Giáo án bồi dưỡng môn Ngữ văn 9 - Pdf 27

Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Ngày 17 thấng 8 năm 2009
Buổi 1: Ôn tập ch ơng trình lớp 8
A, Ch ơng trình Văn học :
I,Văn học cách mạng.

- Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu )
- Khi con tu hú (Tố Hữu )
- Tức cảnh Pác Bó (Nguyễn ái Quốc )

- Ngắm trăng , Đi đờng ( Hồ Chí Minh )
- Thuế máu (Nguyễn ái Quốc )
Đây là dòng văn học ngợi ca tinh thần yêu nớc , khí phách của ngời tù cách
mạng khi gặp hoàn cánh khó khăn , gian khố vẫn không chùn bớc . Với họ, nhà tù
là chỗ nghỉ ngơi sau những ngày hoạt động cách mạng vất vả, là nơi để họ rèn
luyện ý chí và tiếp thêm sức mạnh chiến đấu . Đây còn là những bài ca ca ngợi
tinh thần lạc quan yêu đời, lạc quan cách mạng ,tin tởng vào những chiến thắng
tất yếu của sự nghiệp cứu nớc. Mặt khác , nó còn thể hiện sự bức bối ,tù túng
muốn vợt khỏi ngục tù để hoàn thành sứ mệnh lịch sử mà dân tộc đã giao phó .
Đồng thời , các văn bản này còn lên án chế độ thực dân lừa bịp , tàn ác. Các tác
giả nói chung và Hồ Chí Minh nói riêng là những ngời chiến sĩ mang tâm hồn
nghệ sĩ.

Bài tập :

1, Có ý kiến cho rắng : Hồ Chí Minh là ngời chiến sĩ mang tâm hồn nghệ sĩ.
Qua các văn bản đã học của Hồ Chí Minh , em hãy thuyết minh và làm rõ ý kiến
trên.

2, Dù trong hoàn cảnh nào , các chiến sĩ cách mạng cũng không bị khuất phục

Bài tập:
1, Các văn bản Tức nớc vỡ bờ ( Ngô Tất Tố ) , Trong lòng mẹ(Nguyên
Hồng ) , Lão Hạc (Nam Cao) đã cho ngời đọc thấy đợc số phận cùng khổ của
ngời lao động những ngời thấp cổ bé họng trong xã hội cũ bị bóc lột và
vùi dập đến tận đáy của xã hội, đến chỗ không có lối thoát đành phải đi vào ngõ
cụt.

Thông qua các nhân vật Chị Dậu , Lão Hạc và Bé Hồng , em hãy làm rõ và nêu
cảm nghĩ của mình về xã hội đó .
2 , Em hiểu gì về cụm từ Tức nớc vỡ bờ ? Đó phải chăng là một quy luật của
xã hội đợc Ngô Tất Tố đa vào trong tác phẩm của mình ?Đóng vai là nhà văn,
em hãy viết tiếp phần kết sao cho câu chuyện kết thúc có hậu .
3 , Nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao là một con ngời
rất đáng thơng nhng cũng đáng kính phục . Đó là nạn nhân của xã hội thực
dân nửa phong kiến bất nhân bất nghĩa .
Qua văn bản , em hãy làm sáng tỏ nhận định trên .
B, Ch ơng trình Tiếng Việt:
Những nội dung cơ bản cần nhớ:
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
2
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
1, Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và Trờng từ vựng.
2, Từ tợng hình , từ tợng thanh.
3, Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
4,Từ loại:
-Trợ từ, thán từ.
-Tình thái từ.
5, Các biện pháp tu từ:
- Nói quá.
- Nói giảm, nói tránh.

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng
Em đã sống lại rồi, em đã sống!
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Không giết đợc em, ngời con gái anh hùng!
( Ngời con gái Việt Nam - Tố Hữu )
3, Tìm và phân tích hiệu quả thẩm mỹ của các biện pháp tu từ đợc sử dụng
trong đoạn trích sau:
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
3
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Gặp nhau Hàng Bè.
Cháu bé loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh.
Ca lô đội lệch,
Mồm huýt sáo vang,
Nh con chim chích,
Nhảy trên đờng vàng.
( Trích Lợm- Tố Hữu )
4, Nhận xét cách lựa chọn trật tự từ và cho biết tác dụng của cách lựa chọn trật
tự từ trong các ví dụ sau:
a, Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời

Hội thoại , giao tiếp cũng là một nghệ thuật - ngời ta quen gọi là nghệ thuật
giao tiếp. Ngời có nghệ thuật giao tiếp tốt chính là ngời có văn hoá.

