LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện. Các nội dung nghiên cứu
và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Trần Ngọc Thu Hương
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin cảm ơn đến gia đình tôi đã dành những điều kiện tốt nhất để
tôi có thể chuyên tâm nghiên cứu mà còn là chỗ dựa tinh thần vững chắc giúp tôi
vượt qua mọi khó khăn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Viện đào tạo Sau đại học -
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân những người đã truyền thụ kiến thức cho tôi
trong quá trình học tập. Các thầy cô đã giúp tôi có đủ kiến thức lẫn kỹ năng cần
thiết để áp dụng vào đề tài.
Tôi xin cảm ơn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà
Nội đã tạo môi trường thuận lợi cho tôi làm việc, tích lũy kiến thức. Cảm ơn tất cả
anh chị đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt thời gian vừa qua.
Đặc biệt, tôi xin gửi lòng tri ân sâu sắc đến GS. TS Nguyễn Văn Nam. Thầy đã
dành rất nhiều thời gian để lắng nghe ý tưởng, gợi ý, hướng dẫn tôi từng bước trong
quá trình nghiên cứu. Chính nhờ lòng nhiệt tình và sự tâm huyết của thầy mà đề tài
của tôi đã trở thành hiện thực.
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn tất cả những người đã hết lòng hỗ trợ tôi trong suốt
thời gian qua
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Trần Ngọc Thu Hương
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VI
TÓM TẮT LUẬN VĂN I
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đến năm
2015 60
3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 60
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 62
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 63
3.2.1. Hoàn thiện và phát triển sản phẩm thẻ 63
3.2.2. Phát triển mạng lưới 66
3.2.3. Nâng cao chất lượng nghiên cứu và xác định thị trường 68
3.2.4. Nâng cao chất lượng phục vụ và chất lượng kỹ thuật của thẻ, hiện đại hoá công nghệ 70
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
3.2.6. Tăng tính bảo mật và an toàn giúp phòng ngừa và xử lý rủi ro trong lĩnh vực thẻ 73
3.2.7. Giải pháp khác 74
3.3. Một số kiến nghị 75
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 75
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 77
3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội các Ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ 79
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
VIB Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam
NHPHT Ngân hàng phát hành thẻ
NHTTT Ngân hàng thanh toán thẻ
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VI
TÓM TẮT LUẬN VĂN I
Tính vượt trội: ii
Tính đặc trưng của sản phẩm: ii
Tính cung ứng: ii
Tính thỏa mãn nhu cầu: ii
Tính tạo ra giá trị: iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG 3
THƯƠNG MẠI 3
1.1. Khái quát chung về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thẻ Ngân hàng 3
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thẻ Ngân hàng 3
1.1.1.2. Vai trò của dịch vụ thẻ Ngân hàng 5
a, Đối với nền kinh tế 5
b, Đối với người sử dụng thẻ 5
c, Đối với ngân hàng 5
d, Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 7
1.1.2. Phân loại thẻ ngân hàng 7
1.1.2.1. Căn cứ theo công nghệ sản xuất 7
1.1.2.2. Căn cứ vào tính chất thanh toán 8
1.1.2.3. Căn cứ vào phạm vi sử dụng của thẻ 9
1.1.3. Các hoạt động chính của dịch vụ thẻ ngân hàng 10
1.1.3.1.Hoạt động phát hành thẻ 10
a, Đối tượng phát hành thẻ 10
b, Điều kiện phát hành thẻ 10
c, Quy trình phát hành thẻ 11
Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ 11
1.1.3.2. Hoạt động thanh toán thẻ 12
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI 28
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 28
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 28
2.1.2. Sự ra đời và phát triển dịch vụ thẻ của BIDV 29
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 31
2.2.1. Thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 31
2.2.1.1 Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của BIDV 31
Hình 2.1: Mẫu thẻ “Moving” 31
