Thảo luận THỰC TRẠNG BẤT BÌNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI - Pdf 27

Nhóm 6:
1. Lê Thị Hiền (trưởng nhóm)
2. Đoàn Thị Trang
3. Vũ Thị Duyên
4. Nguyễn Thị Quỳnh
5. Nguyễn Thị Giang
6. Nguyễn Thị Huy
7. Lê Minh Đức
CHƯƠNG 15: BẤT BÌNH LAO ĐỘNG
A. Phần lý thuyết
I. Khái niệm, phân loại và nguyên nhân gây bất bình lao động.
1. Khái niệm
Bất bình là sự không thỏa mãn, không đồng ý hoặc đôi khi là sự phản
đối của người lao động với người sử dụng lao động về các vấn đề
liênquan tới việc làm, tiền công, tiền lương, thưởng, phúc lợi, điều kiện
lao động hay đôi khi là sự bố trí nhân lực…
2. Các loại bất bình:
Có 4 loại bất bình:
• Bất bình rõ ràng: nguyên nhân rõ ràng, chính đáng, có thể tranh
luận trực tiếp hoặc không trực tiếp với người quản lý.
• Bất bình tưởng tượng: trong suy nghĩ thường bị ảnh hưởng bởi
nhữnglời đồn đại không chính đáng, gây ra sự bán tin, bán nghi,
nguyên nhân này thường gặp ở những người lao động có tình trầm
cảm.
• Bất bình im lặng: có lý do, gây áp lực về mặt tâm lý nhưng không
nói
• Bất bình được bày tỏ: có nguyên nhân chính đáng (đôi khi không
chínhđáng), nhưng người lao động mạnh dạn nêu rõ ý kiến của
mình.
3. Nguyên nhân gây bất bình:
* Các nguyên nhân bên trong tổ chức:

• Là người chiu trách nhiệm chính giải quyết bất bình trong toàn tổ chức
và duyệt các thủ tục giải quyết bất bình.
• Hiểu rõ nguyên nhân, gốc rễ của các bất bình.
• Xây dựng chính sách khuyến khích những người lao động đầu tiên đưa
ra bất bình với người quản lý trực tiếp của họ.
3. Quản trị viên nhân lực:
- Thiết lập, duy trì hệ thống xử lý bất bình nhằm tư vấn cho nhà quản lý
cấp cao về xử lý bất bình phù hợp nhất.
- Tham gia vào điều tra xác định nguyên nhân của bất bình
- Giúp cho người quản lý trực tiếp hiểu rõ bất bình thuộc loại nào,
nguyên nhân và biện pháp xử lý( vai trò tư vấn)
III. Quá trình giải quyết bất bình
1. Ghi nhận bất bình
Lắng nghe câu chuyện của người lao động, bình tĩnh, khích lệ họ, làm
cho họ cảm thấy thoải mái, có tinh thần hợp tác.
Ghi lại những bất bình đó.
Phân tích, điều tra những nguyên nhân bất bình của người lao động.
2. Các bước giải quyết bất bình
Có 6 bước để giải quyết bất bình:
§ B1: Xác định tính chất bất bình thuộc nhóm nào.
§ B2: Thu thập thông tin liên quan: mức độ căng thẳng, địa điểm diễn ra
bất bình ở đâu, thời gian nào và tại sao…
§ B3: Xây dựng các giải pháp thực nghiệm, xử lý.
§ B4: Thực hiện mẫu, thu thập thông tin để bổ sung, xử lý.
§ B5: Thực hiện giải pháp đồng bộ rộng khắp.
§ B6: Theo dõi và đánh giá tiến trình, thu thập thông tin và rút ra bài học
cho những lần sau.
3. Thủ tục giải quyết bất bình
Ø Khái niệm:
Thủ tục giải quyết bất bình nhằm đưa ra cách thức hành xử cho bất

Bất bình lao động ảnh hưởng tới:
• Tâm lý làm việc của người lao động, từ đó ảnh hưởng đến năng
suất lao động : Tâm lý lao động không tốt có thể làm cho năng suất
lao động giảm do:
- Người lao động có thể không tập trung hoàn toàn vào công việc, khí
thế, nhịp độ lao động giảm nên có thể làm chậm hơn hoặc gây lỗi sản
phẩm hoặc cả hai
- Thái độ làm việc của người lao động có thể thay đổi theo hướng tiêu
cực như chống đối, thờ ơ.Trách nhiệm đối với công việc, tổ chức
giảm sút
- Người lao động, hoài nghi, mất niềm tin vào doanh nghiệp
• Quan hệ lao động trở nên không tốt đẹp
• Bầu không khí, văn hóa trong doanh nghiệp trầm lắng nặng nề
hơn, người lao động không còn thấy vui vẻ khi làm việc như trước
nữa.
B. THỰC TRẠNG BẤT BÌNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
VƯỢNG PHÁT
I. GIỚI THIỆU CÔNG TY
1. Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Vượng
Phát.
Trụ sở công ty
Đc : Phú Đô - Mỹ Đình - Từ Liêm – Hà Nội
ĐT : 04.214 3508 *Fax: 04. 37854 827
Email: [email protected]
Văn phòng GD
Đc : Số 21 Đường Láng (mới) - Đống Đa – hà Nội
ĐT : 04.2214 3602 *Fax: 04. 3564 2280
Email: vuongphat.vn