Phơng châm hội thoại là những quy định, quy tắc, chuẩn mực tuy không đợc
nói ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu
không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp
cũng sẽ không thành công. Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng
châm hội thoại.
III, Các ph ơng châm hội thoại:

Gồm có năm phơng châm hội thoại đợc học trong chơng trình nh sau:
- Phơng châm về lợng.
- Phơng châm về chất.
- Phơng châm quan hệ.
- Phơng châm cách thức.
- Phơng châm lịch sự.
1, Phơng châm về lợng.
Phơng châm về lợng là phơng châm yêu cầu những ngời tham gia hội thoại
phải nói cho có nội dung đủ nh đòi hỏi của cuộc hội thoại - không nói thiếu,
không nói thừa; không nói những câu không có thông tin.
2, Phơng châm về chất.
Phơng châm về chất là phơng châm yêu cầu những ngời tham gia hội thoại
phải nói những điều mà mình tin là đúng ; không nói những điều mà mình không
tin là đúng, không đủ bằng chứng xác thực.
3, Phơng châm quan hệ.
Phơng châm quan hệ là phơng châmyêu cầu những ngời tham gia hội thoại
phải nói những điều có liên quan đến đề tài giao tiếp , tránh nói lạc đề . Nhờ
phơng châm quan hệ mà cuộc hội thoại có sự liên kết về mặt nội dung,tránh tình
trạng Ông nói gà, bà nói vịt Trống đánh xuôi, kèn thổi ngợc .
4, Phơng châm cách thức.

châm hội thoại sau:
a, Phơng châm về lợng.
b, Phơng châm về chất.
c, Phơng châm quan hệ.
d, Phơng châm cách thức.
e, Phơng châm lịch sự.
2, cô giáo đang giảng bài và cả lớp đang chú ý lắng nghe. Một bạn học sinh đến
trớc cửa lớp khoanh tay cúi chào cô và xin phép cô cho gặp một bạn trong lớp để
nói chuyện. Bạn đó có vi phạm phơng châm hội thoại không? Vì sao?
3, Khi bố mẹ đi vắng, có một ngời lạ mặt đến hỏi về tình hình gia đình nh: ngày,
giờ đi làm của bố mẹ em phải tuân thủ những phơng châm hội thoại nào khi trả
lời? Phơng châm hội thoại nào không nên tuân thủ? Vì sao?
4, Vận dụng phơng châm hội thoại để phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật
của Nguyễn Du trong đoạn thơ sau :
Hỏi tên, rằng: Mã Giám Sinh,
Hỏi quê, rằng : Huyện Lâm Thanh cũng gần .
Ngày 30 tháng 8 năm 2009
Buổi 3: Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
1, Tác giả Gabrien Gac-xi-a Mác- két sinh ngày 6-3- 1928 tại Cô-lôm-bi-a .
Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết và nhiều tập truyện ngắn theo khuynh
hớng hiện thực huyền ảo. Ông đặc biệt nổi tiếng với tiểu thuyết Trăm năm cô
đơn(1967).Cuốn sách này đã đợc trao giải thởng Chi-an-chi-a-nô của I-ta-li-a, đ-
ợc Pháp công nhận là cuốn sách nớc ngoài hay nhất trong năm và đợc giới phê
bình văn học Mĩ xếp là một trong 12 cuốn sách hay nhất của văn học thế giới
vào những năm 60 của thế kỉ XX. Năm 1982, Mác-két đợc tặng giải thởng Nô-
ben về văn học.
2, Nội dung văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình :
Trái đất là ngôi nhà chung của tất cả chúng ta . Nhng nó đang bị đe doạ bởi
nguy cơ chiến tranh hạt nhân . Bài viết của nhà văn Mác-két đã chỉ ra một cách
thuyết phục hiểm hoạ và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân , nêu lên sự phi lí của

- Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân đủ để thực hiện chơng trình
phòng bệnh trong 14 năm , bảo vệ cho hơn một tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét và cứu
hơn 14 triệu trẻ em.
- Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn
thế giới

