối giữa các phơng án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn đ ợc đo l ờng bằng giá trị
kinh tế tạo ra cho toàn X hộiã ".
11
Phân tích CBA khác với phân tích tài chính. Phân tích tài chính chỉ đơn giản phân
tích các luồng tiền vào, ra đối với một cá nhân đơn lẻ. Phân tích CBA phân tích giá
trị kinh tế, tức đo lờng toàn bộ chi phí và lợi ích thực của Xã hội giữa các phơng án
khác nhau.
Với sự phân tích toàn diện những chi phí và lợi ích của Xã hội, CBA trở thành một
phơng pháp làm cơ sở cho nhà hoạch định chính sách lựa chọn giữa các phơng
án.
b. Theo phân tích CBA, một phơng án đợc lựa chọn khi đạt đợc lợi ích Xã hội ròng
lớn nhất. Cơ sở của sự lựa chọn này là "Cải thiện Pareto thực tế".

thiệt hại Xã hội của một hoạt động nào đó.
- WTP (Willing to Pay) - Sẵn lòng chi trả: Đo lờng mức sẵn lòng chi trả của ngời đ-
ợc hởng lợi để đợc hởng một lợi ích. WTP dùng để xác định lợi ích Xã hội của một
hoạt động nào đó
2. Mục tiêu của phân tích CBA:
Phân tích CBA nhằm cung cấp thông tin cho ngời ra quyết định lựa chọn phơng
án. Kết quả của CBA không có tính bác bỏ 1 phơng án mà nó chỉ mang tính
khuyến nghị đối với ngời ra quyết định.
3. Quy trình tổng quát của CBA:
Phân tích CBA luôn luôn đi theo các bớc nối tiếp, bớc trớc là cơ sở cho các bớc
tiếp theo. Mỗi một bớc có vị trí quan trọng riêng, đảm bảo cho việc xác định lợi ích
XH ròng chính xác.
Các bớc phân tích lợi ích, chi phí:
3.1. Nhận dạng vấn đề và xác định các phơng án giải quyết:
Bớc này nhằm cung cấp cho ngời lựa chọn thông tin về tình trạng hiện tại, phơng
án giải quyết, khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng sau khi phơng án
đợc thực hiện.
3.2. Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phơng án:
Bớc này là nhận dạng bản chất của lợi ích và chi phí Xã hội thực của mỗi phơng
án.
Có nhận dạng chi phí và lợi ích đúng thì mới đảm bảo kết quả của việc phân tích
chính xác. Đây là bớc rất quan trọng, là khung sờn, hớng đI của việc phân tích, là
cơ sở cho các bớc tiếp theo.
3.3. Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phơng án:
Sau khi nhận dạng các chi phí và lợi ích Xã hội, bớc tiếp theo là lợng hoá các chi
phí và lợi ích ấy về giá trị tiền tệ.
WTA (Willing to Accept) và WTP (Willing to Pay) đợc xác định để đánh giá chi phí
và lợi ích. Nh vậy giá trị trong phân tích CBA có thể khác xa so với giá trị trong
phân tích tài chính đơn thuần.
Những chi phí và lợi ích có giá trên thị trờng ta có thể dễ dàng lợng hoá chúng. Tuy

