luận văn quản trị tài chính Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Dược Phẩm Hồng Phước - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, xu thế hội nhập, toàn cầu hoá đã đem lại cơ hội sản xuất, kinh
doanh cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đồng thời cũng là thách
thức, khó khăn đối với các doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường phải không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lưu động. Tuy nhiên, sử dụng vốn lưu động
như thế nào cho hiệu quả là vấn đề cần phải quan tâm. Nắm bắt cơ hội, sử
dụng vốn lưu động đúng thời điểm, tiết kiệm được coi là tiền đề cho sự thành
công của doanh nghiệp.
Nền kinh tế thị trường với các quy luật cung cầu, quy luật giá cả, quy
luật cạnh tranh, rất khắc nghiệt luôn đòi hỏi các doanh nghiệp muốn đứng
vững và phát triển phải sử dụng hiệu quả nguồn vốn nói chung và vốn lưu
động nói riêng. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp vốn lưu động luôn có vị
trí quan trọng. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp thương mại vốn lưu động
thường chiếm tỷ trọng cao. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động sẽ đem lại
cơ hội, lợi thế cạnh tranh, giúp doanh nghiệp thu được luồng tiền vào lớn
quay vòng đầu tư, mở rộng sản xuất thu được lợi nhuận cao.
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH , các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay đã và đang sử dụng nguồn vốn lưu động
tương đối hiệu quả nhưng trong xu thế toàn cầu hoá thì các công ty nhỏ khó có khả
năng cạnh tranh về quy mô, về tiềm lực tài chính với các công ty lớn, các tập đoàn
xuyên quốc gia do đó việc không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
luôn là vấn đề cần thiết. Các doanh nghiệp phải không ngừng có các biện pháp sử
dụng hợp lý hiệu quả hơn nữa nguồn vốn lưu động.
Nhận thức được vấn đề đó, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH
Dược Phẩm Hồng Phước được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
Phạm Thị Ni Na 1 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
cùng tập thể cán bộ nhân viên trong công ty, tôi xin đề xuất một số ý kiến

hàng chờ được giá bán, hàng chờ đủ lô xuất, hàng dự trữ thời vụ, )
- Hàng gửi bán
- Và phần dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Các khoản phải thu, bao gồm :
- Phải thu từ khách hàng : thường là khoản phải thu lớn nhất trong các
khoản phải thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, sản phẩm,
hàng hoá cho khách hàng và khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản
tương ứng có thể là hàng nhưng thường là tiền.
- Phải thu từ nhà cung cấp : đây là khoản thu không thường xuyên có thể
Phạm Thị Ni Na 3 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
do doanh nghiệp ứng trước tiền hàng , dịch vụ cho nhà cung cấp hoặc do
doanh nghiệp được giảm giá, hưởng chiết khấu,
- Phải thu khác : Thu tạm ứng cho công nhân viên, thu bồi thường hỏng,
mất tài sản, thu do được khấu trừ thuế GTGT, thu khác.
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn : là khoản đầu tư vào các chứng khoán có tính
thanh khoản cao khả năng chuyển đổi thành tiền mặt gần như tức thì gồm cổ phiếu,
trái phiếu, thương phiếu ngắn hạn mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời
từ việc thu lợi tức, cổ tức và giá trị chứng khoán ngắn hạn và các khoản dự phòng
tài chính ngắn hạn do doanh nghiệp trích lập để đề phòng rủi ro.
Ta có thể thấy rằng vốn lưu động có vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh nó tham gia trực tiếp và toàn bộ vào các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh dưới nhiều hình thái khác nhau vốn bằng tiền,
quản lý dự trữ hàng hóa, phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn và luôn vận động
biến đổi phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp thương mại vốn lưu động thường tồn tại biến
đổi dưới hình thái Tiền – Hàng - Tiền . Doanh nghiệp ứng ra một lượng tiền
ban đầu để đầu tư mua hàng hoá lúc này vốn lưu động tồn tại dưới dạng hàng
hoá dự trữ. Khi doanh nghiệp bán cho khách hàng và thu lượng tiền thường là