Đó là những con số vợt lên trên cả những giá trị thống kê bởi nó còn tố cáo
một điều nghịch lí là trong khi các chơng trình phục vụ chiến tranh đều đã hoặc
chắc chắn trở thành hiện thực thì các chơng trình cứu trợ trẻ em nghèo hay xoá
nạn mù chữ chỉ là những con số giả thiết và không biết đến bao giờ mới trở thành
hiện thực . Trong khía cạnh này thì rõ ràng là khoa học đang phát triển ngợc lại
những giá trị nhân văn mà từ bao đời nay con ngời vẫn hằng xây dựng và mong
muốn.
Vẫn bằng phép suy luận lô-gíc và những con số thống kê nóng bỏng , tác giả
đẩy mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm : sự phát triển vũ khí hạt nhân không chỉ đi
ngợc lại lí trí của con ngời mà còn đi ngợc lại quy luật phát triển của tự nhiên. Sự
đối lập khủng khiếp giữa 380 triệu năm , 180 triệu năm, bốn kỉ địa chất ( hàng
chục triệu năm ) với khoảng thời gian đủ để bấm nút một cái đã phơi bày toàn
bộ tính chất phi lí cũng nh sự nguy hiểm của chơng trình vũ khí hạt nhân mà
các nớc giàu có đang theo đuổi. Bằng cách ấy, rất có thể con ngời đang phủ
nhận , thậm chí xoá bỏ toàn bộ quá trình tiến hoá của tự nhiên và xã hội từ hàng
trăm triệu năm qua. Đó không chỉ là sự phê phán mà còn là lời buộc tội.
Đó là toàn bộ luận điểm thứ nhất , chiếm hơn ba phần t dung lợng của bài
viết này. Ơ luận điểm thứ hai , thủ pháp tơng phản đã đợc vận dụng triệt để.
Ngay sau lời kết tội trên đây , tác giả kêu gọi : Chúng ta đến đây để cố gắng
chống lại việc đó , đem tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình,
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
7
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9

qua hình tợng.
Hình tợng nghệ thuật là tất cả các đói tợng của đời sống đợc tái hiện một
cách sáng tạo trong tác phẩm nghệ thuật.
Nhng hình tợng văn học không giống với hình tợng của các bộ môn nghệ
thuật khác.
Văn học dùng ngôn từ để xây dựng hình tợng cho nên gọi văn học là nghệ
thuật của ngôn từ. Không có ngôn từ thì không xây dựng đợc hình tợng, không
hiểu đợc tác phẩm.
2, Đặc điểm của ngôn ngữ văn học:
a, Tính chính xác:
Tính chính xác thể hiện ở chỗ dựng lên đúng cảnh, đúng ngời, đúng tình, đúng
ý, làm cho ngời đọc chẳng những hiểu đợc, mà còn cảm nhận đợc, biết đợc
những gì nhà văn muốn nói.
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
8
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Về lĩnh vực này có thể nói Nguyễn Du là một trong những nhà văn, nhà thơ đạt
đến sự thành công lớn.
Trong Truyện Kiều , Nguyễn Du đã giết chết Mã Giám Sinh bằng tót, Sở
Khanh bằng lẻn:
- Ghế trên ngồi tót sỗ sàng.
- Tờng đông lay động bóng cành,
Đẩy song đã thấy Sở Khanh lẻn vào.
Tả Từ Hải, Nguyễn Du viết:
Nghe lời, vừa ý, gật đầu.
Cời rằng: Tri kỉ trớc sau mấy ngời.
Tính chính xác của ngôn từ văn học còn thể hiện ở chỗ sử dụng phù hợp với thời
đại, với địa phơng, với phong cách văn bản.

b, Tính truyền cảm:

Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo.
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
9
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc,
Cá đâu đớp động dới chân bèo.
2, Nghệ thuật sử dụng ngôn từ là một thành công rực rở của đại thi hào
Nguyễn Du, nhất là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Hãy phân tích đoạn trích sau để
làm nổi bật thành công đó.
Trớc lầu Ngng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nởa cảnh nh chia tấm lòng.
( Trích Truyện Kiều Nguyễn Du )

Ngày 13 tháng 9 năm 2009
Buổi 5 : Ph ơng pháp làm văn.
I, Kiến thức Tập làm văn:
1, Về phơng thức diễn đạt.
a, Văn bản thuyết minh.
b, Văn bản tự sự.
c, Văn bản nghị luận.

- Mở bài:
Giới thiệu chung về đồ vật.
- Thân bài:
Thuyết minh về đặc điểm của đồ vật:
+ Từ trong ra ngoài.
+ Từ dới lên trên.
- Kết bài:
ý nghĩa , tác dụng của đồ vật.
b , Thuyết minh về một vật nuôi quen thuộc.
- Mở bài : Giới thiệu chung.
- Thân bài:
Thuyết minh về đặc điểm của con vật: đặc điểm sinh hoá, thích ứng với môi tr-
ờng
- Kết bài:
Tác dụng, lợi ích của con vật nuôi đó.
c , Thuyết minh về một cảnh quan.
- Mở bài: Giới thiệu chung.
- Thân bài: Thuyết minh rõ:
+ Vị trí địa lí, quy mô của cảnh quan.
+ Đặc điểm chi tiết của cảnh quan : Từng hang động, nét đặc sắc, lợi ích môi
trờng, về văn hoá
- Kết bài: ý nghĩa của cảnh quan đố.
d, Thuyết minh về lễ hội.
- Mở bài: Giới thiệu chung về lễ hội đó.
- Thân bài:
+ Thời gian, địa điểm.
+ Nguồn gốc lễ hội.
+ Cách thức tổ chức.
+ Tác dụng
- Kết bài: ý nghĩa của lễ hội đó.