3.5. Tính toán tổng lợi ích Xã hội ròng của mỗi phơng án:
Tính toán tổng lợi ích XH ròng ta không thể đơn giản cộng toàn bộ lợi ích ròng
hàng năm. Công việc này phải đợc tiến hành qua 2 bớc:
- Bớc 1: Chọn 1 mốc thời điểm (thờng là đầu năm phát sinh chi phí và lợi ích Xã
hội). Quy đổi các giá trị lợi ích XH ròng hàng năm về mốc thời điểm đã chọn theo
tỷ lệ chiết khấu - r (có thể r hàng năm khác nhau).
- Bớc 2: Cộng các giá trị lợi ích XH ròng đã đợc quy đổi. Nếu mốc thời điểm đợc
lựa chọn là đầu năm phát sinh chi phí và lợi ích Xã hội, ta đợc giá trị NPV của lợi
ích XH ròng.
3.6. So sánh các phơng án theo lợi ích XH ròng:
Sau khi tính toán đợc tổng lợi ích XH ròng mỗi phơng án, ta có thể dễ dàng xếp
hạng các phơng án theo tiêu chí quy mô lợi ích XH ròng.
3.7. Kiểm định ảnh hởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu:
Trong quá trình phân tích CBA, có nhiều dữ liệu cha đợc ớc tính đầy đủ, đợc tính
toán chính xác. Bên cạnh đó ngời phân tích cần đa ra một số giả định để cho việc
tính toán và so sánh đợc đơn giản hoá.
Vì vậy trớc khi đa ra đề nghị cuối cùng, ngời phân tích CBA cần phải kiểm định lại
dữ liệu và giả định bên cạnh các kết quả tổng lợi ích XH ròng.
3.8. Đa ra kiến nghị cuối cùng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở bớc cuối cùng này, ngời phân tích khuyến nghị một phơng án đáng mong muốn
nhất. Nhà phân tích cũng thảo luận sự tin cậy của dữ liệu, giả định và các kiến
nghị.
4. Một số phơng pháp lợng hoá chi phí và lợi ích X hội:ã
Trong phân tích CBA có 2 nhóm phơng pháp chính để lợng hoá chi phí, lợi ích Xã
hội:
- Nhóm phơng pháp sử dụng đờng cung, đờng cầu.
- Nhóm phơng pháp không sử dụng đờng cung, đờng cầu.
4.1. Nhóm ph ơng pháp sử dụng đ ờng cung, đ ờng cầu.

lớn nhất của 1 hoạt động thay thế.
Phơng pháp chi phí cơ hội có một hạn chế cơ bản, đó là sự đánh giá khác nhau về
lợi ích lớn nhất bị bỏ qua giữa các đối tợng đánh giá - ngời phân tích khác nhau. Vì
vậy khi đa ra kết luận cuối cùng, ngời phân tích sẽ gặp phải nhiều tranh luận, ý
kiến khác nhau về giá trị chi phí Xã hội.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II. Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị
thành phố Hà Nội
I. Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Hà Nội:
1. Bối cảnh:
Hà Nội có diện tích khoảng 918.46 km
2
, gồm 7 Quận nội thành và 5 Huyện ngoại
thành. 7 Quận nội thành đang trong quá trình đô thị hoá cao với diện tích khoảng
84 km
2
, dân số xấp xỉ 1.4 triệu ngời.
Hà Nội hiện có khoảng 5000 nhà máy xí nghiệp, 36 bệnh viện chính, 55 chợ, hàng
trăm nhà hàng, khách sạn và các cơ sở thơng mại dịch vụ.
Mỗi ngày trên địa bàn nội thành thải ra khoảng 1500 tấn chất thải (không kể chất
thải xây dựng), trong đó có hơn 100 tấn chất thải công nghiệp và bệnh viện.
Theo số liệu điều tra của Jica-Nhật Bản năm 2000, trong tổng lợng 1250 tấn chất
thải sinh hoạt mỗi ngày gồm:
14
Thành phần Tỷ lệ (%)
Rác hữu cơ 41.98
Giấy 5.27
Nhựa, cao su 7.19
Gỗ, vải vụn 1.75