* Bán thành phẩm : là các sản phẩm dở dang nhưng đã gần như hoàn thiện .
* Chi phí trả trước : là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ
nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất do đó không tính hết vào chi phí cho
kỳ đó mà phân bổ cho nhiều kỳ sau nữa.
+ Vốn lưu động trong bán hàng và tiêu thụ sản phẩm:
- Vốn thành phẩm là biểu hiện bằng tiền giá trị thành phẩm đã nhập kho .
- Vốn bằng tiền chuẩn bị cho công tác tiêu thụ sản phẩm, thanh toán các
khoản tạm ứng phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, thanh toán nội bộ.
Phương pháp phân loại này cho ta thấy vốn lưu động trong doanh nghiệp
Phạm Thị Ni Na 5 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
sản xuất nằm chủ yếu trong khâu sản xuất. Khâu dự trữ và tiêu thụ không
tham gia trực tiếp vào sản xuất. Ngược lại với các doanh nghiệp thương mại
khâu dự trữ lại thường chiếm dụng nhiều vốn lưu động của doanh nghiệp hơn
cả. Do đó để sử dụng hiệu quả vốn lưu động doanh nghiệp nên tiết kiệm chi
phí, thời gian cho khâu sản phẩm dở dang và đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá.
1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện :
Theo cách phân loại này VLĐ có 3 loại
+ Ngân quỹ: Tiền mặt tại quỹ, séc, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu.
+ Tài sản tài chính: các chứng khoán ngắn hạn, các giấy nợ ngắn hạn có
thời gian đáo hạn trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường.
+ Vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
hiện vật cụ thể như:
* Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm,
* Các công cụ, dụng cụ lao động có giá trị dưới 10 triệu.
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành:
Vì tiền có giá trị thời gian mà vốn lưu động chính là tiền doanh nghiệp
có được từ các nguồn :
+ Vốn chủ sở hữu

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu nguồn vốn
tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế.
Nguồn vốn tín dụng là nguồn tài trợ thường xuyên, hiệu quả cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng như chiến lược sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn tín dụng thường được biểu hiện dưới các
Phạm Thị Ni Na 7 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
hình thức chủ yếu sau:
- Vốn tín dụng ngân hàng: Là các khoản vay từ các ngân hàng thương
mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và các tổ chức kinh doanh khác, và
phải trả một khoản phí gọi là lãi suất.
Vay tín dụng ngân hàng thường chiếm tỷ trọng cao trong các khoản vay
của doanh nghiệp vì nó không những giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề
thiếu vốn đầu tư mà còn giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro trong kinh doanh
đồng thời chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý trước thuế là một đòn
bẩy để doanh nghiệp sử dụng vốn một cách hiệu quả. Tuy nhiên, doanh
nghiệp cũng cần phải đánh giá xem xét trên nhiều góc độ khi quyết định sử
dụng nguồn vốn này, đặc biệt là việc lựa chọn ngân hàng, khả năng trả nợ và
chi phí lãi vay là con dao hai lưỡi là đòn bẩy đồng thời cũng làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp.
- Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng
giữa các doanh nghiệp biểu hiện dưới hình thức mua chịu hàng hoá, mua bán
trả góp, trả chậm hàng hoá.
Hình thức tín dụng này ngày càng được phổ biến do tính cạnh tranh của
cơ chế thị trường, cung cao hơn cầu, các doanh nghiệp thường chọn hình thức
tín dụng này để kích thích sản xuất, tiêu dùng trong nền kinh tế. Đây cũng là
một khoản vốn khá lớn mà các doanh nghiệp thường chiếm dụng để gối đầu
cho sản xuất kinh doanh. Quy mô của khoản vốn này phụ thuộc vào số lượng
hàng hoá dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu.