Hình 2.3: Mẫu thẻ “Hamony” 32
Bảng 2.1: Tình hình phát triển thẻ ghi nợ 2006– 06/2012 34
Bảng 2.2: Vị trí BIDV trên thị trường thẻ ghi nợ nội địa 35
Biểu đồ 2.1: Thị phần số lượng thẻ ghi nợ đến 30/06/2012 36
2.2.1.2 Dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế 36
Bảng 2.3: Vị trí BIDV trên thị trường thẻ tín dụng quốc tế 37
Bảng 2.4: Số lượng thẻ tín dụng phát hành qua các năm 38
2.2.1.3 Dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 38
Bảng 2.5: Tình hình phát triển mạng lưới ATM 2006 – 06/2012 39
Biểu đồ 2.2: Thị phần POS 41
Bảng 2.6: Tình hình phát triển mạng lưới máy POS 2006 – 06/2012 41
Bảng 2.8: Tình hình phát triển giao dịch GTGT tại ATM 43
Bảng 2.9: Tình hình phát triển giao dịch tại máy POS 45
2.2.1.4 Hoạt động quản lý rủi ro 45
2.2.2. Chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 47
2.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 51
2.3.1. Kết quả đạt được 52
2.3.1.1 Mang lại những thuận tiện, lợi ích cho khách hàng 52
2.3.1.2 Góp phần hạn chế rủi ro, tăng cường bảo mật thông tin 52
2.3.1.3 Dịch vụ thẻ góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và thị phần của BIDV 53
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 53
3.3.1.1. Cải thiện môi trường kinh tế - xã hội 75
3.3.1.2. Tạo điều kiện phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 76
3.3.1.3. Đấu tranh chống tội phạm về thẻ 76
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 77
3.3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho mọi hoạt động của dịch vụ Thẻ 77
3.3.2.2. Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng cá nhân hiệu quả 78
3.3.2.3. Phát triển các liên minh thẻ và hệ thống Banknet 78
3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội các Ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ 79
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra trên toàn thế giới, cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế tiền tệ nói
riêng, các giao dịch trên thế giới ngày càng đòi hỏi sự chính xác, an toàn và hiệu
quả hơn trong khâu thanh toán. Điều này gây áp lực tới các Ngân hàng đòi hỏi các
ngân hàng phải nhanh chóng hoàn thiện và nâng cao chất lượng thanh toán của
mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất. Thêm vào đó, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin được ứng dụng vào ngân hàng
đã trở thành công cụ đắc lực giúp ngân hàng đưa ra thêm một dịch vụ thanh toán
mới,đó là thẻ ngân hàng.
Thẻ ngân hàng xuất hiện là sự kết hợp của khoa học kỹ thuật và công nghệ
quản lý Ngân hàng. Sự ra đời của thẻ Ngân hàng là một bước tiến vượt bậc và
nhanh chóng trở thành một trong những sản phẩm không thể thiếu trong nền kinh tế
hiện đại, nó mang lại nhiều tiện ích và lợi ích cho khách hàng và là nguồn thu đáng
kể của ngân hàng. Việc sử dụng thẻ làm giảm đáng kể sự tham gia của tiền mặt vào
quá trình lưu thông đồng thời đẩy nhanh tốc độ thanh toán.
Sự cạnh tranh phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng hiện nay đã khiến cho
nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng được đáp ứng và thị trường dịch vụ thẻ cũng
trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Do đó, vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ có
vai trò rất quan trọng và cần thiết.
Khách hàng. Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ và cách cung ứng
dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu. Đây là yếu tố bên trong phụ
thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ.
Tính thỏa mãn nhu cầu:
Dịch vụ được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu Khách hàng. Do đó, chất lượng
dịch vụ nhất thiết phải thỏa mãn nhu cầu Khách hàng và lấy yêu cầu của Khách
hàng làm căn cứ để cải thiện chất lượng dịch vụ. Nếu Khách hàng cảm thấy dịch vụ
không đáp ứng được nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch
vụ mà họ nhận được. Trong môi trường kinh doanh hiện đại thì đặc điểm này càng
ii
trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến
nhu cầu Khách hàng và cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó.