- Chất thải Công nghiệp: Phần lớn chất thải CN của Hà Nội do chính các nhà máy
thu gom, xử lý và vận chuyển ra bãi chôn lấp chung của Thành phố. Một phần
chất thải CN độc hại đã đợc hợp đồng với URENCO để thu gom, vận chuyển và xử
lý.
- Chất thải bệnh viện: Hà Nội có khoảng 36 bệnh viện chính, lợng chất thải bệnh
viện hiện nay chỉ khoảng 70% đợc hợp đồng với Công ty Môi trờng đô thị HN thu
gom, vận chuyển và xử lý (bao gồm chất thải rắn y tế thông thờng), số còn lại đợc
hợp đồng với Công ty Nghĩa trang hoặc đợc xử lý tại chỗ.
- Phân bùn: Hà Nội có khoảng 90% số hộ gia đình sử dụng xí tự hoại, 8% hố xí hai
ngăn và 2% còn dùng hố xí thùng. 100% các nhà vệ sinh công cộng hiện do Công
ty quản lý đã đợc cải tạo thành tự hoại và bán tự hoại. Lợng phân phát sinh trong
ngày khoảng 350 tấn, URENCO HN mới chỉ bơm hút, thu gom đợc 200 tấn, còn lại
do dân ngoại thành và một số đơn vị có phơng tiện vào thu.
2.2. Công tác vận chuyển:
Chất thải sinh hoạt đợc vận chuyển từ nội thành lên bãi chôn lấp chất thải Nam
Sơn - Sóc Sơn (cự ly khoảng 61 km) bằng xe chuyên dùng. Hiện nay, Công ty
MTĐT Hà Nội có khoảng 200 xe vận chuyển chất thải có trọng tải từ 5 tấn đến 15
tấn (trong đó có 70% là xe đã có hệ thống nén ép rác), đảm bảo vận chuyển an
toàn hết 100% chất thải sinh hoạt đợc thu gom trong ngày lên bãi chôn lấp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3. Công tác xử lý:
Phần lớn rác thải của Thành phố đợc xử lý tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh Nam Sơn.
Nhà máy chế biến phân Compost Cầu Diễn có công suất 30000 m
3
/năm và xử lý
khoảng 15000 m
3
chất thải/năm, đạt 1% tổng lợng chất thải đô thị phát sinh trong
ngày. Đến quý IV năm 2000 nhà máy đã chính thức đợc cải tạo để nâng công suất

thành phố HN" - Sở GTCC, URENCO HN, 2001.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cha tiến hành phân loại rác thải tại nguồn gây nên quản lý rác thải cha hiệu quả
và lãng phí nguồn nguyên liệu.
- Công tác xử lý chất thải tạo sản phẩm tái chế còn cha hết công suất. Do rác thải
cha đợc phân loại nên tỷ lệ tái chế thấp, chỉ có 1% rác hàng ngày đợc chế biến
thành phân bón hữu cơ.
- Phơng pháp chủ yếu để xử lý chất thải hiện nay là chôn lâp hợp vệ sinh. Tuy
nhiên với số lợng rác thải ngày càng tăng thì phơng pháp này không phải là phơng
pháp lâu dài và hiệu quả vì quỹ đất có hạn, tình trạng ô nhiễm ở khu chôn lấp ngày
càng trầm trọng. Các dịch bệnh, chuột, sâu bọ phát sinh từ bãi chôn lấp gây hại
cho sức khoẻ cho dân c xung quanh. Vì vậy, để giải quyết một cách hiệu quả và
bền vững vấn đề rác thải thì công tác phân loại rác tại nguồn cần đợc thí điểm
triển khai để áp dụng trên quy mô rộng.
II. Hiện trạng môi trờng tại khu vực xung quanh bãi rác Nam
Sơn và Xí nghiệp sản xuất phân Compost Cầu Diễn:
1. Hiện trạng môi trờng tại khu vực xung quanh b i rác Nam Sơn:ã
1.1. Phân tích chất lợng môi trờng:
- Chất lợng nớc:
Hoạt động xử lý chất thải tại bãi Nam Sơn gây ô nhiễm môi trờng tại các thuỷ vực,
đặc biệt đáng chú ý là suối Phú Thịnh. Nớc rác sau khi xử lý sẽ đợc đổ ra đây nên
nếu hệ thống xử lý không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trờng nớc, giảm khả năng tự làm
sạch của suối.
Theo Trung tâm Kỹ thuật Môi trờng Đô thị và khu công nghiệp - CEETIA, bằng
việc lấy mẫu nớc theo các tuyến của con suối Phú Thịnh cho thấy chất lợng nớc
mặt của khu vực xung quanh bãi rác Nam Sơn đang có xu hớng bị ô nhiễm về
Coliform, hàm lợng DO tơng đối thấp, độ đục cao. Chất lợng nớc mặt của khu vực
xung quanh bãi rác đang có xu hớng bị suy giảm bởi tác động của ô nhiễm phát
sinh từ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn.

