Phân tích và đánh giá quy trình thực thi chiến lược của BIDV - Pdf 27

MỤC LỤC
1. Giới thiệu tổng quan về BIDV
2. Phân tích quy trình hoạch định chiến lược của BIDV
2.1. Hoạch định tầm nhìn, sứ mệnh kinh doanh và mục tiêu chiến lược
2.2. Phân tích môi trường bên ngoài của BIDV
2.3. Phân tích môi trường bên trong của BIDV
2.4. Lựa chọn & ra quyết định chiến lược
3. Phân tích và đánh giá quy trình thực thi chiến lược của BIDV
3.1. Thiết lập mục tiêu ngắn hạn
3.2. Xây dựng chính sách bộ phận
3.3. Nguồn lực
3.4. Cấu trúc tổ chức
3.5. Văn hóa
3.6. Lãnh đạo
4. Kết luận
1
PHẦN 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Tên đầy đủ DN: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên viết tắt DN : BIDV
Trụ sở: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ngày tháng năm thành lập: 26/4/1957
Loại hình DN: Công ty cổ phần
Tel: 04.2220.5544 - 19009247
Website:
Ngành nghề kinh doanh của DN (theo giấy chứng nhận đăng ký số 0106000439):
1. Dịch vụ tài khoản
2. Dịch vụ huy động vốn
3. Dịch vụ cho vay
4. Dịch vụ bảo lãnh
5. Dịch vụ chiết khấu chứng từ
6. Dịch vụ thanh toán quốc tế

và Phát triển Việt Nam (BIDV – BID) vừa công bố, năm 2013, ngân hàng đạt lợi nhuận
trước thuế 5.311 tỷ đồng và sau thuế 4.065 tỷ, tăng lần lượt 22,8% và 23,9% so với năm
2012. Đến 31/12/2013, tổng tài sản BIDV đạt 550 nghìn tỷ đồng (tương đương 27,5 tỷ đô
la mỹ), tăng 12% so với cùng kỳ năm 2012 và tiếp tục là một trong những Ngân hàng
TMCP có quy mô tổng tài sản dẫn đầu thị trường.
1. Ngân hàng: Điểm nhấn ấn tượng trong hoạt động tín dụng của BIDV thể hiện ở việc tăng
trưởng tín dụng đều qua các tháng, ngay từ đầu năm 2013. Đến 31/12/2013, nguồn vốn
huy động đạt 472 nghìn tỷ đồng, trong đó huy động vốn trên thị trường 1 đạt 417 nghìn tỷ
đồng, tăng 16% so năm 2012; dư nợ tín dụng cho nền kinh tế 391 nghìn tỷ đồng, tăng
16,7% so năm 2012, nợ xấu được kiểm soát ở mức 2,3%, lợi nhuận trước thuế đạt 5.233
tỷ đồng, tăng gần 21% so với năm 2012, đạt 110,8% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao.
2. Bảo hiểm: Năm 2013, công ty tiếp tục hoạt động ổn định và đạt được những kết quả khả
quan như tổng doanh thu phí là 939,5 tỷ đồng với thị phần chiếm 3,2% toàn thị trường,
đứng thứ 7/29 trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ; lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 96,4
3
tỷ đồng. Tổng doanh thu phí bảo hiểm 9 tháng đầu năm 2013 đạt 655,871 tỷ đồng, tăng
trưởng 25,2% so với cùng kì 2012.
3. Chứng khoán: Hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán có kết quả tốt, đạt 1.390 tỷ
trong năm 2013, gấp hơn 5 lần năm 2012, đóng góp tích cực (7%) vào tổng thu nhập hoạt
động của BIDV. Tổng tài sản cho năm kết thúc vào ngày 31/12/2013 đạt 1.541,8 tỷ đồng;
Thị phần môi giới tăng lên 3,11% qua đó giúp BSC đứng thứ 9 về thị phần môi giới cổ
phiếu trên cả hai Sở GDCK Hà Nội (HNX) và Tp.Hồ Chí Minh (HSX). Lợi nhuận sau
thuế công ty năm 2013 đạt 15,1 tỷ đồng.
4. Đầu tư tài chính: Điểm nhấn ấn tượng năm 2013 của BIDV đó là các hoạt động xúc tiến
đầu tư trong nước và quốc tế. Những nỗ lực đó khẳng định vị trí của BIDV với đối tác,
khách hàng. BIDV trở thành nhân tố quan trọng cần thiết trong quyết định đầu tư của các
nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài khi đến với thị trường Việt Nam.
4
PHẦN 2. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỦA BIDV
2.1. Hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL

hiện
 Tăng trưởng  Bão hòa  Suy thoái Chú giải
1. Ngân hàng BiDV
x
2. Bảo hiểm BIC
x
3. Chứng khoán BSC
x
4. Đầu tư tài chính BFI
x
b. Tác động của môi trường vĩ mô
- Nhân tố chính trị pháp luật
Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới. Đây là nhân
tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng ở Việt Nam nói chung và ngân
hàng BIDV nói riêng.
Yếu tố chính trị tác động trực tiếp đến nguồn vốn đầu tư nước ngoài và Việt Nam, là yếu
tố kích thích sự tăng trưởng của các lĩnh vực kinh tế nói chung cũng như ngân hàng nói
riêng. Nền chính trị ổn định cũng góp phần giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng trong quá
trình kinh doanh hiện nay. Từ đó một phần làm tăng cường độ cạnh tranh trong ngành
ngân hàng, một phần lại là động lực thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển.
Yếu tố chính trị vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với ngân hàng BIDV. Cơ hội ở chỗ,
với một nền chính trị ổn định, nguồn vốn đầu tư nước ngoài gia tăng sẽ tạo ra nhiều cơ
hội cho BIDV phát triển. Tuy nhiên, nếu không có hướng đi đúng đắn, thì sẽ bị các ngân
hàng cạnh tranh “vượt mặt”, đó là điều không thể tránh khỏi.
Bên cạnh sự ổn định về chính trị thì pháp luật cũng như các chính sách của Nhà nước
cũng có tầm ảnh hưởng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng BIDV.
Các hoạt động của ngân hàng BIDV được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định
pháp luật cũng như sự chi phối của Ngân hàng Nhà nước.
6
Hiện nay, Nhà nước Việt Nam đang dần hoàn thiện các bộ luật như luật Doanh nghiệp,

khác.
- Nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế có tác động đến hoạt động kinh doanh của BIDV có thể kể đến như
sau:
• Tín dụng và các vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng
Trước những dấu hiệu gia tăng lạm phát xuất hiện từ cuối năm 2007, ngay từ đầu năm
2008, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm hạn
chế ảnh hưởng tiêu cực của nó đến ngành Ngân hàng cũng như đến nền kinh tế. Sự sụt
giảm của thị trường chứng khoán cùng phản ứng khá tiêu cực của thị trường tín dụng Việt
Nam như: khan hiếm nguồn tín dụng, lạm phát gia tăng cũng ảnh hưởng mạnh đến hoạt
động của BIDV.
• Đầu cơ và biến động giá cả
Bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động như diễn biến phức tạp của giá dầu mỏ, giá
vàng lên xuống thất thường, “cơn sốt” giá lương thực… đã tạo môi trường thuận lợi cho
các hoạt động đầu cơ quốc tế. Một số nhà đầu cơ và tập đoàn tài chính đa quốc gia với tài
sản hàng nghìn tỉ USD đang thao túng thị trường giao dịch hàng hóa thiết yếu và đầu vào
sản xuất quan trọng lần lượt là dầu thô, lương thực và vàng, tiếp đến là tiền tệ và tài sản
tài chính của các quốc gia đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các Ngân hàng nói
chung và BIDV nói riêng.
• Lạm phát và tăng trưởng
Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất châu Á sau Trung Quốc, với tiềm
năng tăng trưởng to lớn trong các năm tiếp theo; GDP bình quân đầu người của VN cũng
tăng khoảng 10%/năm trong vòng 5 năm qua. Những con số này phản ánh cơ hội tăng
trưởng to lớn đối với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tại VN.
8