Tính tạo ra giá trị:
Chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục vụ khách
hàng. Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì được xem là không có chất
lượng. Nói cách khác, tính giá trị của chất lượng dịch vụ cũng bị chi phối nhiều bởi
yếu tố bên ngoài (khách hàng) hơn là nội tại (ngân hàng). Chất lượng dịch vụ cao là
dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ đáp ứng nhu cầu Khách hàng mà còn vượt hơn
hẳn các mong muốn của Khách hàng và làm cho ngân hàng trở nên nổi bật hơn đối
thủ cạnh tranh. Do đó, tính tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc
xây dựng và phát triển chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ đang trở thành xu thế tất yếu bởi các ngân
hàng đã, đang và tiếp tục thu những nguồn lợi hấp dẫn từ chiếc thẻ nhiều tính năng
này.Trong chương 1, luận văn cũng trình bày chi tiết tầm quan trọng của việc nâng
cao chất lượng dịch vụ thẻ cũng như các nhân tố ảnh hướng đến việc nâng cao chất
lượng dịch vụ thẻ như các nhân tố chủ quan bao gồm vốn và trình độ công nghệ của
ngân hàng, trình độ của đội ngũ làm công tác kinh doanh thẻ, định hướng phát triển
của ngân hàng, hoạt động quản lý rủi ro và các nhân tố khách quan bao gồm: yếu tố
tâm lý và thói quen của người dân, trình độ dân trí, thu nhập của người dân, môi
trường pháp lý và môi trường cạnh tranh
hàng cốt lõi “Core Banking” phù hợp với công nghệ hiện đại của thế giới. Với hệ
thống core banking này, các dữ liệu về khách hàng được cập nhật và lưu trữ tập
trung, giúp cho việc quản lý, phân loại khách hàng được chính xác, tiết kiệm thời
gian và chi phí
Góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho ngân hàng
Doanh thu, lợi nhuận cũng như thị phần của BIDV trong những năm vừa đã
không ngừng tăng lên trong đó có sự đóng góp không nhỏ của dịch vụ thẻ. Việc
nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ đã góp phần gia tăng lượng khách hàng đến với
iv
BIDV. Sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa và thẻ tín dụng quốc tế đã giúp cho Ngân hàng
BIDV trong một thời gian ngắn thực hiện thành công việc phát triển tài khoản tiền
gửi cá nhân cho hàng chục nghìn khách hàng
Hạn chế của chất lượng dịch vụ thẻ:
- Sản phẩm và dịch vụ còn chưa đa dạng, phong phú: Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam hiện mới chỉ có 2 sản phẩm: thẻ ghi nợ nội địa
và thẻ tín dụng quốc tế với chủng loại chưa đa dạng, quá ít so với các ngân hàng
khác như Vietcombank, Techcombank, Sacombank; Các dịch vụ GTGT trên
ATM đã được Ngân hàng cung cấp như thanh toán hóa đơn, ví điện tử, gửi tiết
kiệm, VN topup nhưng vẫn chưa phong phú, còn nhiều khách hàng chưa biết
về chức năng này của thẻ.
- Hệ thống máy ATM của BIDV chỉ chiếm 8.5% thị phần vẫn ít hơn nhiều so
với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu như VCB, Vietinbank, Agribank và Đông Á. Số
lượng máy ATM cũ tương đối nhiều, và thường xuyên phải hoạt động quá tải nên
hay hỏng hóc. Hơn nữa công tác bảo trì, trang trí, chăm sóc, vệ sinh, cũng như đảm
bảo an toàn các buồng ATM và máy ATM vẫn chưa tốt. Đường truyền phải thuê
của các đơn vị viễn thông nên khó chủ động về tốc độ cũng như tính ổn định của
đường truyền. Trong giao dịch vẫn còn nhiều bất tiện như tình trạng nghẽn mạch
làm cho việc thực hiện các giao dịch rất lâu hay ATM ngừng hoạt động khiến khách
hàng có tiền mà không được sử dụng Tính đến tháng 6 năm 2012, hệ thống máy
ATM của BIDV là 1550 chiếc tuy nhiên phân bổ vẫn còn chưa đồng đều và chủ yếu
đẹp… có doanh số tiêu thụ cao.