(người)
Tỷ lệ
(%)
<1 năm 43 42.16
1 – 3 năm 29 28.43
>3 năm 30 29.41
Tổng 102 100

 Nhận xét:
- Trong công ty nhân viên chủ yếu là nam chiếm 87.25%
- Công nhân sản xuất chiếm 70.6 % trong đó chủ yếu là lao động
phổ thông
- Ngoài 102 nhân viên chính thức công ty còn thuê thêm lao động
thời vụ( tùy theo từng công trình)
- Lao động có thâm niên dưới 1 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất 42.16%
Bảng lương tháng 1/2011
Tiền lương
( triệu đồng)
Số lượng
( người)
Tỷ lệ
( %)
1 – 2 12 11.76
2 – 3 39 38.24
3 – 4 35 34.31
4 – 5 11 10.78
>5 5 4.9
Tổng 102 100
Tiền lương bình quân : 3.1 triệu/người
Doanh thu lợi nhuận

Kế toán
II. PHỎNG VẤN NHÂN VIÊN
1.PHIẾU ĐIỀU TRA
PHIẾU ĐIỀU TRA
“Nghiên cứu thực trạng bất bình của người lao động”
Chúng tôi là nhóm sinh viên khoa Quản trị nhân lực trường ĐH Kinh tế
quốc dân. Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng bất
bình của người lao động”.
Kết quả của cuộc phỏng vấn chỉ phục vụ cho mục đich nghiên cứu, là tài
liệu tham khảo trong quá trình học tập của chúng tôi không dùng vào
những mục đích khác.
Rất mong sự giúp đỡ của anh chị!
Xin anh chị trả lời các câu hỏi sau:
I. Những thông tin chung
1. Tên nhân viên/ công nhân ( có thể không ghi)
……………………………
2. Giới tính Nam Nữ
3. Chức vụ/ vị trí:
……………………………………………………………
4. Phòng ban/ tổ:
……………………………………………………………….
II. Thông tin về tình trạng bất bình trong công ty
( Xin đánh dấu X vào các câu trả lời)
Câu 1: Anh (chị) đã làm việc ở công ty bao lâu?
a. Dưới 1 năm
b. Từ 1 – 3 năm
c. Trên 3 năm.
Câu 2 : Kênh thông tin nào được sử dụng trong công ty anh (chị)?
a. Mạng nội bộ ( mạng internet)
b. Hòm thư kín

a. Giữ trong lòng, không nói với ai
b. Không nói nhưng tỏ thái độ
c. Phàn nàn với đồng nghiệp và người than
d. Nêu ý kiến, bày tỏ trực tiếp với người giám đốc ( người quản lý
trực tiếp)
Nếu chọn “ nêu ý kiến, bày tỏ trực tiếp với giám đốc” xin trả lời câu 7, 8,
9, 10, 11, 12. Nếu không xin trả lời câu 13.
Câu 7 : Khi anh (chị) nêu ý kiến với giám đốc, thì giám đốc:
a. Lắng nghe ý kiến và sau đó giải quyết.
b. Chỉ lắng nghe ( ghi nhận) nhưng sau đó không giải quyết
c. Có lắng nghe nhưng không thoải mái
d. Tỏ thái độ bực bội, không lắng nghe, không giải quyết.
Câu 8 : Sau bao lâu vấn đề anh (chị) đưa ra được giải quyết?
a. Giải quyết ngay ( trong vòng 2 ngày)
b. Trong vòng một tuần
c. Sau một tuần
d. Không được giải quyết.
Câu 9 : Anh (chị) đánh giá thế nào về cách giải quyết của giám đốc:
a. Hợp lý
b. Không hợp lý.
Câu 10 : Sau khi được giải quyết anh (chị) thấy thế nào?
a. Rất thỏa mãn
b. Thỏa mãn
c. Bình thường
d. Không thỏa mãn
e. Rất không mãn
Câu 11 : Anh (chị) đã làm gì không thấy thỏa mãn
a. Tiếp tục nêu ý kiến cho đến khi được giải quyết
b. Không đề xuất nữa.
Câu 12 : Và sau đó anh (chị) :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status