Diễn biến lạm phát (tính theo năm) tại Việt Nam kể từ năm 2007. Nguồn: ADB
• Đầu tư nước ngoài
Tăng trưởng về đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu là các nhân tố quan trọng thúc
đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như trong lĩnh vực ngân

biến động trên thị trường mang lại. Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạm phát thì người dân
chuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng…
Tốc độ đô thị hoá cao (sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới ) cùng với cơ
cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do Ngân hàng mang lại gia
tăng.
Số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng.
 Kết luận: Môi trường vĩ mô ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tăng trưởng và phát triển của ngân
hàng BIDV ở mọi khía cạnh và mọi góc độ.
c. Đánh giá cường độ cạnh tranh.
- Đe doạ gia nhập mới
Nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúc
càng gia tăng. Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia
nhập.
• Rào cản gia nhập của các ngân hàng nước ngoài: Theo các cam kết khi gia nhập WTO,
lĩnh vực ngân hàng sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm. Ngành ngân hàng đã có
những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của
các ngân hàng Việt Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Ngay
từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần trong ngành
10
ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp định thương
mại với Hoa Kỳ. Còn theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định chung về hợp tác
thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏ hoàn
toàn các quy định về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các
ngân hàng nước ngoài từ năm 2008.
• Rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội địa: đang được nâng cao
lên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng 8-2008.
Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên tục có lãi, các ngân hàng mới
thành lập còn bị giám sát chặt bởi Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên điều đó sẽ không thể
ngăn cản những doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia vào ngành ngân hàng một khi Chính
phủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại.

mình những nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực
của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải
cạnh tranh với các nhà cung cấp khác. Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn
vào đầu tư hệ thống, ngân hàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém,
điều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu.
Nhìn chung hầu hết các ngân hàng Việt Nam đều nhận đầu tư của một ngân hàng khác.
Quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có đủ cổ phần và việc sáp nhập
với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra. Ở một khía cạnh khác, ngân hàng đầu tư sẽ có
một tác động nhất định đến ngân hàng được đầu tư.
- Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Quyền lực của khách hàng chia làm 2 loại: của người cung tiền (người gửi tiền tại ngân
hàng) và của những người đi vay.
Đối với những khách hàng là người gửi tiền tại ngân hàng, quyền lực thương lượng của
họ khá mạnh, họ nhận được rất nhiều sự săn đón, chào mời, ân cần từ phía ngân hàng, các
ngân hàng đua nhau đưa ra những chính sách khuyến mại, hay quà tặng hấp dẫn để thu
12
hút người gửi tiền, bởi đây là nguồn cung cấp tài chính cho ngân hàng, tạo ra dòng vốn
huy động cho ngân hàng. Đồng thời, nguy cơ thay thế từ phía khách hàng rất cao.
Đối với khách hàng là người đi vay, quyền lực thương lượng của họ yếu hơn so với ngân
hàng. Bởi khi vay vốn, họ phải trình bày các lý do, giấy tờ, chứng minh tài chính …nhưng
có được ngân hàng cho vay hay không còn phải chờ xem xét. Hơn nữa, lãi suất ngân hàng
biến động cũng là một yếu tố tác động không nhỏ, bởi lãi suất là do các ngân hàng điều
chỉnh, các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp chủ yếu hoạt động bằng tiền vay ngân
hàng phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hay tạm dừng
sản xuất vì không có vốn để tiếp tục hoạt động.
- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành
Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngân
hàng 100% vốn nước ngoài. Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có một phân khúc khách
hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ. Họ đã phục vụ những khách hàng này từ rất
lâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mở rộng thị trường sang Việt Nam thì

0.1
0.05
4
2
2
4
3
0.8
0.2
0.1
0.4
0.15
Mở rộng tốt
Có nhiều nhu cầu
khác
Ngân hàng nhà nước
Chứng khoán rủi ro
Cần thời gian
Các đe dọa:
-Cạnh tranh trong ngành
-Lạm phát ở Việt Nam còn
cao
-Lãi suất USD
-Tâm lý người Việt
-Cơ sở hạ tầng
0.1
0.15
0.1
0.1
0.05