- Mở rộng mạng lưới POS đến cả những điểm kinh doanh nhỏ, nhà hàng nhỏ.
- Thiết lập các POS tại sân bay, nơi bán vé tàu hỏa, tàu thủy, bến ôtô, trên taxi
thực tế cho thấy các khu vực này thu hút số lượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ
thanh toán thẻ.
- Khuyến khích và có chế độ khuyến mãi, hậu mãi đối với các cơ sở chấp nhận
thanh toán thẻ có doanh số thanh toán qua thẻ cao.
Nâng cao chất lượng nghiên cứu và xác định thị trường:
vi
Phân đoạn thị trường là bước rất quan trọng để xác định thị trường mục tiêu và
khách hàng mục tiêu từ đó Ngân hàng có thể kịp thời nhận biết sự thay đổi về nhu
cầu của khách hàng qua đó cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phù hợp. Đối với dịch
vụ thẻ BIDV, việc phân đoạn thị trường thông qua 4 nhóm khách hàng mục tiêu bao
gồm: nhóm khách hàng là các công ty doanh nghiệp, nhóm khách hàng là những
người có thu nhập cao và đang thay đổi thói quen tiêu dùng, nhóm khách hàng là
học sinh, sinh viên, tầng lớp thanh niên và nhóm khách hàng là những người nước
ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam
Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ và chất lượng kỹ thuật của thẻ, hiện
đại hóa công nghệ
- Đơn giản các thủ tục cấp thẻ ATM: BIDV có thể cử nhân viên của mình
đến tận các cơ sở kinh tế, các tổ chức…. để trực tiếp làm hồ sơ cấp thẻ
- Nghiên cứu phát triển các dịch vụ GTGT mới như: thấu chi, trả nợ vay
qua ATM, mua vé
- Để gia tăng tiện ích, đa dạng hoá sản phẩm, tăng doanh thu BIDV cần
thực hiện các sản phẩm bán chéo Bancasurance. Khách hàng tham gia dịch vụ thẻ
tại ngân hàng sẽ được tham gia luôn sản phẩm bảo hiểm kể cả sản phẩm bảo hiểm
nhân thọ và sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ
- Triển khai mô hình Autobank: Autobank chính là một kênh phân phối tự
phục vụ của Ngân hàng, giúp ngân hàng có thể phục vụ nhiều khách hàng cùng một lúc
với nhiều dịch vụ khác nhau vào mọi thời điểm, dần dần thay thế các phòng giao dịch
- Đầu mối phối hợp với các cơ quan ngôn luậnmở đợt tuyên truyền về thẻ:
giới thiệu về thẻ, các tiện ích do thẻ mang lại, vai trò của thẻ đối với các chủ thể
tham gia trong lĩnh vực hoạt động thẻ.
- Đầu mối hỗ trợ hội viên trong việc đào tạo; trong việc tư vấn với NHNN
viii
về lĩnh vực thẻ; trong quan hệ với các tổ chức Thẻ quốc tế
- Phát huy vai trò như người trọng tài, tạo điều kiện và áp dụng các chế tài
hợp lý bảo đảm các hội viên tuân thủ các nguyên tắc cạnh tranh trong cùng một sân
chơi của các ngân hàng
Tóm lại về mặt lý luận, luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về
chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại
Về mặt thực tiễn, luận văn đã phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng dịch
vụ thẻ BIDV trên các khía cạnh cụ thể: thực trạng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa, thực
trạng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế, thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ và hoạt động
quản lý rủi ro. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
thẻ của BIDV, từ đó nâng cao vị thế, sức cạnh tranh và phát triển của BIDV trong
tương lai.
ix
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, hệ thống ngân hàng đã cho ra
đời nhiều phương tiện thanh toán hiện đại, trong đó phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt đặc biệt là thẻ đã trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng và
nhanh chóng làm thay đổi phong cách tiêu dùng của người dân ở khắp các quốc gia
trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Có thể nói, dịch vụ thẻ là một trong những dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện
đại thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bởi tính an toàn và tiện ích mà nó mang lại.