Nội dung .
Đề tài.
Thể loại.
Tên tác phẩm, năm xuất bản
+ Địa vị của tác giả đó, ý nghĩa của những cống hiến đó
- Kết bài: Đánh giá, khẳng định lại về vị trí, địa vị và những cống hiến của tác
giả đó trong nền văn học dân tộc.
i, Thuyết minh về một tác phẩm văn học.
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả.
- Thân bài: Thuyết minh cụ thể về tác phẩm đó:
+ Thể loại.
+ Đề tài.
+ Nội dung .
+ Nghệ thuật.
+ Vị trí của tác phẩm đó trong nền văn học dân tộc và đói với cuộc sống.

- Kết bài: Khẳng định vị trí, ý nghĩa của tác phẩm đó đối vối những tác phẩm
cùng thể loại, cùng thời đại cũng nh đối với cuộc sống.
L u ý:
Các kiểu văn bản tự sự, nghị luận sẽ đợc nói kĩ sau khi đã học ở chính khoá.
Bài tập:
1, Thông qua văn bản Qua đèo Ngang(Bà Huyện Thanh Quan), em hãy thuyết
minh về cảnh đèo Ngang vào lúc chiều tà.
2, Thể loại Thất ngôn bát cú là một thể loại văn học phổ biến trong nền văn
học dân tộc. Bằng những hiểu biết của mình, em hãy thuyết minh.
Ngày 3 tháng 10 năm 2009.
Buổi 6: Ôn tập và nâng cao văn bản:
Chuyện ng ời con gái Nam X ơng
(Nguyễn Dữ)
I, Nhân vật Vũ N ơng và số phận ng ời phụ nữ trong xã hội cũ.

2, Nỗi oan của nàng:
- Ngời phụ nữ vẹn toàn đẹp ngời, đẹp nết ấy không giống những con ngời
bình thờng khác đợc sống cuộc sống sung sớng, hạnh phúc. Nàng phải chịu
một nỗi oan khuất không thể nào giải bày đợc. Câu chuyện bắt đầu từ lời nói
ngây thơ ngộ nghỉnh của đứa trẻ mới học nói: Thế ra ông cũng là cha tôi ?
Trớc kia, có ngời đàn ông đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi
cũng ngồi, nhng chẳng bao giờ bế Đản cả.
Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nơng. Nhng cái
hay ở đây là đứa trẻ chẳng có tội gì cả. Lời nói của đứa trẻ lên ba chỉ là điểm nhấn
của câu chuyện, là điểm thắt nút, là sự khởi đầu.
- Nhng lời nói của bé Đản đợc nói với Trơng Sinh- một ngời chồng đa nghi, cả
ghen và vô học. Không phải trong xã hội ngày xa mà cả ngày nay, không phải
Việt Nam mà cả toàn thế giới, cái bệnh ấy luôn t ồn tại. Nó là mầm mống để phá
vỡ hôn nhân, phá vỡ hạnh phúc gia đình. Nhng đau đớn hơn trong câu chuyện
này là chính nó đã gây ra cái chết uất ức của Vũ Nơng- một ngời phụ nữ hiền
thục- đẹp ngời, đẹp nết.
- Trong xã hội phong kiến, không chỉ mình Vũ Nơng mà còn biết bao số phận
phụ nữ tài hoa bạc mệnh. Hồ Xuân Hơng- ngời phụ nữ đa tài, đợc mệnh
danh là Bà chúa thơ Nôm thế nhng cũng phải xót xa cất lên tiếng than ai oán,
cũng là sự khẳng định cho giá trị nhân phẩm của ngời phụ nữ- tiêu biểu là các
bài thơ nh Bánh trôi nớc, Đề đền Sầm Nghi Đống, .Hay với Nguyễn Du-đại
thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới- cũng đã nhiều lần cất lên tiếng nói về
số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến. Hình ảnh cô Tiểu Thanh trong
Độc Tiểu Thanh ký, mà tiêu biểu nhất là Thuý Kiều- một giai nhân sắc nớc
hơng trời, một ngời tài hoa với nhiều ngón nghề:
Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm
Cung thơng làu bậc ngũ âm
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chơng.
Khúc nhà tay lựa nên chơng,
Một thiên bạc mệnh lại càng nảo nhân.