bộ có kinh nghiệm, hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin hiện đại, quan hệ khách hàng
truyền thống lâu năm
14
- Điểm yếu: Chính vì có quy mô lớn, khách hàng dàn trải, do đó chưa có được phân đoạn
khách hàng tốt, chưa xác định rõ khách hàng chiến lược. Marketing chưa được chú trọng
đầu tư đúng mức, nên chưa khai thác được thương hiệu từ các phương tiện thông tin đại
chúng.
2.3.2. Nhận dạng và phân tích các nhân tố MTBT:
a. Đánh giá các nguồn lực, đánh giá năng lực và nhận dạng năng lực cạnh tranh cốt lõi
- Điểm mạnh của BIDV:
• Uy tín BIDV trên thị trường được đánh giá cao, BIDV luôn được Chính phủ tin cậy, giao
nhiệm vụ đề xuất và triển khai thực hiện những dự án quy mô lớn, thực hiện chủ trương
đổi mới kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước như: Chủ trì tổ hợp các nhà đầu tư tham
gia dự án Sân bay Long Thành, dự án đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần
Thơ (BEDC), Công ty cổ phần cho thuê Hàng không Việt Nam (VALC)
Thương hiệu mạnh và ngày càng được củng cố, được khẳng định trên thị Trường tài chính
– tiền tệ trong nước và đã được đăng ký bảo hộ tại Hoa Kỳ. Đạt nhiều giải thưởng
Thương hiệu do nhiều tổ chức, chính phủ và các nước ban tặng. Lịch sử hình thành và
phát triển lâu dài (từ năm 1957). Ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do UNDP xếp
hạng, BIDV có quan hệ đại lý, thanh toán với hơn 1000 ngân hàng trên toàn thế giới
Các định chế tài chính quốc tế như WB, ADB, JBIC, IMF, ECB và các chƣơng trình tài
trợ song phương tín nhiệm lựa chọn BIDV để uỷ thác giải ngân các dự án lớn như chuỗi
ba dự án tài chính nông thôn trị giá 550 triệu USD, khoản tín dụng từ Ngân hàng Phát
triển Châu Âu (EIB) trị giá 500 triệu USD …
• Đội ngũ quản lý có tư duy năng động. Quản trị điều hành quản lý kinh doanh và mô hình
hoạt động được đổi mới và hướng dần theo thông lệ quốc tế. Ban lãnh đạo đã mạnh dạn
đưa lực lượng cán bộ trẻ, năng lực và trình độ vào các vị trí chủ chốt. Nguồn nhân lực
tương đối trẻ, có trình độ và được đào tạo bài bản. BIDV đã và đang thực hiện mục tiêu
nâng cao trình độ, năng lực và kỹ năng làm việc, phục vụ khách hàng và trình độ ngoại
ngữ của nhân viên trước khi CPH.

• Cơ cấu thu nhập chưa đạt yêu cầu. Trong hoạt động kinh doanh của BIDV hiện nay, hoạt
động tạo ra doanh thu và thu nhập chính vẫn là hoạt động tín dụng (chiếm 70% tổng
doanh thu và thu nhập của ngân hàng). Trong khi đó, doanh thu và thu nhập từ các hoạt
16
động dịch vụ chiếm không quá 30%. Cơ cấu này không thể thay đổi trong ngắn hạn, do
đó, nó chính là cản trở đối với BIDV trong thời gian tới.
• Hoạt động marketing còn yếu. Danh mục sản phẩm, dịch vụ chưa đa dạng, chất lượng sản
phẩm, dịch vụ còn chưa đồng đều, sức cạnh tranh thấp, chậm đưa vào thị trường hơn các
NHTM khác. BIDV cũng chưa có hệ thống theo dõi, đánh giá hiệu quả chuyên nghiệp
cho từng sản phẩm mới.
• Kế hoạch định hướng phát triển, cơ chế, chính sách hoạt động NH Hiện đại còn đang
trong quá trình xây dựng. Khách hàng mục tiêu chưa được định vị cụ thể.
• Mặc dù lực lượng cán bộ nhân viên đã được tăng cường và trẻ hoá, tuy vẫn chưa đồng
đều, kiến thức, kỹ năng bán hàng, kinh nghiệm của nhân viên còn hạn chế. Thái độ phục
vụ còn yếu kém và chưa đồng bộ theo chuẩn mực hiện đại.
• Văn hoá doanh nghiệp chưa đi sâu vào ý thức của từng cán bộ nhân viên, chưa tạo được
nét văn hoá riêng của BIDV trên thị trường.
• Cơ chế tiền lương, thưởng và quy định chế tài các vi phạm chưa tạo động lực phấn đấu
nơi nhân viên, chưa thực sự thu hút nhân tài và xuất hiện nhiều trường hợp chảy máu chất
xám
- Năng lực lõi của BIDV
Qua phần phân tích những mặt mạnh, kết hợp với kết quả khảo sát hình ảnh cạnh tranh có
thể thấy năng lực lõi (lợi thế cạnh tranh) của BIDV chính là:
• Uy tín, kinh nghiệm và năng lực cao trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư những
dự án lớn, dự án cấp Quốc gia, thế mạnh và kinh nghiệm trong hợp tác quốc tế. BIDV
cũng là NH hàng đầu trong lĩnh vực bảo lãnh.
• Thương hiệu BIDV mạnh và được nhiều bạn hàng, đối tác biết đến.
• Mạng lưới Chi nhánh – Phòng giao dịch – ATM rộng khắp là một lợi thế cạnh tranh giúp
giữ vững nền khách hàng truyền thống trước làn sóng cạnh tranh gay gắt.
• Đội ngũ lãnh đạo có tư duy năng động, đội ngũ cán bộ trẻ có khả năng tiếp cận kiến thức,

Giai đoạn 2006-2011 của BIDV đã “Hoàn thành cơ bản mục tiêu phát triển mạng lưới
truyền thống và hiện đại rộng khắp, phủ kín 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó tập
18
trung tại 2 địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần nâng cao giá trị thương
hiệu BIDV, tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần, là nhân tố quan trọng trong
việc thực hiện thắng lợi kế hoạch kinh doanh của hệ thống, là tiền đề vững chắc cho các
giai đoạn phát triển tiếp theo”.
Đến 30/9/2011, cùng với NH Nông nghiệp, BIDV là một trong 2 ngân hàng đã phủ
sóng mạng lưới trên cả 63 tỉnh/thành phố của cả nước, là ngân hàng đứng thứ 3/42
NHTM về số lượng mạng lưới, với 629 điểm mạng lưới (114 chi nhánh/sở giao dịch, 373
phòng giao dịch và 142 quỹ tiết kiệm), 1.295 ATM và 5.768 POS (Số liệu theo bản cáo
bạch công bố thông tin IPO)
+ Hoạt động tư vấn đầu tư, tài trợ vốn : BIDV đã rất thành công trong hoạt động tài trợ
thương mại với doanh số thanh toán và cho vay xuất nhập khẩu tăng trưởng ổn định với
doanh số thu phí tài trợ thương mại (TTTM) năm 2011 chiếm tới 12% thu dịch vụ dòng
hệ thống. BIDV cũng nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợ
thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012” do tạp chí EuroMoney bình chọn.
 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp: Mạnh
BIDV là một tổ chức tín dụng Nhà nước có mạng lưới chi nhánh rộng khắp. Số lượng
phòng giao dịch của BIDV tăng nhanh trong những năm gần đây. Với tốc độ tăng trung
bình khoảng gần 20%/năm. Điều đó đã chứng tỏ BIDV rất tích cực trong việc mở rộng
địa bàn hoạt động của mình. Được bình chọn là “Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm
tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011”
Trong hệ thống NHTM, BIDV đang có một vị thế tương đối tốt – hơn 10% toàn
ngành, điều này có thể nhận thấy qua tỷ trọng thị phần đứng thứ 2 chỉ sau Agribank ở quy
mô tổng tài sản 13,43% và hai mảng hoạt động chính là huy động 11,7% và cho vay
chiếm 12,2%, tỷ trọng lợi nhuận sau thuế xếp thứ 4 với 10,60%. Cơ cấu thu nhập của
BIDV ngày càng phù hợp với xu hướng chung của các Ngân hàng hiện đại, tiên tiến trên
thể giới, đó là giảm đầu tư lĩnh vực nhiều rủi ro, tăng đầu tư ở những lĩnh vực có lợi
nhuận cao và ít rủi ro. (thu hoạt động phi lãi 30%, trong đó từ dịch vụ 14%).

