Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học Giải pháp nâng cao hiệu quả công việc - Pdf 27

Lời nói đầu
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn đến Giáo sư - Tiến sỹ
Khoa Học Hoàng Văn Kiếm, người đã tận tâm truyền đạt những kiến
thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp nhiên
cứu khoa học trong tin học”.
Hoạt động sáng tạo gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của xã
hội loài người. Từ việc tìm ra lửa, chế tạo công cụ bằng đá thô sơ
đến việc sử dụng năng lượng nguyên tử, chinh phục vũ trụ , hoạt
động sáng tạo của loài người không ngừng được thúc đẩy. Sáng tạo
không thể tách rời khỏi tư duy - hoạt động bộ não của con người.
Chính quá trình tư duy sáng tạo với chủ thể là con người đã tạo các giá
trị vật chất, tinh thần, các thành tựu vĩ đại về mọi mặt trong cuộc sống
và tạo ra nền văn minh nhân loại.
Sáng tạo gắn liền với sự thay đổi, đưa ra cái mới (đổi mới), sáng
chế, các ý tưởng mới, các phương án lựa chọn mới. Sự sáng tạo thuộc
về năng lực ra quyết định, thuộc về sự kết hợp độc đáo hoặc liên
tưởng, phát ra các ý tưởng đạt được kết quả mới và ích lợi. Mọi người
có thể dùng tính sáng tạo của mình để đặt vấn đề một cách bao quát,
phát triển các phương án lựa chọn, làm phong phú các khả năng và
tưởng tượng các hậu quả có thể nảy sinh. Tóm lại, bạn làm được gì
mới, khác và có ích lợi, đấy là sáng tạo. Sự sáng tạo nảy sinh ở mọi
tầng lớp và mọi giai đoạn trong cuộc sống của chúng ta.
Trong phạm vi của bài thu hoạch nhỏ này, em sẽ trình bày một số
vấn đề sáng tạo để giải quyết một số công việc trong quá trình làm
việc để nâng cao hiệu quả công việc cho cơ quan mình.
Mục lục
A. Cơ sở lý thuyết
Theo nhà khoa học Atshuler trong suốt quá trình làm việc của mình
đã đưa ra một hệ thống gồm 40 nguyên tắc sáng tạo cho bài toán phát
minh sáng chế như sau:
1. Nguyên tắc phân nhỏ:

 Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối
xứng (nói chung giảm bậc đối xứng).

Ví dụ:
để cất được nhiều vỏ lon bia trong một chiếc bọc,
người ta làm cho nó dẹp đi để chứa được nhiều hơn.
5. Nguyên tắc kết hợp:
 Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng
cho các hoạt động kế cận.
 Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế
cận.

Ví dụ:
Một chương trình diệt Virus thì có thể không diệt hết
tất cả các loại virus do vậy ta có thể cài thêm chương trình khác để hỗ trợ
tốt hơn
6. Nguyên tắc vạn năng:
 Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó
không cần sự tham gia của các đối tượng khác.

Ví dụ:
tích hợp chức năng quay phim, chụp hình, nghe nhạc
trong một chiếc điện thoại di động.
7. Nguyên tắc “chứa trong”:
 Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản
thân nó lại chứa đối tượng thứ ba…
 Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng
khác.

Ví dụ:

 Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn
bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.

Ví dụ:
trong quá trình lập trình thì người lập trình phải dự
đoán giá trị tối đa mà biến có thể nhận được để khai báo các biến cho
phù hợp. Giả sử nhập số a có kiểu dữ liệu là byte thì bình phương của a
phải là word hoặc longint.
12.Nguyên tắc đẳng thế:
 Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ
xuống các đối tượng.

Ví dụ:
để kiểm tra hệ thống điện trên các trụ điện người ta
tạo ra một thiết bị đưa những người thợ lên cao thay vì không thề hạ trụ
điện xuống.
13.Nguyên tắc đảo ngược:
 Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược
lại (ví dụ: không làm nóng mà làm lạnh đối tượng).
 Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên
ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động.

Ví dụ:
để chứng minh tính liên thông của một đồ thị thì ta
giả sử đồ thị không liên thông sau đó chứng minh điều này vô lí từ đó rút
ra kết luận đồ thị liên thông.
14.Nguyên tắc cầu (tròn) hoá:
 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt
phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
 Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.

