Nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo ở trường đại học Quy Nhơn - Pdf 36

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Đỗ Ngọc Mỹ
Võ Viễn
1. Đặt vấn đề
Chất lượng đào tạo của một trường đại học được đánh giá theo khả năng
đáp ứng của sinh viên tốt nghiệp ra trường so với yêu cầu của xã hội. Đối với nước
ta hiện nay, nền giáo dục và đào tạo đại học nói chung vẫn còn nặng về giảng dạy,
ít chú trọng đến nghiên cứu, và như một kết quả tất yếu, sinh viên sau khi tốt
nghiệp ra trường thường không đáp ứng yêu cầu thực tế. Một minh chứng cho điều
này là nhiều công ty đến đầu tư ở Việt Nam rất khó khăn trong việc tuyển dụng
nguồn nhân lực có thể làm việc làm việc ngay mà không cần đào tạo lại. Nhiều
báo cáo chỉ ra rằng, chỉ có vài phần trăm đủ chuẩn “quốc tế” để có thể chấp nhận
được. Đối với thị trường lao động trong nước, theo nhiều thống kê của một số tổ
chức giáo dục, khoảng 50% sinh viên tốt nghiệp ra trường phải đào tạo lại mới tiếp
cận được công việc. Thực trạng này có thể do nhận thức chưa đúng vai trò của
hoạt động nghiên cứu khoa học trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, mà vẫn
còn quan niệm rằng các trường đại học có nhiệm vụ đào tạo là chủ yếu, còn việc
nghiên cứu là của hệ thống các viện nghiên cứu. Chính quan niệm này đã khiến
công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo tách rời nhau. Trong một thời gian dài,
các trường đại học ở nước ta gần như không có hệ thống nghiên cứu khoa học
chính thống, bị cô lập khỏi dòng kiến thức chung quốc tế, các công bố quốc tế còn
nghèo nàn. Hậu quả trước mắt là lãng phí nguồn chất xám và ảnh hưởng đến chất
lượng đào tạo. Vì thế, hơn lúc nào hết, việc nâng cao chất lượng đào tạo ở các
trường đại học trong nước lại được đặt ra cấp thiết như hiện nay, trong đó yếu tố
có tính chất quyết định là cải thiện chất lượng công tác nghiên cứu khoa học.
2. Vai trò của nghiên cứu khoa học trong việc nâng cao chất lượng đào tạo
Nghiên cứu khoa học là động lực cơ bản để đảm bảo chất lượng đào tạo ở
các trường đại học. Hoạt động khoa học công nghệ là nhiệm vụ cơ bản của các nhà
khoa học, các giảng viên đại học nhằm góp phần phát triển kinh tế-xã hội và nền
giáo dục nước nhà, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất

University of California, Los Angeles (USA)
0,7618
5
University of California, Berkeley (USA)
0,7466
(Nguồn: )

Cách đánh giá, xếp loại này cũng cho kết quả trùng khớp với nhiều cách
xếp loại sử dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của các tổ chức khác.
Điều này cho thấy vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học trong việc nâng cao
chất lượng đào tạo ở các trường đại học và chúng có một mối tương quan với
nhau.
Khác với giáo dục phổ thông, giáo dục đại học phải đảm bảo trang bị cho
sinh viên hệ thống tri thức khoa học cơ bản, cơ sở, chuyên ngành và hệ thống kỹ
năng tương ứng với một ngành nghề nhất định, rèn luyện cho sinh viên phương
pháp học tập nghiên cứu khoa học, năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Do
đó, ngoài giảng dạy, nghiên cứu khoa học là hoạt động không thể thiếu đối với
một trường đại học, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Như vậy, có thể thấy rằng nhiệm vụ đào tạo ở các trường đại học không chỉ
trang bị tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và giáo dục nhân cách mà
còn là dạy nghề, trang bị phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu khoa học và
phương pháp tự học cho sinh viên. Để thực hiện những nhiệm vụ đó, hoạt động
nghiên cứu khoa học ở các trường đại học phải được xác định đúng vai trò của nó.