Hiện nay ở Việt Nam, dịch vụ thẻ cũng đang dần khẳng định vị trí của mình trong
hoạt động thanh toán. Các ngân hàng ở Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
3
CHƯƠNG 1
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát chung về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thẻ Ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thẻ Ngân hàng
a, Khái niệm
Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng
công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Là công cụ thanh toán do ngân hàng
phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút
tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được ký kết
giữa Ngân hàng và khách hàng
Dịch vụ thẻ ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh tương đối mới của các ngân hàng
và có lịch sử hình thành và phát triển cách đây khoảng mấy thập kỷ. Dịch vụ thẻ ngân
hàng là một dịch vụ có nhiều chức năng và tiện ích, bằng việc ứng dụng những thành
tựu khoa học kỹ thuật, dịch vụ thẻ cung ứng cho các khách hàng các dịch vụ tiện ích
liên quan đến các sản phẩm thẻ của ngân hàng và các giá trị gia tăng gắn liền với thẻ.
Kể từ khi ra đời cho đến nay, thẻ ngân hàng đã có sự thay đổi khá lớn về nội
dung và hình thức nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng.
Nguyên tắc của việc chế tạo và sử dụng thẻ dựa trên một loạt những thành tựu của
ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là kỹ thuật mã hoá từ tính và hiện đại nhất là
công nghệ sử dụng các vi mạch điện tử. Thẻ làm bằng chất liệu plastic, gồm 3 lớp
ro và tổn thất đối với ngân hàng và đối với người sử dụng thẻ
- Dịch vụ thẻ có những tiện ích không chỉ đối với ngân hàng, người sử dụng
thẻ mà còn thể hiện vai trò to lớn của mình trong sự phát triển kinh tế- xã hội. Cùng
với các dịch vụ khác của ngân hàng như: séc, ủy nhiệm chi, dịch vụ ngân hàng điện
tử, dịch vụ thẻ ngân hàng góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong
nền kinh tế
- Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều cung cấp dịch vụ thẻ tuy nhiên các sản
phẩm thẻ của ngân hàng đều có tính đồng nhất và không có sự khác biệt nhiều về
5
sản phẩm do vậy nhân tố chất lượng dịch vụ thẻ, các chính sách sau bán hàng đóng
vai trò quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng trong việc cạnh tranh thu
hút khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ
1.1.1.2. Vai trò của dịch vụ thẻ Ngân hàng
a, Đối với nền kinh tế
Thẻ ngân hàng góp phần thúc đẩy tốc độ chu chuyển thanh toán trong nền
kinh tế, làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
Thanh toán bằng thẻ là phương tiện thanh toán văn minh, làm giảm các giao
dịch thủ công từ đó tạo ra một môi trường thương mại văn minh, hiện đại góp phần
phát triển nền kinh tế xã hội
Việc thanh toán bằng thẻ là cơ sở để thực hiện tốt các chính sách quản lý vĩ
mô và thực hiện các biện pháp kích cầu của nhà nước. Thông qua việc thanh toán
bằng thẻ các ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát được mọi giao dịch, tạo nền tảng
cho công tác quản lý thuế của nhà nước, thực hiện chính sách ngoại hối quốc gia.
b, Đối với người sử dụng thẻ
Chủ thẻ được sử dụng một phương tiện thanh toán linh hoạt, hiện đại và tiện lợi.
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ, có thể tiết kiệm
được thời gian mua hàng và hạn chế được rủi ro khi mua hàng so với khi dùng tiền
mặt nhất là khi đi công tác hay đi du lịch nước ngoài…
Chủ thẻ có thể rút tiền mặt một cách nhanh chóng tại ngân hàng hoặc qua các
máy rút tiền tự động (ATM) và sử dụng một số dịch vụ khác do máy ATM cung cấp
- Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:
Đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng đòi hỏi ngân hàng
phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang thiết bị kỹ
thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh
toán, đảm bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng.