Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
Ngày 15/9/2009.
Bài 1: Ôn tập và nâng cao
kiến thức truyện cổ dân gian
I- Kiến thức:
1- Truyện cổ dân gian
- Truyện cổ dân gian gồm có 5 loại truyện cổ mà em đã đợc học, đọc, kể.
+ Thần thoại.
+ Truyền thuyết.
+ Truyện cổ tích.
+ Truyện ngụ ngôn.
+ Truyện cời.
a- Truyện thần thoại: Kể về các vị thần, những việc siêu nhiên thần kì nh: Thần sấm, thần
sét, thần ma, thần gió, thần chớp
Có câu ca, bài hát đồng dao lu truyền:
Ông đếm cát
Ông tát bể
Ông kể sao
Ông đào sông
Ông trồng cây
Ông xây rú
Ông trụ trời.
b- Truyền thuyết: Kể lại sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử thời quá khứ, mang đậm
yếu tố tởng tợng, kì ảo, thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và sự kiện lịch sử.
VD: Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ, Thánh Gióng, Sơn Tinh thủy Tinh
c- Truyện cổ tích:
Kể về một số kiểu vật quen thuộc N/v bất hạnh, mồ côi
- N/v có tài năng
- N/v thông minh, ngốc nghếch.
- N/v là động vật.
Có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ của nhân dân về chiến thắng của cái thiện với
II- Luyện tập:
* Bài tập 1: Em đã gặp hình ảnh Thần Kim Quy (Rùa vàng) trong những truyện truyền
thuyết nào? Thần Kim Quy xuất hiện ở các câu chuyện đó trong hoàn cảnh nào? Đem lại
ý nghĩa nh thế nào cho câu chuyện?
Hình ảnh Thầnh Kim Quy xuất hiện trong truyện An Dơng Vơng xây loa thành và
Sự tích hồ Gơm .
+ Truyện An Dơng Vơng xây loa thành: Thần Kim Quy xuất hiện khi ADV xây loa
thành nhiều lần bị đổ, cho cái móng để giúp ADV xây đợc loa thành
-> ý nghĩa: Thần Kim Quy biểu tợng cho sức mạnh của dân tộc, góp công sức để dựng n-
ớc
+ Truyện Sự tích hồ Gơm: Long Quân sai Rùa vàng lên đòi lại gơm thần khi nớc nhà đẫ
thống nhất.
-> Biểu tợng của hòa bình
* Bài tập 2: Hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết kì lạ trong TT Con Rồng cháu Tiên
- Nguồn gốc, dung mạo: Cả 2 ngời đều là con thần, đẹp đẽ nh thần tiên -> đề cao nguồn
gốc cáo quý của dân tộc VN.
- Những chiến công hiển hách của LLQ:
+ Giúp dân diệt trừ Ng tinh
+ Giúp dân diệt trừ Hồ tinh.
+ Giúp dân diệt trừ Mộc tinh.
(GV đọc cho HS nghe về 3 chiến công này Sách Nâng cao ngữ văn 6/ tr 6)
-> Đó là những chi tiết nói về sự nghiệp mở nớc của cha ông ta.
- Âu có có cuộc sinh nở kì lạ -> Mọi ngời VN đều là con một nhà, đều có chung nguồn cội,
tổ tiên.
* Bài tập 3: Có ngời cho rằng: Nhờ có thần mách bảo mà Lang Liêu mới đợc nối ngôi
vua. Em có đồng ý không? ý kiến của em nh thế nào?
Nguyễn Thị Phơng Lan 2 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
GV gợi ý: Tuy đúng nhng cha thật đầy đủ, vì ý kiến ấy cha đề cập đến yếu tố con ngời, vai
trò của con ngời. Đó là Lang Liêu và nhà vua.
Xóm làng xanh mát bóng cây
Sông xa trắng cánh buồm bay lng trời
Câu 3: (1đ) Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở bên trái với lời giải nghĩa phù hợp ở bên phải:
A- Trẻ lên ba cả nhà học nói 1-Lớp trớc già đi lớp sau thay thế
B- Trẻ ngời non dạ 2-Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn
C- Tre non dễ uốn 3-Còn ngây thơ dại dột, cha biết suy nghĩ chín chắn
D- Tre già măng mọc 4-Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói theo
Câu 4: (0.5đ) Truyền thuyết là gì ? (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- Những câu chuyện hoang đờng .
Nguyễn Thị Phơng Lan 3 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
B- Câu chuyện với những yếu tố hoang đờng nhng có liên quan đến các sự kiện ,
nhân vật lịch sử của một dân tộc .
C- Lịch sử dân tộc , đất nớc đợc phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một
hay nhiều nhân vật lịch sử .
D- Cuộc sống hiện thực đợc kể lại một cách nghệ thuật .
Câu 5: (0.5đ) Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của ngời Lạc Việt thời kì
vua Hùng dựng nớc ? (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- Chống giặc ngoại xâm . B- Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên .
C- Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá . D- Gĩ gìn ngôi vua .
Câu 6: (0.5đ) Theo em truyện Sơn Tinh , Thuỷ Tinh ra đời vào thời đại nào của lịch sử
dân tộc? (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- Thời đại Văn Lang - Âu Lạc . B- Thời nhà Lí .
C- Thời nhà Trần . D- Thời nhà Nguyễn .
Câu 7: (0.5đ) Từ là đơn vị ngôn ngữ : (Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng)
A- nhỏ nhất dùng để đặt câu B- lớn nhất dùng để đặt câu
C- lớn nhất dùng để giao tiếp D- lớn nhất dùng để tạo văn bản
Câu 8: (0.5đ) Trong các cách chia từ phức sau đây, cách nào đúng? (Khoanh tròn vào chữ
cái em cho là đúng)
A- Từ phức và từ láy B- Từ phức và từ ghép
cùng dẫn đến 1 kết thúc có ý nghĩa.
Tự sự giúp ngời kể: Giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
khen chê.
Tự sự bao gồm:
- Trần thuật: Thuật lại 1 câu chuyện, 1 văn bản đã học hoặc nghe kể. ( VD: Kể lại
chuyện Thánh Gióng)
- Tờng thuật: Thuật lại một sự việc với những chi tiết tiêu biểu, có thật, theo diễn
biến của nó mà ngời thuật đợc chứng kiến. (VD: Tờng thuật lại trận đấu bóng đá
giao hữu giữa 2 đội 6A1 và 6A2)
- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, việc làm của nhân vật và
diễn biến của chúng. (VD: kể về việc làm tốt )
2) Nhân vật và sự việc trong văn tự sự:
* Sự việc:
Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày qua 6 yếu tố:
- Xảy ra trong thời gian nào?
- ở địa điểm nào?
- Do nhân vật nào thực hiện
- Nguyên nhân dẫn đến sự việc?
- Diễn biến nh thế nào?
- Có kết quả ra sao?
Sắp xếp trình bày theo 1 trình tự thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn diễn đạt.
* Nhân vật:
Nhân vật trong văn tự sự là ngời thực hiện sự việc. Có 2 loại nhân vật:
+ Nhân vật chính: Đóng vai trò chủ yếu, nổi bật ý nghĩa của văn bản
+ Nhân vật phụ: Làm nổi bật nhân vật chính.
Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: Tên gọi, lai lịch, hình dáng, tính nết, tài năng
Lu ý: Tách ra nh trên để xem xét, còn trong văn bản tự sự, sự việc và nhân vật không tách
rời nhau. Nhân vật làm nên sự việc, dẫn đến sự việc phát triển. Sự việc thể hiện nhân vật.
3) Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:
* Chủ đề:
- Khi kể việc: Kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động
ấy đem lại.
Lu ý: + Hai yếu tố trên không tách rời nhau.
+ Lời văn tự sự phải phù hợp với nhân vật, với thời đại của nhân vật.
* Đoạn văn:
- Một đoạn văn nói chung thờng bao gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn thờng có một ý
chính, diễn đạt bằng 1 câu, gọi là câu chủ đề. Các câu khác diễn đạt ý phụ giải thichd cho ý
chính, làm nổi bật ý chính.
- Vị trí câu chủ đề trong một đoạn văn rất linh hoạt không phải kúc nào cũng ở đầu
đoạn)
- Nội dung của câu văn trong đoạn phải phù hợp, gắn bó với nhau và phù hợp với câu
chủ đề.
II- Luyện tập:
Bài tập 1:
Chép đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Thoắt cái Diều Giấy đã rơi gần sát ngọn tre. Cuống quýt nó kêu lên:
- Bạn Gió ơi! Thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi. Bạn quả nói dúng, không có bạn tôi
không thể nào bay đợc, cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều giấy.Thong hại, Gió hết sức thổi
mạnh. Nhng đã muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều giấy đã bị quấn vào bụi
tre. Gió kịp nâng Diều giấy lên nhng hai cái duôi giữ nó lại. Diều giấy cố vùng vẫy
a- Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào? Ngời kể đã khéo léo sử dụng nghệ thuật
gì để xây dựng nhân vật?
Nguyễn Thị Phơng Lan 6 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
b- Liệt kê các sự việc trong đoạn văn? Chuỗi sự việc ấy có tác dụng gì?
c- Đoạn văn có nội dung tự sự không?
Trả lời:
a- Đoạn văn có 2 nhân vật: Diều giấy và gió
Nghệ thuật: nhân hoá (Biến sự vật trở thành những nhân vật có tính chất của ngời )
Nguyễn Thị Phơng Lan 7 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
Ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức về từ vựng
I- Kiến thức:
1- Từ và đơn vị cấu tạo từ:
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa độc lập dùng để đặt câu.
VD: Hãy/ lấy/ gạo/ làm / bánh/ mà/ lễ/ Tiên vơng.
- Đơn vị cấu tạo từ: Tiếng -> Từ (từ đơn và từ phức, trong từ phức chia 2 loại: Từ
ghép và từ láy)
* Từ đơn: Là từ do 1 tiếng tạo thành (anh, chị, em, bàn, ghế )
Gồm 1 tiếng có nghĩa mà dùng độc lập.
* Từ phức: Đợc cấu tạo bởi hai hay nhiều tiếng (xe đạp, xe máy, Hợp tác xã )
Có 2 loại từ phức:
- Từ ghép: Gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên tạo thành.
+ Ghép đẳng lập: 2 tiếng cùng có nghĩa bình đẳng với nhau (quần áo, sắch
vở, bàn ghế, nhà cửa )
+ Ghép chính phụ: Có 1 tiếng chính và 1 tiếng phụ (xe đạp, xe máy, hoa
hồng, hoa huệ )
- Từ láy : Gồm 2 tiếng có sự hoà phối âm thanh
+ Láy hoàn toàn: Đo đỏ, xanh xanh. xinh xinh. sát sàn sạt
+ Láy bộ phận: Lao xao, lung linh, bấp bênh, lúng túng
2- Từ muợn:
- Từ thuần việt là từ do nhân dân ta sáng tạo ra
- Từ mợn là vay mợn cảu các nớc khác để biểu thị sự vật, hiện tợng.
+ Từ mợn tiếng Hán là chủ yếu -> Từ Hán Việt - Đợc kết hợp chặt chẽ với nhiều
tiếng khác để tạo thành từ khác.
VD: Thăng Long: => thăng: bay lên
long: rồng => Rồng bay lên.
+ Trật tự giữa các tiếng trong từ Hán Việt là trật tự ngợc với tiếng Việt.
(Tiếng Hán yếu tố chính thờng đứng sau)
ăn đong, ăn ở, ăn học, ăn mòn, ăn sơng, ăn nằm, ăn ngọn, ăn quỵt, ăn rơ, ăn theo.
Nghĩa khái quát
ăn mặc ăn nói ăn ở
ăn chơi ăn nhập ăn song
ăn diện ăn đong
ăn nằm ăn học
Nghĩa cụ thể
ăn bớt ăn rơ
ăn khách ăn quỵt
ăn khớp ăn mòn
ăn theo ăn xổi
Bài tập 2: Trong đoạn văn sau đây: Từ nào là từ ghép? từ nào là từ láy? Vì sao?
Mã Lơng vờ nh không nghe thấy, cứ tiếp tục vẽ. Gió bão càng to, mây đen kéo mù mịt,
trời tối sầm. Sóng lớn nổi lên dữ dội nh những trái núi đổ sập xuống thuyền. Chiếc thuyền
ngả nghiêng rồi bị trôi vùi trong những lớp sóng hung dữ
- Từ ghép: hung dữ, tối sầm, ngả nghiêng
- Từ láy: mù mịt
Bài tập 3: Em hãy tìm các từ láy:
a) Tợng hình: ngoằn ngoèo, khấp khểnh, khúc khuỷu, ngập nghềnh, lởm chởm.
b) Tợng thanh: loong coong, lách cách, khúc khích, oang oang, sột soạt
c) Chỉ tâm trạng: bâng khuâng, thẫn thờ, hờ hững, xao xuyến, bồi hồi
Bài tập 4: Hãy giải thích nghĩa các từ sau:
Sứ giả: Ngời đi nớc ngoài
Học giả: Ngời học
Khán giả: Ngời xem
Thính giả: ngời nghe
Độc giả: ngời đọc
Diễn giả: ngời diễn
Tác giả: ngời sáng tác
Nguyễn Thị Phơng Lan 9 THCS Nguyễn Đăng Đạo
đo đỏ
nghĩ ngợi
nghỉ ngơi
hoa hoét
Bài tập 7:
Từ Nghĩa của từ
1- Mợn từ a- Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2- Từ thuần Việt b- Là những từ do nhân dân tự sáng tạo ra
3- Nghĩa của từ c- Là những từ vay mợn tiếng nớc ngaoaì để biểu thị những sự vật,
hiện tơng, đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thích hợp để biểu thị
4- Từ láy d- Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
Đáp án: Nối nh sau: 1- c; 2- b; 3- d; 4-a.
Ngày 12 tháng 10 năm 2009
Bài 4:
Nguyễn Thị Phơng Lan 10 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
Củng cố, mở rộng và nâng cao
kiến thức về truyện truyền thuyết
I- Kiến thức:
1- Khái niệm truyền thuyết:
- Truyền thuyết là truyện dân gian ra đời sau thần thoại, gắn bó sâu sắc với thần thoại
- Truyền thuyết có cốt lõi sự thật lịch sử, đó là những sự kiện, nhân vật lịch sử quan
trọng. Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó thuộc thể loại truyện dân gian, nói đơn
giản hơn, truyền thuyết tất phải có h cấu, tởng tợng, có quá trình nhào nặn chất liệu thực tế
(lịch sử) để khái quát hoá, lý tởng hoá nhân vật và các sự kiện lịch sử.
- Truyện truyền thuyết sử dụng nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo, có tác dụng:
+ Kì vĩ hoá, tô đậm tính phi thờng, cao đẹp của đối tợng. Các nhân vật trong TT th-
ờng có nguồn gốc kì lạ, hình dáng, dung mạo đẹp đẽ khác ngời trần, cử chỉ, hành động phi
phàm.
+ Trong TT, yếu tố tởng tợng, kì ảo thờng liên quan đến thần thánh hoặc các thế lực
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
3- Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện Thánh Gióng.
- Hình tợng Thánh Gióng là biểu tợng rực rỡ của ý thức, sức mạnh đánh giặc và khát
vọng chiến thắng ngoại xâm của dân tộc.
- Thể hiện quan niệm và ớc mơ về sức mạnh cảu nhân dân ta về ngời anh hùng đánh
giặc.
- Các yếu tố thần kì trong tác phẩm có tác dụng tô đậm vẻ đẹp phi thờng của nhân vật.
4- Đặc sắc về nghệ thuật, nội dung của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Truyện giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra thờng xuyên ở vùng châu thổ Bắc Bộ thời xa.
Thể hiện khát vọng chế ngự và chiến thắng lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của nhân dân ta. Ca
ngợi công lao dựng nớc của cha ông ta trong thời đại Hùng Vơng
- Hai nhân vật chính trong truyện là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh. đay không phải là những
nhân vật có thật mà là những hình tợng nghệ thuật đợc h cấu, tởng tợng ra. Thuỷ Tinh là
thần nớc, đại diện cho sức tàn phá của lũ lụt, còn Sơn Tinh là thần nũi, đại diện cho sức
mạnh và khát vọng chiến thắng lũ lụt của ngời Việt cổ.
5- Đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của truyện Sự tích Hồ Gơm.
* ND:
- Sự tích Hồ Gơm là truyện nằm trong chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng Lê Lợi-
lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra vào nửa đầu thế kỉ XV. Sau hơn mời năm
chiến đấu gian khổ, quân dân ta đã đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi. Kinh đô nớc Đại
Việt nhà Lê chuyển về Thăng Long.
- Truyện giải thích nguồn gốc ra đời của Hồ Gơm -> truyền thuyết địa danh, giải thích sự
ra đời của tên núi, tên sông, tên hồ
- Truyện ca ngợi ngời anh hùng Lê Lợi, khẳng định cuộc chiến đấu của quân dân là cuộc
chiến đấu chính nghĩa.
* NT: Truyền thuyết Hồ Gơm có kết cấu chặt chẽ, các yếu tố nghệ thuật thực - ảo đợc xen
cài hợp lý khiến truyện trở nên hấp dẫn.
II- Luyện tập:
Bài tập 1: Hãy chỉ rõ cốt lõi lịch sử và chi tiết tởng tợng, kì ảo của các truyền thuyết đã
học.
- Vào thời Hùng Vơng các cuộc
chiến đấu chống giặc ngoại xâm
trở nên ác liệt hơn, nhân dân anh
dũng đánh giặc và chiến thắng kẻ
thù.
- Hình ảnh roi sắt, ngựa săt nói
đến sự phát triển của lịch sử,
chúng ta ta đã vơn lên thời đại đồ
sắt.
- Các dấu tích còn lu lại: Sông. hồ,
tre đằng ngà
- Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của
Gióng.
- Kì lạ khi Thánh Gióng cất tiếng
nói đầu tiên sau ba năm im lặng
- Kì lạ khi Gióng lớn nhanh nh thổi,
vóc dáng đẹp đẽ khắc thờng.
- Kì lạ khi đánh giặc
- Kì lạ khi Gióng bau về trời.
Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh
- Truyện gắn với một giai đoạn
lịch sử thời đại Hùng Vơng, đây là
giai đoạn mở đầu trong quá trình
dựng nớc của dân tộc.
- Hiện tợng lũ lụt thờng xuyên sảy
ra hằng năm ở vùng Bắc Bộ (núi
Tản Viên- Ba Vì - Hà Nội) sức tàn
phá của lũ lụt đẫ đợc khái quát hoá
thành hình tợng Thuỷ Tinh
+ Đó là tiếng đàn hoà bình.
* Hình tợng "Niêu cơm": Là niêu cơm thần kì, niêu cơm hoà bình, thấm nhuần t tởng nhân
nghĩa, lấy điều thiện, sự thanh bình để chống lại cái ác. Đồng thời phản ánh về ớc mơ cuộc
sống sung túc, đầy đủ.
Bài tập 3: (Bài tập nâng cao)
Thạch Sanh ngồi trong ngục tối, đem đàn của vua Thuỷ Tề cho ra gảy. Lúc đó chàng
nghĩ gì? En hãy tởng tợng và viết lại suy nghĩ ấy bằng đoạn văn ngắn (7-10 dòng)
Gợi ý:
- Kể chuyện tởng tợng
- Trình bày suy nghĩ tâm trạng của Thạch Sanh:
+ Nghĩ về công chúa
+ Nghĩ về Lý Thông
+ Nghĩ về bản thân
- Bố cục : 3 phần (mở, thân, kết đoạn)
Ngày22 tháng 10 năm 2009
Bài 5:
Các kiểu bài văn tự sự
I- Kiến thức:
Nguyễn Thị Phơng Lan 14 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
1- Kể chuyện đời thờng:
- Là truyện kể về đời sống đang diễn ra, ngời thực, việc thực trên báo chí, truyền hình,
đài phat thanh hoặc qua các thể loại bút kí, phóng sự, hồi lí, kí sự, truyện các nhân vật lịch
sử.
- yêu cầu chung của loại văn này là tôn trọng sự thật nhng cần chọn những kiến thức
tiêu biểu để biểu hiện nổi bật tính cách, tâm hồn, tình cảm những con ngời. Trong kể
chuyện đời thờng có kể chuyện danh nhân và sinh hoạt đời thờng
a- Kể chuyện danh nhân:
- Là loại chuyện kể về những con ngời nổi tiếng trong một lĩnh vực nào đó đợc mọi ngời
thừa nhận.
lặp lại là sợi dây nối truyện mới và truyện cũ.
Nguyễn Thị Phơng Lan 15 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
Ví dụ: Con cò với truyện cổ tích. (trang 29)
+ Kể một câu chuyện cũ theo ngôi kể mới: Câu chuyện kể phải dựa vào các sự việc,
quan hệ vốn có, nhng ngời kể phải sống với một trong các nhân vật để tìm ra nội dung cho
câu chuyện. Lời kể phải cố gắng cho phù hợp với đặc điểm tâm lý nhân vật.
3- Hớng dẫn cách viết một đoạn văn nói chung
Gồm 3 cách:
* Cách 1: Diễn dịch:
- Câu đầu: câu chủ đề
- Các câu sau: minh hoạ cho chủ đề.
Ví dụ: Cho câu chủ đề: "Mẹ là ngời em yêu quý nhất trên đời"
Triển khai: Mẹ là ngời em yêu quý nhất trên đời, nếu không có mẹ thì em không thể có
đuợc nh ngày hôm nay. Mẹ luôn nâng dắt em từ thuở ấu thơ đến bây giờ.Mỗi khi em bị ốm,
mẹ chăm sóc em tận tình, mẹ nấu cháo, canh từng hơi tở, giấc ngủ của em. Khi em khỏi ốm
cũng là lúc đôi mắt mẹ thâm quầng, mệt mỏi. Em rất kính yêu mẹ của em.
* Cách 2: Quy nạp (ngợc lại với diễn dịch)
- Các câu trớc diễn đạt ý chi tiết, cụ thể.
- Câu cuối là câu chủ đề.
Ví dụ: Trớc con chằn tinh hung dữ, Thạch Sanh không hề nao núng, chanhgf vung búa lên
chém đầu con quái vật. Khi gặp đại bàng, chàng liền giơng cung bắn, sau khi bị Lý Thông
lừa, TS lần theo vết máu xuống cửa hang và cứu đợc Thái Tử con vua Thuỷ Tề. Sau đó
chàng còn bãi binh đợc quân dội của mời tám nớc ch hầu. Có thể nói Thạch Sanh là chàng
dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng.
* Cách 3: Tổng - phân - hợp.
- Câu đầu: câu chủ đề
- Câu tiếp theo: phát triển đoan, triển khai ý chi tiết
- Câu cuối: tóm tắt các ý trên.
Ví dụ: Thạch Sanh là nhân vật chính trong truyện cổ tích cùng tên. Trớc con chằn tinh hung
+ Kể lại cảnh gay cấn khi gặp mèo: tình huống nguy hiểm tới tính mạng, cố tìm
cách thoát thân, ần náu và ân hận về những việc mình đã gây ra
+ Mong sang đến ngày thứ ba để trở thành ngời.
c- Kết bài: Sung sớng khi đợc trở thành ngời.
Hứa sẽ không bao giờ làm điều tồi tệ nh trớc.
Bài tập 3: Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho 2 đề bài sau:
Đề 1: Kể lại một chuyện hồi ấu thơ
Đề 2: Kể về một chuyện đáng ghi nhớ.
+ Phân công nhóm: dãy 1,3 : đề 1
dãy 2,4: đề 2.
Gợi ý:
a- Tìm hiểu đề: Cần nhận thấy sự khác nhau giữa 2 đề
- Đề 1: Kể về hồi còn nhỏ, khi đi học mẫu giáo hạơc tiểu học.
- Đề 2: Kể về thời gian nào cũng đợc nhng phải làm rõ "đáng ghi nhớ"
b- Lập ý:
Đề 1: Có thể đa ra tình huống sau:
- Lúc 3 tuổi, bố mẹ bận đi làm ca
- Mình đi học mẫu giáo, hết giờ mà chẳng có ai đến đón
- Trời ma, không báo với cô giáo cứ đi về một mình.
- Bố mẹ tới đón chẳng thấy con đâu, lo lắng, chạy đi tìm
- Mãi tới khuya mới tìm thấy
- Ân hận.
Đề 2: Có thể đa ra các tình huống:
- Lên nhầm xe buýt và bị lạc gia đình
- Đi chơi không xin phép bố mẹ, để bó mẹ đi tìm
- Đi tham quan cùng nhà trờng, không nghe lời thày cô, bị lạc, phải nhờ đến các chú
công an.
- Một cử chỉ vụng dại nào đó gây ảnh hởng đến nguời khác.
- Thiếu trách nhiệm trong việc chỉ đờng cho khách.
Nguyễn Thị Phơng Lan 17 THCS Nguyễn Đăng Đạo
của ngời đó ra sao?
- Hình thức:
+ Dùng ngôi kể thứ nhất.