 Đặt đối tượng nằm nghiêng.
 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới
mặt sau của diện tích cho trước.

Ví dụ:
khi đưa ra mô hình tham khảo người ta thường trình
chiếu ở không gian 3D để quan sát được các mặt của nó.
18.Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:
 Làm đối tượng dao động.
 Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động.
 Sử dụng tần số cộng hưởng.
 Thay vì dùng các bộ rung cơ học. dùng các bộ rung áp điện.
 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
19.Nguyên tắc tác động theo chu kỳ:
 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
 Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
 Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên
tác động khác.

Ví dụ:
làm thay đổi tần số các sóng âm để tạo ra những âm
thanh khác nhau từ nền âm thanh sẵn có nhờ đó cùng một bài hát ta có
thể nghe trên nền nhạc Rock hoặc Pop.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích:
 Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của
đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
 Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
 Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động
quay.

phản hồi từ phía khách hàng để có thể hoàn thiện những sai sót từ những
phản hồi đó.
24.Nguyên tắc sử dụng trung gian:
 Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.

Ví dụ:
thông qua người này để có thể có thông tin từ người
khách là một cách tiếp cận trung gian.
25.Nguyên tắc tự phục vụ:
 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác
phụ trợ, sửa chữa.
 Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lương dư.

Ví dụ:
khi cài đặt một phần mềm diệt virut nếu có phiên bản
mới sẽ tự động cập nhật.
26.Nguyên tắc sao chép (copy):
 Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt
tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
 Thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng bằng bản sao
quang học (ảnh, hình vẽ với các tỷ lệ cần thiết).
 Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến
(vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng
các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.

Ví dụ:
tạo ra mô hình vật chất thu nhỏ để trưng bày thay
thế cho việc tạo ra sản phẩm thật khá tốn kém.
27.Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”:
 Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất

khi di chuyển vật dụng dễ vỡ người ta dùng các
miếng xốp để tránh va chạm mạnh.
31.Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ:
 Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết
nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ,…).
 Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào
đó.

Ví dụ:
để tránh cho trái cây bị úng người ta bao bằng các
lưới mềm để thoát nhiệt
32.Nguyên tắc thay đổi màu sắc:
 Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
 Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên
ngoài.
 Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá
trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang.
 Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên
tử đánh dấu.
 Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.

Ví dụ:
người ta dùng các tín hiệu đèn xanh, đỏ, vàng để
điều khiển người đi đường.
33.Nguyên tắc đồng nhất:
 Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải
được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với
vật liệu chế tạo đối tượng cho trước.

Ví dụ:

 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số
nở nhiệt khác nhau.

Ví dụ:
khi tạo các đường ray bằng sắt, người ta phải tính
đến hệ số nở nhiệt để tạo khe hở cần thiết. Hoặc khi đóng nước các chai
thủy tinh người ta không đong đầy vì hệ số nở nhiệt của nước cao hơn
thủy tinh.
38.Sử dụng các chất ôxy hóa mạnh:
 Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
 Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
 Dùng các bức xạ iôn hóa tác động lên không khí hoặc ôxy.
 Thay ôxy giàu iôn (hoặc ôxy bị iôn hóa) bằng chính ôxy.
39.Thay đổi độ trơ:
 Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa.
 Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung
hòa.
 Thực hiện quá trình trong chân không.

Ví dụ:
đưa các chất hóa học có tính trơ ở môi trường thông
thường vào môi trường có xúc tác hoặc nhiệt độ cao để thay đổi tính trơ.
40.Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):
 Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật
liệu hợp thành (composite), Hay nói chung sử dụng các loại vật liệu mới.