hệ tốt với các cơ quan quản
lý Nhà nước
0.05 3 0.15
Tạo ra uy tín trên thị
trường đối với khách
hàng.
S2: Có hoạt động quản lý vốn
ủy thác chuyên nghiệp, bài
bản và uy tín
0.1 3 0.3
Hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, nhanh chóng.
S3: Mạng lưới rộng khắp tại
các tỉnh thành trong cả nước
0.05 2 0.1
Đang phát triển nhanh
chóng.
20
S4: Mối quan hệ với các KH
truyền thống được củng cố và
tăng cường hợp tác nhiều
mặt;
0.1 3 0.3
Có được tập khách hàng
trung thành.
S5: NH đi đầu về tính minh
bạch trong hoạt động KD
0.2 3 0.6
Tạo được lòng tin nơi
khách hàng.

doanh, cơ cấu khách hàng; cơ
cấu thu nhập chưa được đa
0.05 1 0.05
21
dạng hóa.
W6: Chất lượng tín dụng dù
đã được cải thiện, tuy nhiên
tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao hơn
trung bình ngành.
0.15 2 0.3
Nhỏ hơn trung bình ngành
năm 2010: 1,8%
Tổng 1.00 2.8
2.4. Lựa chọn và ra quyết định
2.4.1. Thưc trạng lựa chọn và ra quyết định CL của DN
- Công cụ, phương thức DN sử dụng để lựa chọn chiến lược: công cụ điều tra thị trường,
các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo từng bộ phận. Phương thức lựa chọn CL: họp hội
đồng cổ đông thường niên.
- Định hướng chiến lược của BIDV trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 :
BIDV phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín
hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020.
- CL hiện tại:
• CL cấp công ty: CL thâm nhập thị trường, trọng tâm là phân khúc thị trường “ngân hàng
bán lẻ”
• CL cấp kinh doanh: dãn đạo chi phí dựa trên mạng lưới kênh phân phối
- Mức độ phù hợp của CL lựa chọn: phù hợp với tình hình tài chính, nguồn lực và chất
lượng dịch vụ của DN.
2.4.2. Đề xuất phương án CL
a. Phân tích BCG và định hướng CL cho từng SBU
22

• O – Cơ hội
O1: Mở rộng thị trường.
O2: Thu nhập của người dân tăng.
O3: Thanh toán lương qua ngân hàng.
O4: Cổ phần hóa
O5: Thương mại điện tử ở Việt Nam đang phát triển.
• T – Thách thức
T1: Cạnh tranh trong ngành
T2: Lạm phát ở Việt Nam còn cao
T3: Lãi suất USD
T4: Tâm lý người Việt
T5: Cơ sở hạ tầng
 Kết hợp các thế mạnh bên trong với những cơ hội bên ngoài:
24
SO1 - Phát triển ngân hàng bán lẻ và các lĩnh tín dụng tiêu dùng: Chiến lược 2011-2015
đã xác định định hướng chú trọng phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ rõ rệt và phấn
đấu trở thành ngân hàng chiếm thị phần lớn trong hoạt động bán lẻ trên thị trường Việt
nam.
Thực tế hoạt động bán lẻ trong giai đoạn qua đã có những thay đổi (huy động vốn
dân cư có tốc độ tăng trưởng bình quân là 22,1%, đạt tỷ trong 45% trên tổng huy động
vốn, đang là NH trong top 5 các NH có dư nợ bán lẻ lớn nhất)
Trong thời gian tới, BIDV đặt mục tiêu nâng tỷ trọng huy động vốn dân cư lên
mức trên 51% vào 2015 và tín dụng bán lẻ tăng lên mức trên 18% đến 2015 (đứng trong
top 3 NHBL có qui mô lớn nhất Việt nam về tín dụng bán lẻ).
Tập trung đáp ứng nhu cầu vay vốn của các khách hàng cá nhân và hộ gia đình để
tiêu dùng và phục vụ sản xuất, kinh doanh. Với nền khách hàng cá nhân rộng lớn, BIDV
nên đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng, chuẩn hóa và tập trung phát triển
sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng, đồng thời thiết kế sản phẩm tín dụng
phù hợp với từng phân khúc khách hàng, cho vay tín chấp tiêu dùng (vay lương, thấu chi
tài khoản ), cho vay mua ô tô phục vụ nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất, kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status