(nó có thể nằm ngay trong cái bóng của mình). Chính vì vậy, tác giả muốn gửi
gắm đến ngời đọc ở mọi thời đại một lời nhắc nhở, một bí quyết: Muốn bảo vệ
hạnh phúc lứa đôi, cả hai ngời phải có lòng tin lẫn nhau, phải có niềm tin.
Tóm lại, nhân vật Vũ Nơng nói chung và cái chết của nàng nói riêng nh một
bản án đánh vào thói đa nghi cả ghen, bảo thủ lạc hậu và gia trởng; đánh vào xã
hội phong kiến lỗi thời, lạc hậu. Đó còn là sự công nhận phẩm hạnh trắng trong
của ngời phụ nữ.
II, Hình ảnh cái bóng và lời nói của Bé Đản.

Trong truyện Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ, hình ảnh cái
bóng và lời nói ngây thơ của bé Đản có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Đây là
một nét nghệ thuật đặc sắc, một điểm nhấn, mấu chốt của câu chuyện. Hay nói
cách khác, đây là điểm thắt nút của câu chuyện. Tất cả sự việc, mâu thuẫn, kết
cục bi thảm đều xuất phát từ điểm nút ấy. Câu chuyện tởng chừng giản đơn nếu
Vũ Nơng không nói cái bóng của mình là cha bé Đản. Lại càng chẳng có chuyện
gì xảy ra nếu bé Đản không nói hình ảnh cái bóng là bố của bé Đản đêm nào
cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhng chẳng bao giờ bế
Đản cả. Nhng nếu nh thế thì không còn là chuyện, không còn là mâu thuẫn.
Nguyễn Dữ đã rất khéo léo khi chọn hình ảnh cái bóng, cái h ảo để làm điểm
mấu chốt. Hay hơn nữa khi tác giả chọn bé Đản- là con- là đứa trẻ đang tập nói,
kể về cái bóng ấy, cho đó là bé Đản. Rõ ràng, đứa trẻ tập nói có gì nói ấy, biết gì
nói ấy, rất thật và đặc biệt không có khả năng giải thích nguyên nhân. Đòng thời,
lời nói thật thà của bé Đản lại đợc nói với Trơng Sinh- một kẻ hay ghen, đa
nghi và vô học, nên không chịu nghe lời giải thích của ngời khác. Chính vì thế,
nỗi oan của Vũ Nơng đã bớc vào ngõ cụt không lối thoát. Và cái hay nữa là nỗi
oan của Vũ Nơng cũng đợc giải quyết bằng cái bóng và lời nói ngây thơ của bé
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
14
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Đản. Cái bóng ấy đợc thốt ra cũng từ lời nói của bé Đản và cũng nói với đối

hình ảnh ảo, một yếu tố hoang đờng. Cái quan trọng hơn nh đã nói là tác giả
cũng nh nhân dân không muốn nàng chết, muốn đòi lại lẽ công bằng, bằng cách
gửi vào những yếu tố hoang đờng kỳ diệu. Đồng thời, chính yếu tố hoang đờng kỳ
diệu này đã làm tăng thêm giá trị của câu chuyện. Ai sinh ra cũng có quyền đ-
ợc sống, quyền đợc hởng hạnh phúc, song Vũ Nơng khi đợc cứu sống cũng
chẳng đợc sống. Muốn đoàn tụ nhng không thể. Qua đây nhằm tố cáo xã hội
phong kiến với những lễ giáo bất công không có chỗ cho nàng dung thân. Và rõ
ràng giá trị hiện thực tăng lên gấp bội thông qua yếu tố hoang đờng kỳ diệu
này. Nh vậy, nếu bỏ đi yếu tố hoang đờng kỳ diệu thì tác phẩm sẽ trở thành
truyện ngắn hiện đại, làm giảm đi giá trị tố cáo phê phán cũng nh làm giảm đi
sức hấp dẫn, sinh động.
Bài tập:
1, Hiện thực và ớc mơ trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ.
2, Em hãy viết lại kết thúc truyện Chuyện ngời con gái Nam Xơng của
Nguyễn Dữ để sao cho hợp tình, hợp lý.
Ngày 10 tháng 10 năm 2009
Buổi 7:
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
15
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Ôn tập và nâng cao về Truyện Kiều của Nguyễn Du.
I, Khái quát về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều.
1, Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng
Tiên Điền, huyện Nhgi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Nguyễn Du sinh trởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có
truyền thống về văn học. Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể t-
ớng. Anh trai là Nguyễn Khản cũng từng giữ chức tể tớng trong triều đình Lê
Trịnh.
- Nguyễn Du sinh trởng trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội. Những
thay đổi lớn lao của lịch sử đã tác động sâu sắc đến tình cảm và nhận thức của