h
- 5
h
là hoạt động của các chuyến xe chở rác đến và
đi (khoảng gần 200 xe) nên gây ô nhiễm tiếng ồn, làm nhân dân bên đờng xe đi
tại xã Hồng Kỳ mất ngủ, đặc biệt là gia đình nào có trẻ nhỏ.
- Từ khi bãi rác hoạt động, sản xuất nông nghiệp của nhân dân giảm đi nhiều. Tình
hình chuột bọ gia tăng, hiện tợng gia cầm chết, gia súc đẻ non phổ biến... Đa số
các gia đình đợc hỏi đều trả lời giá trị sản xuất nông nghiệp giảm đi khoảng 50%.
- Các hoạt động thu gom, phân loại rác thải tái chế của những ngời đồng nát đã
tạo nên những b i rác conã tại các xã xung quanh. Không những thế hàng ngày họ
đốt dây điện để lấy kim loại gây ô nhiễm môi trờng (ảnh minh hoạ). Bên cạnh đó
hiện tợng ngời từ nhiều nơi khác đến làm đồng nát gây mất trật tự an ninh tại khu
vực.
- Hiện tại tại khu vc tồn tại 3 mâu thuẫn chính:
+ Mâu thuẫn nhân dân địa phơng đối với những ngời đồng nát.
+ Mâu thuẫn nhân dân địa phơng đối với URENCO HN.
+ Mâu thuẫn nhân dân địa phơng đối với chính quyền xã.
Đây là điều không đáng có, đòi hỏi chính quyền địa phơng cần giải quyết hợp lý,
phù hợp với lòng dân.
2. Hiện trạng môi trờng tại khu vực xung quanh XN phân Compost Cầu Diễn:
2.1. Phân tích chất lợng môi trờng:
- Môi trờng không khí:
Theo kết quả điều tra của Trung tâm kỹ thuật môi trờng đô thị và khu công nghiệp
- ĐHXD cho thấy: Nồng độ các chất khí có hại SO
2
, H
2
S, CO
2

, NO
3
-
, SO
4
2-
, Coliform, Pb, Cd, As,
Hg, Fe.
Kết quả điều tra của CEETIA cho thấy chất lợng nớc mặt khu vực giáp với XN có:
Hàm lợng BOD
5
rất cao tới 135 mg/l, COD tới 8 mg/l, hàm lợng các kim loại nặng
As là 0.125 mg/l, Hg là 0.175 mg/l cao gấp 9 lần TCCP; Hàm lợng Coliforms cao
gấp 6 lần TCCP.
Kết quả phân tích mẫu nớc tại mơng Cầu Ngà - nơi nớc thải của XN thải ra cho
thấy: Hàm lợng BOD
5
từ 4.6-68 mg/l, hàm lợng DO thấp hơn 2 lần so với tiêu
chuẩn, hàm lợng cặn lơ lửng từ 126-140 mg/l cao hơn TCCP.
Nớc ngầm tại khu vực bị ô nhiễm bởi Coliform (cao gấp 2-7 lần giới hạn cho phép).
Nớc giếng của gia đình có mùi tanh hôi, có váng sủi bọt. Đây là hiện tợng ô nhiễm
nguồn nớc ngầm do nớc rác của XN rò rỉ, ngấm xuống đất.
Nh vậy môi trờng nớc khu vực xung quanh XN bị ô nhiễm khá nặng do các chất
bẩn hữu cơ từ nớc rác và nớc thải của XN thải ra.
- Môi trờng đất:
Do bãi rác thiết kế không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trờng, hệ thống thu gom nớc
rác không tốt nên nguy cơ nớc rác bị rò rỉ cao. Kết quả phân tích chất lợng môi tr-
ờng đất cho thấy: Khoảng 16.3 ha đất ở khu vực giáp với XN bị ô nhiễm khá nặng,
đất chứa nhiều bùn đen, số lợng trứng giun sán trong đất cao, các vi khuẩn kí sinh
rất nguy hiểm nh: vi khuẩn thơng hàn, vi khuẩn lị, trứng ruồi muỗi...