+ Hàng hóa dự trữ, tồn kho: đây là khoản mục thường chiếm tỷ trọng
cao trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh
nghiệp thương mại. Vì hàng hoá dự trữ, tồn kho trong doanh nghiệp thương
Phạm Thị Ni Na 9 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
mại là hàng hoá mà doanh nghiệp có thể bán ra. Còn đối với doanh nghiệp
sản xuất để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì
hàng hoá dự trữ, tồn kho như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm là không thể thiếu.
Do tính chất cạnh tranh, do khả năng không thể sản xuất kinh doanh đến
đâu mua đến đó, do chiến lược kinh doanh, mà hàng hoá dự trữ, tồn kho
thường được các doanh nghiệp quan tâm, đầu tư rất nhiều vốn lưu động.
+ Công cụ, dụng cụ: là các thiết bị có giá trị dưới 10 triệu đồng. Nó giúp cho
quá trình sản xuất kinh doanh thêm năng suất và hiệu quả. Khoản mục này đóng
góp một tỷ trọng nhất định trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp tuỳ thuộc
loại hình sản xuất, qui mô sản xuất và khả năng tài trợ của doanh nghiệp mà công
cụ, dụng cụ được đầu tư thô sơ hay hiện đại, có giá trị nhỏ hay lớn.
Ngoài các đặc điểm và yếu tố trên cơ cấu vốn lưu động của doanh
nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất thời vụ sản xuất, trình độ
tổ chức và quản lý doanh nghiệp, chính sách của Nhà nước, nhu cầu của thị
trường, lạm phát, thiên tai, bệnh dịch, Do đó nhu cầu nghiên cứu cơ cấu nội
dung vốn lưu động là rất cần thiết đối với việc sử dụng hợp lý hiệu quả nguồn
vốn lưu động trong mỗi doanh nghiệp.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả kinh doanh là một số tương đối phản ánh kết quả đạt được với
chi phí bỏ ra. Đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào.
Doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu chi phí bỏ ra thấp mà
kết quả vẫn thu được lợi nhuận cao. Ngược lại, nếu chi phí bỏ ra cao hơn kết
quả thu được tức là doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả.

tượng lao động. Lương tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng
lao động chính là vốn lưu động. Vốn lưu động luôn luân chuyển tham gia vào
tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó được coi như
Phạm Thị Ni Na 11 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
là mạch máu của doanh nghiệp. Vì vậy, muốn cho doanh nghiệp tồn tại và
phát triển thì không thể thiếu vốn lưu động. Vốn lưu động phải được đáp ứng
đầy đủ và liên tục để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường.
Nhưng, nếu có vốn mà sử dụng không hiệu quả cũng là nguyên nhân gây nên sự
thất bại của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần xem xét, phân tích tình hình
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp để có các biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng
phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn
lưu động mà doanh nghiệp bỏ ra đầu tư trong kỳ. Với việc cụ thể hoá kết quả
kinh doanh và sử dụng vốn lưu động bằng các chỉ tiêu sát thực, doanh nghiệp sẽ
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động một cách chính xác và khách quan.
Sau đây chúng ta cùng xem xét 2 chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hai chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn lưu động và hiệu suất sử dụng vốn lưu
động cho biết với một đồng vốn lưu động (VLĐ) bỏ ra thì doanh nghiệp thu
được bao nhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó thể hiện mối
quan hệ giữa doanh thu, lợi nhuận đạt được trong kỳ với vốn lưu động bình quân
sử dụng trong kỳ. Đồng thời phản ánh tình hình sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp là tiết kiệm hay không tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí.
Công thức của hai chỉ tiêu đó là:
- Hệ số doanh thu trên VLĐ = (1)
- Hiệu suất sử dụng VLĐ = (2)