câu chuyện về tình ngời; biến các sự kiện chính của tác phẩm thành đối tợng để
bộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật và ngời kể; chuyển trọng tâm của truyện từ
sự kiện sang nội tâm của nhân vật chính. Ngòi bút tả cảnh, tả tình, tả ngời rất điêu
luyện của Nguyễn Du đã làm cho các nhân vật sống động hơn, sâu sắc hơn.
- Về thể loại: Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân là tiểu thuyết
chơng hồi gồm 20 hồi, bằng văn xuôi. Truyện Kiều của Nguyễn Du là truyện
Nôm gồm 3254 câu thơ lục bát, mang tính chất tiểu thuyết bằng thơ.
II, Giá trị của truyện Kiều.
1, Giá trị nội dung: Truyện Kiều có hai giá trị nội dung lớn:
a, Giá trị hiện thực.
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
16
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Truyện Kiều là một bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo; là lời tố
cáo xã hội phong kiến chà đạp quyền sống của con ngời, đặc biệt là những ngời
tài hoa, ngời phụ nữ.
Truyện Kiều tố cáo các thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, từ bọn sai nha,
quan xử kiện cho đến những quan đại thần, rồi bọn ma cô, chủ chứa, tất cả đều
ích kỷ, tham lam, tàn nhẫn, coi rẻ sinh mạng và phẩm giá con ngời.
Truyện Kiều còn tố cáo, lên án sức mạnh ma quái của đồng tiền đã làm tha hoá
con ngời. Đồng tiền làm đảo điên xã hội Sau lng đã sẵn đồng tiền, Dẫu rằng đổi
trắng thay đen khó gì. Đồng tiền giẫm lên lơng tâm con ngời và xoá mờ công lý
Có ba trăm lạng việc này mới xuôi.
b, Giá trị nhân đạo.
- Truyện Kiều là tiếng nói thơng cảm, là tiếng khóc đau đớn trớc số phận bi
kịch của con ngời. Thuý Kiều là nhân vật Nguyễn Du yêu quý nhất. Khóc Thuý
Kiều, Nguyễn Du khóc cho những nỗi đau đớn lớn của con ngời: đó là tình yêu
tan vỡ,tình cốt nhục lìa tan, nhân phẩm bị chà đạp, thân xác bị đày đoạ,
- Truyện Kiều đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức đến vẻ đẹp phẩm chất, tâm
hồn cũng nh những ớc mơ, những khát vọng chân chính.

17
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
3. Mở rộng kiến thức đối với HSG về một số thành công khác của Truyện Kiều
4. Một số nội dung có thể trở thành chủ đề làm văn nghị luận:
- Trái tim yêu thơng con ngời của Nguyễn Du.
- Hình ảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều:
+ Vẻ đẹp bức tranh mùa xuân (cảm nhận).
+ Hình ảnh ngọn cỏ trong những không gian khác nhau (so sánh).
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Miêu tả ngoại hình, nội tâm nhân vật.
+ Ngôn ngữ nhân vật
- Cảm nhận, nghị luận về một đoạn trích, một số câu thơ.
4. Một số đề bài ví dụ:
Đề 1: Sự ảnh hởng và sáng tạo của Nguyễn Du trong hai dòng thơ:
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
so với câu thơ cổ của Trung Quốc:
Phơng thảo liên thiên bích
Lê chi sổ điểm hoa.
Đề 2: Có ý kiến cho rằng đằng sau bức chân dung xinh đẹp của Thuý Kiều và
Thuý Vân là những dự báo về số phận của hai nàng.
Phân tích đoạn trích Chị em Thuý Kiều cùng những hiểu biết của em
về tác phẩm Truyện Kiều hãy làm sáng tỏ.
Đề 3: Suy nghĩ của em về số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua hai
nhân vật Vũ Nơng ( Chuyện ng ời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ) và nhân vật
Thuý Kiều ( Truyện Kiều - Nguyễn Du).
Đề 4: Trong hoàn cảnh nơi đất khách quê ngời cô đơn, buồn tủi Kiều thật đáng
thơng. Nhng Kiều lại dành tình thơng, nỗi nhớ ấy cho những ngời thân yêu nhất
của mình.