nhiều tạp chất, đặc biệt là các kim loại nặng gây ô nhiễm đất và nguồn nớc. Điều
này đợc khắc phục nếu nh rác Sinh hoạt đợc phân loại tốt.
- Nếu nh rác SH đợc tận dụng sẽ giảm nhiều chi phí vận chuyển và xử lý tại bãi
chôn lấp Nam Sơn.
- Rác thải Sinh hoạt không đợc tận dụng không những làm tăng chi phí xử lý mà
còn gây ô nhiễm môi trờng tại nơi chôn lấp và nơi chế biến phân Compost.
2. Phơng án giải quyết:
Trớc hiện trạng nh trên, trong thời gian tới chúng ta cần tiến hành việc phân loại
rác thải Sinh hoạt ngay tại nguồn.
Việc phân loại rác thải SH ngay tại nguồn đem lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên để xác
định lợi ích đó là bao nhiêu chúng ta cần, phân tích, so sánh chi phí và lợi ích giữa
2 phơng án:
- Phơng án 1: Không tiến hành phân loại rác SH ngay tại nguồn.
- Phơng án 2: Tiến hành phân loại rác SH ngay tại nguồn.
II. Các đối tợng liên quan:
1. Hộ gia đình đổ rác thải.
2. URENCO Hà Nội, cụ thể:
- Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn.
- Xí nghiệp sản xuất phân Compost Cầu Diễn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Các hộ dân xung quanh Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn.
4. Các hộ dân xung quanh Xí nghiệp sản xuất phân Compost Cầu Diễn.
5. Những ngời đồng nát trong Thành phố và tại bãi rác Nam Sơn.
III. Nhận dạng các chi phí và lợi ích của mỗi phơng án:
Trớc khi nhận dạng các chi phí và lợi ích mỗi phơng án, chúng ta cùng nhắc lại một
quan điểm vô cùng quan trọng trong Kinh tế học Môi trờng:
" Một lợi ích bị bỏ qua là một chi phí
Một chi phí tránh đợc là một lợi ích"
1. Ph ơng án 1 : Không tiến hành phân loại rác SH ngay tại nguồn.

- Chi phí thu gom, vận chuyển và chế
biến rác tại XN phân Cầu Diễn sau
khi phân loại.
- Thiệt hại do ô nhiễm môi trờng tại
vùng xung quanh bãi rác Nam Sơn
sau khi phân loại.
- Thiệt hại do ô nhiễm môi trờng tại
vùng xung quanh XN phân Cầu Diễn
sau khi phân loại.
- Thu nhập của những ngời đồng nát.
Lợi ích
-Giảm chi phí thu gom, vận chuyển
và xử lý rác tới bãi Nam Sơn sau khi
phân loại.
- Giảm chi phí chế biến rác tại XN
phân Cầu Diễn sau khi phân loại.
- Giảm thiệt hại do ô nhiễm môi trờng
tại vùng xung quanh bãi rác Nam Sơn
sau khi phân loại.
- Chi phí cơ hội việc làm của ngời
đồng nát trong thành phố và tại bãi
rác.
- Thu nhập của URENCO từ rác thải
tái chế.
IV. Đánh giá chi phí, lợi ích mỗi phơng án:
IV1. Ph ơng án 1 : Không tiến hành phân loại rác Sinh hoạt ngay tại
nguồn.
A. Xác định khối lợng rác thải Sinh hoạt:
1. Xác định tổng khối lợng rác thải Sinh hoạt của Thành phố:
Ta có số liệu khối lợng rác đợc tiếp nhận ở khu chôn lấp Nam Sơn từ năm 1998