Chỉ có bằng thực tiễn nghiên cứu khoa học, sinh viên mới có điều kiện thuận lợi
để tiếp cận thực tiễn, rèn luyện, nhận thức, sáng tạo, hình thành và phát triển năng
lực hoạt động khoa học độc lập và các phẩm chất cần thiết của người làm khoa
học.
Hoạt động nghiên cứu khoa học chính là động lực để nâng cao chất lượng

NCS CH
NCS CH
công
chức
2006 570
40
210
320
03
04
03
30
20
630
2007 587
47
240
300
03
05
03
35
30
663
2008 600
51
260
280
04
06

Bảng 3. Tổng hợp đề tài, dự án các cấp từ 2006-2010
Năm
2006
2007
2008
2009
Cấp
Nhà nước
Bộ
Trường
Tổng số lượng
Tổng kinh phí
(triệu đồng)

01
05
11
17
580

06
12
18
775

05
17
22
890


2009
95
20
2010
51
30
Từ các số liệu ở các bảng trên cho thấy hoạt động khoa học công nghệ ở
trường Đại học Quy Nhơn ngày càng phát triển, đặc biệt trong những năm gần
đây. Có được kết quả này, ngoài sự quan tâm, tạo điều kiện của Nhà trường, điều
đáng ghi nhận là việc tăng kinh phí từ Bộ GD&ĐT và năng lực nghiên cứu của
cán bộ, giảng viên được cải thiện nhiều. Các kết quả nghiên cứu này đã đóng góp
không nhỏ vào chất lượng đào tạo chung của Trường. Mặc dù vậy, kết quả nghiên
cứu thu được chưa tương xứng với tiềm năng của đội ngũ cán bộ giảng viên và
nhu cầu nâng cao chất lượng của Nhà trường. Kinh phí hoạt động khoa học công


nghệ vẫn dựa vào nguồn của Bộ. Việc Trường hỗ trợ kinh phí hay các nguồn thu
từ hoạt động KHCN để hỗ trợ cho công tác nghiên cứu khoa học vẫn chưa có. Căn
cứ vào thực tế đó, Trường Đại học Quy Nhơn dự kiến đưa ra một số giải pháp có
tính chiến lược dưới đây.
4. Phát triển KHCN của Trường ĐHQN đến 2015 và tầm nhìn 2020
4.1. Mục tiêu
Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học theo hướng chuyên sâu và đẩy
mạnh công tác chuyển giao công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đại
học, phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Nam Trung bộ và Tây
Nguyên.
4.2. Định hướng phát triển
Nâng cao vị trí và vai trò hoạt động KH&CN trong Trường Đại học Quy
Nhơn. Thúc đẩy hoạt động KH&CN để thực sự trở thành một trong hai nhiệm vụ
chính của nhà trường.

- Phát triển các cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ hiện đại để giúp quản
lý có hiệu quả tài nguyên đất đai, nhân lực và quy luật lũ lụt, xâm thực bờ biển,
trên cơ sở đó nghiên cứu các mô hình kinh tế xã hội nâng cao năng suất và hiệu
quả kinh tế xã hội.
- Giải quyết những vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống người dân khu
vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
- Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp, tạo thêm công việc làm,
góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Di sản văn hóa miền Trung: Hiện trạng, hướng bảo toàn và phát triển du
lịch.
b/ Chương trình ứng dụng CNTT và phát triển Công nghệ phần mềm
- Tăng cường nghiên cứu chuyên sâu, rộng về Mạng máy tính và truyền thông,
ứng dụng vào đào tạo qua mạng, vào thương mại điện tử và các dịch vụ về nội
dung số.
- Tăng cường nghiên cứu các sản phẩm phần mềm có hàm lượng khoa học cao
như khai thác tri thức từ dữ liệu, khoa học tính toán để ứng dụng vào các ngành
kinh tế trọng điểm của Bình Định, khu vực Nam Trung bộ` và Tây nguyên.
c/ Chương trình bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên
- Công nghệ xử lý nước thiên nhiên, nước cho khu dân cư và khu công nghiệp, xử
lý chất thải rắn và độc hại, xử lý ô nhiễm môi trường công nghiệp,
- Công nghệ xử lý ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghệ mới về bảo vệ môi
trường, quản lý chất lượng môi trường,
- Quản lý và sử dụng hữu hiệu tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên
sinh thái.
d/ Chương trình nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ phục vụ ngành
chế biến thực phẩm
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến bảo quản nông sản
thực phẩm, góp phần phát triển ngành nghề ở nông thôn.


Địa lý: Tiếp cận các hướng nghiên cứu mới liên quan đến vấn đề thiên tai,
nghiên cứu theo hướng lưu vực sông, cảnh quan sinh thái.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status