luụn luụn em cỏi cm xỳc ca ngi i cnh cho chi phi lờn cnh vt. iu
ny khin cho cnh vt tr thnh linh hot nh cú mt tõm hn hay mt ni xỳc
cm riờng t no ú. Chớnh Nguyn Du ó t thỳ nhn s ch quan ca mỡnh
trong lỳc t cnh qua hai cõu th:
Cnh no cnh chng eo su
Ngi bun cnh cú vui õu bao gi
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
19
Trêng THCS M· Thµnh Gi¸o ¸n Båi dìng HSG Ng÷ v¨n 9
Trong khuynh hướng này , nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du vượt khác
hẳn các thi nhân khác, kể cả những thi sĩ Phương Tây, vốn rất thiện nghệ trong
lối tả cảnh ngụ tình. Trong khi các thi sĩ này chỉ đi một chiều, nghĩa là chỉ tìm
những cảnh vật nào phù hợp với tâm trạng của con người thì mới ghi vào, còn
Nguyễn Du thì vừa đưa cảnh đến tâm hồn con người, lại đồng thời vừa đưa tâm
hồn đến với cảnh, tạo nên một sự giao hòa tuyệt vời hai chiều giữa cảnh và
người, giữa cái vô tri và cái tâm thức để tuy hai mà một, tuy một mà hai
Ví dụ như khi chị em Kiều đi lễ Thanh Minh về, tới bên chiếc cầu bắc
ngang một dòng sông nhỏ gần mả Đạm Tiên, thì cả người lẫn cảnh đếu cảm thấy
nao nao tấc dạ trong buổi chiều tà :
“Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”
“Nao nao” chỉ tâm sự con người, nhưng cũng chỉ sự ngập ngừng lãng đãng
của dòng nước trôi dưới chân cầu.
Hình ảnh một mảnh trăng khuyết soi nghiêng nhìn Kim Trọng khi chàng
nửa tỉnh nửa mê, chập chờn với hình ảnh Kiều sau lần gặp gỡ đầu tiên:
“Chênh chênh bóng Nguyệt xế mành
Tựa ngồi bên triện một mình thiu thiu”
Chàng biếng nhác cả việc sách đèn, để phòng đọc sách lạnh tanh với tiếng
gió quạnh hiu phập phồng qua màn cửa :
Buồng văn hơi giá như đồng

Vi lụ hiu ht nh mu khi trờu
V khi theo S Khanh trn Tỳ B, thỡ cnh mt ờm thu cú trng sỏng
nhng cng lnh lựng cng chng khỏc chi tõm s ri bi ca Kiu :
Li mũn c nht mu sng
Lũng quờ i mt bc ng mt au
Lỳc tht vng nóo n, mun gieo mỡnh xuụng sụng Tin ng cho r n
trn, tõm s Kiu cng nh mnh trng sp tn, chng cũn chỳt gỡ lu luyn ni
th gian:
Mnh trng ó gỏc non oi
Mt mỡnh lung nhng ng ngi cha xong
Li t chõn.
Ngoi li t cnh dim tỡnh, Nguyn Du cũn im trang cho truyn Kiu
bng nhiu bc tranh t chõn, t rt thc, v thun tỳy l nhng ha xinh p,
khụng ng tỡnh. Nhng bc tranh bng th cú khi ti tn, cú khi su mng c
Thái Khắc Điển Giáo viên Tổ Khoa học xã hội
21
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
vit theo li vn tinh xo.Ch cn mt vi nột phỏc ha vi nhng im chớnh
hin hu .
õy l cnh mt tỳp lu tranh bờn sụng vng lỳc hong hụn, va gin d,
mc mc nhng cng rt nờn th:
ỏnh tranh chm núc tho ng
Mt gian nc bic mõy vng chia ụi.
Hoc ch mt vi nột chm phỏ m ngi c ó hỡnh dung ra cnh mt
mỏi tranh nghốo rỏch nỏt ti t theo thỏng ngy:
Nh tranh vỏch t t ti
Lau treo rốm nỏt trỳc ci phờn tha
Hoc bc tranh sn thy ca mt khung tri chiu long lanh phn chiu
trờn mt sụng ờm :
Long lanh ỏy nc in tri

chỉ dùng một vài nét chấm phá, thành một nghệ thuật đã đạt đến mức uyển
chuyển và tinh tế
Hãy nghe hai câu thơ :
Vi lô san sát hơi may
Một trời thu để riêng ai lạnh lùng
Đó là một cảnh một rừng vi lô trong mùa thu xám có gió heo may, lành
lạnh. Lối tả cảnh này có thể Nguyễn Du chỉ viết theo nghệ thuật cảm quan của
mình chứ không hề nghĩ rằng mình đang tạo ra một lối vẽ cảnh một cách tượng
trưng bằng những vần thơ. Mãi đến hơn một thế kỷ sau ,tức vào thế kỷ 19, lối tả
cảnh tượng trưng nay mới phát triển thật mau tại Pháp mà các nhà phân tích văn
học gọi là “Symbolists”. Đó là sự nhận định của Giáo sư Hà Như Chi.
Nên để ý nghệ thuật của Nguyễn Du là mang cái gì rộng lớn mênh mông ,
để rồi đem vào hàm chứa trong một cái gì nhỏ bé (luận giải của Giáo Sư Hà Như
Chi trong Việt Nam Thi Văn Giảng Luận). Trong hai câu thơ trên, “một trời thu”
mang một ý niệm không gian rộng lớn bao la, trong khi bốn chữ “riêng ai một
mình” lại chỉ một phạm vi nhỏ bé, một tâm tình đơn lẻ cá nhân.
Một vài câu thơ khác cũng mang cùng một khuynh hướng như :
Hiên tà gác bóng nghiêng nghiêng
Nỗi riêng riêng chạnh tấc riêng một mìn
Đó là cảnh mặt trời chiều bâng khuâng nghiêng mình soi bóng trước mái
hiên nhà để rồi chuyển sang, ẩn vào tâm tư riêng của một cõi lòng Kiều cô đơn.
(Cần chú ý thêm là cách dùng điệp ngữ một cách tài tình khéo léo của Nguyễn
Du, với chữ “nghiêng” và “riêng” được lập đi lập lại nhiều lần mà vẫn cảm thấy
hay). Có khi Nguyễn Du lại dùng một lối tả cảnh tượng trưng ngược lại , nghĩa là
Th¸i Kh¾c §iÓn Gi¸o viªn Tæ Khoa häc x· héi
23
Trêng THCS M· Thµnh Gi¸o ¸n Båi dìng HSG Ng÷ v¨n 9
đem tấc lòng nhỏ bé của con người cho tỏa rộng bay hòa vào cái rộng lớn của trời
đất.
Hãy xem cảnh Kiều và Thúc Sinh chia tay nhau:

24
Trờng THCS Mã Thành Giáo án Bồi dỡng HSG Ngữ văn 9
Mt vựng c mc xanh rỡ
Nc ngõm trong vt thy gỡ na õu.
Hay cnh lung linh ỏnh nc soi chiu mõy vng ca hong hụn:
Long lanh ỏy nc in tri
Thnh xõy khúi bic non phi ỏnh vng.
Mt cnh khỏc m mu sc li bun m m, ch cú mu nõu ca t, mu
xanh vng ca c ỳa chen chõn bờn cỏi thp lố tố ca gũ t m m Tiờn:
Số số nm t bờn ng
Ru ru ngn c na vng na xanh
Núi chung, Nguyn Du chỳ trng nhiu n mu sc ca thiờn nhiờn, c
bit l ca hong hụn, ca cõy c, ca trng v ca nc l nhng mu sc thi v,
nhng li gieo n tng cho mt ni bun xa xm, cng ch vỡ truyn Kiu mang
bn cht nhiu ni bun hn vui.
Giỏo s H Nh Chi nhn nh v li dựng mu sc ca c Nguyn Du
nh sau : Nguyn Du khi t ỏnh sỏng khụng nhng ch trc tip mụ t ỏnh sỏng
y, m li cũn t mt cỏch giỏn tip , cho ta thy s phn chiu trờn ngn c, lỏ
cõy mt nc, nh nỳi (Vit NamThi Vn Ging Lun)
ỳng nh th, hóy xem cnh khu vn vi hoa lu n nh ỏnh la lp
lũe trong mựa h, khi mựa nng ó c ún cho bi ting quyờn ca lỳc khi
mt ờm trng :
Di trng quyờn ó gi hố
u tng la lu lp lũe õm bụng
Li dựng ch trang nhó v bỡnh dõn trong t cnh.
Nguyn Du l mt thi nhõn thuc dũng dừi quan quyn phỳ quý, nhng
gp phi cnh lon lc i chỳa thay ngụi gia nh Lờ v nh Nguyn, ó phi v
quờ c Huyn Tiờn in n c. C ó tri qua nhng ngy sng trong phỳ
quý v nhng ngy sng thanh m ni thụn dó , nờn trong tõm hn ó thu nhp
c hai cnh sng. C ó hi hũa kt hp c hai cnh sng ú, nờn trong lónh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status