Ví dụ:
tạo ra những vật liệu từ nhựa tổng hợp.
B. Phần ứng dụng
I. Qui mô đào tạo của trường

Nhiệm vụ: nhận hồ sơ tuyển sinh, phối hợp với các phòng ban tổ chức
thi và xét tuyển, gửi giấy báo trúng tuyển và giấy báo nhập học.
- Nhận hồ sơ: tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh, nhập
dữ liệu ( thông tin cần thiết của thí sinh )
- Đối với các hệ đào tạo có tổ chức thi tuyển, phòng tuyển sinh phối
hợp với các phòng ban có liên quan tổ chức các lớp học chuyển đổi
và ôn thi theo qui chế, tổ chức thành lập hội đồng thi tuyển.
- Đối với các hệ đào tạo không tổ chức thi tuyển mà chỉ xét tuyển,
phòng tuyển sinh phối hợp với các phòng ban có liên quan thành
lập hội đồng xét tuyển.
- Sau khi có kết quả tuyển sinh, phòng tuyển sinh sẽ in giấy báo
trúng tuyển và gởi về cho thí sinh biết kết quả để tiến hành đóng
học phí làm thủ tục nhập học ( phòng tuyển sinh sẽ gởi cho thí sinh
phó bản giấy báo trúng tuyển. Thí sinh cầm phó bản giấy báo trúng
tuyển đến phòng tài vụ đóng học phí. Sau đó, cầm biên lai học phí
quay lại phòng tuyển sinh để
cập nhật thông tin đã đóng học
phí
và nhận bản chính giấy báo trúng tuyển bổ sung vào hồ sơ
nhập học. )
- Cuối mỗi đợt tuyển sinh, phòng tuyển sinh sẽ tổng hợp danh sách
thí sinh trúng tuyển và đã đóng học phí về phòng đào tạo.
2.2 Phòng kế hoạch tài chính
Nhiệm vụ: thu tiền học phí, học lại, thi lại.
Bắt đầu mối học kỳ phòng tài vụ sẽ tiến hành thu học phí
• Đối với sinh viên khóa cũ, phòng tài vụ đã có thông tin sinh
viên nên chỉ cần cập nhật thêm việc sinh viên đã đóng học
phí học kỳ mới và in biên lai cho sinh viên.
• Đối với sinh viên mới nhập học, phòng tài vụ phải nhập các
thông tin cá nhân của sinh viên ( mã số sinh viên, họ tên,

Lên kế hoạch giảng dạy và tổ chức thi những môn chuyên ngành
của khoa cho từng học kỳ học kỳ.
III. Đánh giá tính hiệu quả công việc của các phòng ban.
3.1 Tìm hiểu chung
Mỗi phòng ban, trung tâm sử dụng một phần mềm tin học riêng để
sử dụng phục vụ cho công việc của mình:
• Phòng tuyển sinh sử dụng phần mềm tuyển sinh ( phần mềm
của bộ giáo dục và đào tạo )
• Phòng tài vụ sử dụng phần mềm kế toán riêng dùng để thu
học phí
• Phòng hồ sơ dùng phần mềm Microsoft office excel để phục
vụ cho công việc nhập và lưu trữ hồ sơ của sinh viên.
• Phòng dữ liệu có phần mềm quản lý sinh viên để quản lý
thông tin học tập của sinh viên
Trường có nhiều cơ sở đào tạo, các phòng ban lại đặt tại nhiều cơ
sở khác nhau dẫn đến sự khó khăn trong việc liên hệ làm việc giữa các
phòng ban với nhau.
3.2 Đánh giá
Tốn nhân sự: do mỗi phòng ban sử dụng phần mềm quản lý riêng
nên phải tốn nhiều nhân sự để nhập dữ liệu cần cho phòng ban mình.
Chậm trễ trong việc báo cáo thông tin cần thiết cho lãnh đạo. Cuối
mỗi năm học ban giám hiệu trường cần nắm thông tin số lượng thí sinh
đăng ký dự thi, số lượng trúng tuyển, số lượng sinh viên đóng học phí, số
lượng xếp loại học tập sinh viện, số lượng sinh viên được lên lớp, số lượng
sinh viên phải học lại, . . Do mỗi yêu cầu sẽ do từng phòng ban quản lý
nên sẽ mất thời gian thu thập dữ liệu và tổng họp để báo cáo.
Mỗi phòng ban nhập lại nhiều lần những thông tin trung lấp nhau sẽ
dễ có sai sót dẫn đến dữ liệu không thống nhất giữa các phòng ban.
Dữ liệu sẽ không nhất quán: một sinh viên nếu có thay đổi thông
tin về ngày sinh hay họ tên thì trường phải tiến hành thay đổi dữ liệu ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status