Trong đó : Vốn lưu động tính theo phương pháp giản đơn:
- VLĐ bình quân = (3)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp cần sử dụng để đạt được một đồng doanh thu.
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ = (4)
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ tức là hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao và ngược lại.
* Số vòng quay vốn lưu động:
- Số vòng quay VLĐ = (5)
Số vòng quay càng lớn thì VLĐ chu chuyển càng nhanh, nó cho thấy
doanh nghiệp kinh doanh tốt và ngược lại
* Số ngày chu chuyển vốn lưu động:
- Số ngày chu chuyển VLĐ = (6)
- Mức doanh thu bình quân 1 ngày = (7)
( Số ngày trong kỳ phân tích: Quý là 90 ngày, năm là 360 ngày )
Số ngày chu chuyển VLĐ nhỏ chứng tỏ VLĐ chu chuyển nhanh, hàng
hóa, sản phẩm ít bị ứ đọng, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh.
* Vòng quay tiền mặt: Vòng quay tiền mặt là khoảng thời gian từ khi doanh
nghiệp bỏ tiền ra đầu tư mua hàng và kết thúc là khi doanh nghiệp bán được hàng
và thu được tiền mặt từ các khoản phải thu và được xác định bằng công thức sau:
- Vòng quay tiền mặt = (8)
Vòng quay tiền mặt càng ngắn tức là tiền mặt mà doanh nghiệp đầu tư
vào kinh doanh sẽ cho một hiệu quả cao hơn từ đó sẽ tăng hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Phạm Thị Ni Na 14 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
* Vòng quay hàng dự trữ: cho ta biết trong kỳ kinh doanh hàng hoá dự
trữ, tồn kho quay được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu vòng quay hàng dự trữ, tồn
kho nói lên hệ số đổi mới hàng dự trữ. Chỉ tiêu này càng tăng tức là hàng hoá
chu chuyển càng nhanh, doanh nghiệp bán được nhiều hàng doanh thu tăng.
- Vòng quay dự trữ, tồn kho =(9)


hiệu quả hay không ta có các cách sau để đánh giá:
+ Cách thứ nhất: Sử dụng báo cáo kết quả kinh doanh năm trước (năm n-
1 ) (chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế, vốn lưu động sử dụng ) so sánh với
các chỉ tiêu của báo cáo kết quả kinh doanh năm nay (năm phân tích-năm n )
- Nếu với số vốn lưu động là như nhau mà kết quả kinh doanh (chỉ tiêu
doanh thu, lợi nhuận sau thuế ) năm nay lớn hơn kết quả kinh doanh (chỉ tiêu
doanh thu, lợi nhuận sau thuế ) năm trước thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
năm nay là cao hơn năm trước cũng đồng nghĩa với hệ số doanh thu trên vốn
lưu động và hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm nay cao hơn năm trước.
Điều đó cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn lưu động.
Ngược lại, nếu các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế năm nay nhỏ hơn
chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế năm báo cáo trước thì doanh nghiệp đã
không sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động.
- Nếu chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế năm nay tăng so với năm
trước nhưng tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn lưu động mà doanh
nghiệp bỏ ra đầu tư bổ sung thì doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng hiệu quả
nguồn vốn lưu động. Còn, nếu tốc độ của chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau
thuế năm nay tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của vốn lưu động đầu tư thì
chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Vốn lưu động đã được sử
dụng tốt cho mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Phạm Thị Ni Na 16 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
+ Cách thứ 2: Sử dụng bản kế hoạch tài chính của doanh nghiệp so sánh
với báo cáo kết quả kinh doanh năm nay ( năm phân tích )
- Nếu chỉ tiêu vốn lưu động không tăng so với bản kế hoạch và các chỉ
tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế tăng so với các chỉ tiêu doanh thu, lợi
nhuận sau thuế mà doanh nghiệp đã đề ra trong bản kế hoạch thì đây là một
tín hiệu đáng mừng. Nó, thể hiện doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả nguồn
vốn lưu động. Nếu, ngược lại thì doanh nghiệp cần xem xét lại bản kế hoạch
đề ra đã sát với tình hình thực tế chưa đồng thời phải phân tích xem xét thực