22 2019 968 345 677 841,50
23 2020 1 008 130 705 691,00
Nguồn: Số liệu 1998-2001 "Báo cáo chi tiết doanh thu các năm 1998-2001-Sở
GTCC, URENCO Hà Nội".
Số liệu 2002-2020: Báo cáo "Điều chỉnh, bổ sung NCKT DA Đầu t XD khu
liên hợp xử lý chất thải giai đoạn I tại Nam Sơn giai đoạn 1998-1999"-UBND Tp
Hà Nội.
2. Xác định khối lợng rác thải SH đợc vận chuyển đến b i Nam Sơn và XNã
phân Cầu Diễn:
Tổng khối lợng rác SH đợc xử lý tại bãi Nam Sơnn:
Q1
tấn
Tổng khối lợng rác SH đợc xử lý tại XN Cầu Diễn:
Q2
tấn
Tổng khối lợng rác SH đợc xử lý:
Q = Q1+Q2
tấn
Tổng khối lợng chất thải rắn trong năm:
K
tấn
Tỷ lệ rác SH đợc xử lý tại bãi Nam Sơn trên tổng khối lợng rác SH:
T1 = Q1 / Q
Tỷ lệ rác SH đợc xử lý tại XN Cầu Diễn trên tổng khối lợng rác SH:
T2 = Q2 / Q
Ta có:
Q / K = 70%
Q1 / Q = 99,00%
Q2 / Q = 1,00%
Nguồn:

12 2009
444 825,50 440 377,25 4 448,26
13 2010
491 837,50 486 919,13 4 918,38
14 2011
510 744,50 505 637,06 5 107,45
15 2012
530 162,50 524 860,88 5 301,63
16 2013
549 836,00 544 337,64 5 498,36
17 2014
565 932,50 560 273,18 5 659,33
18 2015
590 205,00 584 302,95 5 902,05
19 2016
607 323,50 601 250,27 6 073,24
20 2017
632 618,00 626 291,82 6 326,18
21 2018
650 758,50 644 250,92 6 507,59
22 2019
677 841,50 671 063,09 6 778,42
23 2020
705 691,00 698 634,09 7 056,91
B. Xác định chi phí các khâu thu gom, vận chuyển và xử lý rác SH đến b iã
rác Nam Sơn và XN phân Compost Cầu Diễn:
1. Xác định chi phí thu gom rác thải SH đến b i rác Nam Sơn và đến XNã
phân Compost Cầu Diễn:
Tổng chi phí thu gom rác SH các năm 1998-2002: (TG)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002

Suy ra:
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
C11
25 902 768 882,95 25 377 992 088,97 27 116 099 202,45 32 904 305 601,75 28 611 990 000,00
ai
-524 776 793,98 1 738 107 113,48 5 788 206 399,30 -4 292 315 601,75
Suy ra lợng tăng giảm liên hoàn bình quân của C11 giai đoạn 1998-2002 (A):
Công thức: A = (a1 + a2 + a3 + a4)/4
A = 677 305 279,26
Tính lợng tăng giảm liên hoàn của C12 các năm 1998-2002 (bi):
Công thức: bi = C12i - C12 i-1.
Trong đó: bi: Lợng tăng giảm liên hoàn C12 năm i.
C12i: C12 năm i.
C12i-1: C12 năm i-1.
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
C12
261 644 130,13 256 343 354,43 273 899 991,94 332 366 723,25 289 010 000,00
bi
-5 300 775,70 17 556 637,51 58 466 731,31 -43 356 723,25
Tính lợng tăng giảm bình quân C12 các năm 1998-2002 (B):
Công thức: B = ( b1 + b2 + b3 + b4 )/4.
Suy ra:
B = 6 841 467,47
Ước tính C11 và C12 các năm 2003-2020 căn cứ vào A và B:
Công thức:
C11i+n = C11i + n.A.
C12i+n = C12i + n.B.
Trong đó:
n: Số năm lớn hơn năm 2002.
i: năm 2002.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status