doanh nghiệp đã sử dụng VLĐ tốt và ngược lại. Nếu doanh thu thấp tức là
hiệu quả sử dụng VLĐ là kém.
Với trường hợp việc tăng doanh thu đồng nghĩa với việc tăng VLĐ cũng
đồng nghĩa với chi phí tăng thì doanh nghiệp phải tính được tốc độ tăng chi phí
cao hơn hay nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu. Nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn
tốc độ tăng chi phí thì vẫn đảm bảo có lãi tức là việc sử dụng VLĐ có hiệu quả.
- Chi phí kinh doanh: Trong quan hệ với hiệu quả sử dụng VLĐ thì chi
phí có quan hệ tỷ lệ nghịch với hiệu quả sử dụng VLĐ. Nếu chí phí tăng thì
hiệu quả giảm và nếu hiệu quả tăng thì chi phí giảm. Để quá trình sản xuất
kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục thì doanh nghiệp không thể
cắt giảm các khoản chi phí kinh doanh cần thiết nhưng có thể cắt giảm các
khoản chi phí không cần thiết gây lãng phí. Bằng cách sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực vật tư, tiền vốn, máy móc thiết bị, sức lao động của doanh nghiệp
để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo đúng theo pháp luật, nâng cao
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp muốn quản lý tốt chi phí kinh doanh cần phải có kế hoạch
sản xuất kinh doanh hợp lý tương ứng với một kế hoạch chi phí sản xuất kinh
doanh phù hợp. Việc lập kế hoạch chi phí kinh doanh giúp doanh nghiệp tính
toán được lượng VLĐ cần thiết để có thể chủ động trong kinh doanh. Nếu
Phạm Thị Ni Na 18 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
thiếu vốn doanh nghiệp có thể tìm nguồn huy động vốn sao cho chi phí là nhỏ
nhất còn ngược lại nếu dư vốn doanh nghiệp có thể mở rộng đầu tư, dự trữ
thêm hàng hoá, Mặt khác lập kế hoạch chi phí kinh doanh còn là mục tiêu
cho doanh nghiệp so sánh đối chiếu những gì đạt được và chưa được từ đó có
các biện pháp sử dụng hiệu quả hơn nguồn VLĐ.
- Tiền mặt tồn quỹ: Lượng tiền mặt tồn quỹ là bộ phận của VLĐ, luôn là
nguồn có tính lỏng cao nhất đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay lập tức các
nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp tận dụng
thời cơ trong kinh doanh. Với lượng tiền mặt tồn quỹ như thế nào là đủ luôn

Các nhân tố không thể lượng hoá được là những nhân tố mang tính định
tính và mức độ tác động của chúng đối với hiệu quả sử dụng VLĐ là không
thể tính được.
•Xét về mặt khách quan
Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số
nhân tố sau:
- Lạm phát: Đây là rủi ro có hệ thống nó tác động trực tiếp đến toàn bộ
nền kinh tế khiến cho nền kinh tế bị suy giảm, vật giá leo thang, sức mua
giảm. Nếu doanh nghiệp không có biện pháp kịp thời đối phó thì khó có thể
chống đỡ nổi do hàng hoá không bán được doanh thu giảm chi phí tăng.
Doanh nghiệp có thể tham khảo các doanh nghiệp đã vượt qua lạm phát, sử
dụng các biện pháp giảm giá, khuyến mại, chiết khấu, hấp dẫn kích thích
nhu cầu mua sắm, sử dụng hàng hoá của khách hàng.
- Yếu tố sản xuất tiêu dùng: chu kỳ, tính thời vụ của sản xuất và tiêu
dùng ảnh hưởng trực tiếp tới mức lưu chuyển hàng hoá qua đó tác động trực
tiếp tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để khắc phục những điều
Phạm Thị Ni Na 20 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
này doanh nghiệp nên đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, xây dựng vùng
nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh, không ngừng cải tiến đổi mới các
sản phẩm, mẫu mã hàng hoá đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Đối thủ cạnh tranh: Do tính chất khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường
hàng ngày hàng giờ doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp
đối thủ đã tồn tại và các doanh nghiệp chuẩn bị ra nhập thị trường cùng ngành
nghề kinh doanh về khách hàng, về giá cả, về chủng loại sản phẩm hàng hoá,
nguyên vật liệu, Nếu doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ làm cho
khách hàng đến với doanh nghiệp ít hơn, hàng hoá tiêu thụ được ít hơn dẫn
đến doanh thu của doanh nghiệp giảm, hiệu quả sử dụng VLĐ không hiệu
quả. Tình trạng sử dụng VLĐ không hiệu quả kéo dài sẽ làm cho doanh
nghiệp khó đứng vững trên thị trường có thể dẫn đến phá sản. Doanh nghiệp

Trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ làm cho các khâu, các bộ phận từ khâu
sản xuất đến khâu lưu thông, tiêu thụ được diễn ra nhịp nhàng nhanh chóng
cho hiệu quả kinh tế cao.
- Các chính sách trong doanh nghiệp: Như chế độ lương, phúc lợi xã hội,
chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp, môi trường làm việc, sự quan tâm của Nhà
quản lý, là các nhân tố rất có ý nghĩa tạo nên đội ngũ nhân viên tài năng,
chung thuỷ với doanh nghiệp.
- Các chính sách ngoài doanh nghiệp: Như chính sách đối với khách
hàng, đối với nhà cung cấp, đối với đối thủ cạnh tranh, Nếu các chính sách
này tốt sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần kinh doanh có thêm khách
hàng, luôn được cung cấp hàng hoá tốt với giá ưu đãi, có thể biến đối thủ
cạnh tranh thành đối tác hợp tác kinh doanh tạo nên cơ hội nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ.
- Chữ tín trong kinh doanh: Trong điều kiện cung nhiều hơn cầu như
Phạm Thị Ni Na 22 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
ngày nay để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo dựng cho mình
chữ tín trong kinh doanh. Có như vậy doanh nghiệp mới thúc đẩy nhanh được
tiêu thụ hàng hoá, thuận lợi trong việc tham gia các hợp đồng kinh tế, tạo
được quan hệ tốt đẹp với đối tác cũng như khách hàng đồng thời ngày càng
khẳng định được thương hiệu vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
Ngoài các nguyên nhân trên đây có thể còn rất nhiều các nguyên nhân
khác làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt đó doanh nghiệp cần nghiên
cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố tìm ra nguyên
nhân nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu để việc sử dụng VLĐ ngày càng
hiệu quả.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QỦA SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM

44C9
Cửa Hàng
9C10
Nhà Thuốc A5
Viện E
Phòng
K.Doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Điện thoại / Fax : 043.831.0327
Mã số thuế : 0100953944
Vốn điều lệ : 1.200.000.000 VNĐ (một tỷ hai trăm triệu đồng VN)
Ngành nghề kinh doanh : bán buôn, bán lẻ dược phẩm
Người đại diện pháp luật của công ty : ông Phan Văn Cảnh Giám đốc
Hiện tại công ty đang kinh doanh. Các mặt hàng thuốc như: thuốc
tim mạch, thuốc bổ ,thuốc tâm thần, thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, da
liễu, dị ứng,
Công ty không tham gia trực tiếp sản xuất do đó nguồn cung cấp hàng
hoá chủ yếu cho công ty là các công ty khác và nhập khẩu qua công ty Dược
Phẩm Đà Nẵng, công ty Dược Phẩm Trung ương II Hà Nội,
Công ty hiện đang là nhà cung cấp dược phẩm cho nhiều bệnh viện như
bệnh viện E Trung ương, bệnh Viện Xanh Pôn Hà Nội, bệnh viện 103 Hà
Đông, bệnh viện Việt Nam Cu Ba - Đồng Hới Quảng Bình, và rất nhiều các
đại lý, cửa hàng tại địa bàn Hà Nội cũng như trên cả nước.
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 47 người trong đó 42
người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH D.P.Hồng Phước
Phạm Thị Ni Na 24 Lớp Tài Chính A K37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Tình hình tổ chức kết cấu lao động của công ty ảnh hưởng trực tiếp đến
sự tồn tại và phát triển của công ty. Cơ cấu tổ chức lao động có phù hợp thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status