* Dàn ý đại cơng:
a- Mở bài: Lời chào và giới thiệu việc làm mà em cho là tốt
b- Thân bài
+ Giới thiệu việc làm của em giúp ai, làm gì trong hoàn cảnh nào ở đâu
+ Tâm trạng của em nh thế nào khi làm việc đó
+ Thái độ hành động của ngời đợc mình giúp đỡ
+ Tình cảm mọi ngời đối với em
c- Kết bài:
Cảm xúc, suy nghĩ của em, lời tạm biệt
Đề 2: Kể lại chuyện mình đã từng mắc lỗi.
*Yêu cầu
Kiểu bài: Kể chuyện đời thờng
Nội dung: Kể về một lần em mắc lỗi (không nghe lời ông bà, cha mẹ, thầy cô ; một việc
làm thiếu trung thực ) làm cha mẹ (hoặc thầy, cô ) phiền lòng, bản thân em rất ân hận.
Các chi tiết trong truyện cần hợp lý, chân thực.
- Hình thức: Kể ở ngôi thứ nhất, lời kể phải thể hiện đợc thái độ, cảm xúc của bản thân.
Đề 3: Kể về một thày giáo hay một cô giáo mà em yêu quý.
*Yêu cầu
Nêu đợc tình cảm với thầy (cô) giáo mà ngời viết yêu kính nhất.
*Nội dung
+ Giới thiệu ngời thầy (cô) giáo dạy mình.
+ Miêu tả dáng qua dáng vóc, ăn mặc đặc biệt là những chi tiết liên quan đến tính
cách, phẩm chất của thầy (cô) giáo.
+ Dẫn dắt chuyện hợp lý, lô gích, phù hợp với tính cách nhân vật, cần có chi tiết bất
ngờ, thú vị có sức lôi cuốn ngời đọc.
+ Thầy (cô) giáo có ý nghĩa với tuổi thơ của ngời viết nh thế nào?
- Hình thức:
- Em hiểu thầy và kính trọng thầy
- Em nhớ mãi tinh thần dũng cảm, yêu thơng học trò của thầy.
Đọc bài văn mẫu:
( Bài viết trang 123- sách Kiến thức cơ bản ngữ văn 6)
Đề 4: Kể lại một kỷ niệm đáng nhớ thời thơ ấu của mình.
* Yêu cầu:
- Kiểu bài: kể chuyện đời thờng.
- Nội dung:
+ Đó phải là một kỷ niệm để lại trong tâm hồn em những ấn tợng sâu sắc, khó phai mờ
(có thể là kỷ niệm với một ngời thân; kỷ niệm với bạn bè, thầy cô; kỷ niệm về một chuyến
đi ).
+ Kể lại diễn biến kỷ niệm ấy một cách hợp lý, các sự việc liên kết chặt chẽ. Câu
chuyện để lại trong tâm hồn em một bài học, một cảm xúc sâu lắng
- Hình thức: Dùng lời kể ngôi thứ nhất.
Đề 5: Lớp trởng là ngời bạn thân của em. Em hãy kể những việc làm và tính tình của
bạn ấy cho mọi ngời nghe.
* Yêu cầu:
- Kiểu bài: Kể chuyện đời thuờng
Nguyễn Thị Phơng Lan 20 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
- Nội dung:
+ Kể cụ thể về lớp trởngt của mình: Tên, đặc điểm về hình dáng, tính cách.sở thích,
ớc mơ
+ Kể những việc bạn đã làm với mình, với mọi ngời để thể hiện rõ sự tốt bụng
+ Tình cảm của mình với bạn
- Hình thức: Kể ở ngôi thứ ba.
* Dàn ý đại cơng:
a- Mở bài : Giới thiệu nhân vật và hoàn cảnh
+ Tôi đợc chuyển về ngôi trờng mới.
+ Giờ vào lớp đầu tiên bạn lớp trởng đã ổn định chỗ ngồi cạnh bạn và làm cho
1- Khái niệm truyện cổ tích:
- Là loại truyện dân gian kể về một số kiểu nhân vật:
+ Nhân vật bất hạnh (mồ côi, ngời con riêng, ngời em út )
+ Nhân vật dũng sĩ, có tài năng.
+ Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch.
+ Nhân vật là động vật.
- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về
chiến thắng cuỗi cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu, công bằng và bất
công.
* Các loại truyện cổ tích:
Có thể chia cổ tích thành 3 loại:
+ Cổ tích về loài vật: Nhân vật chính là các con vật, loại truyện này giải thích đặc điểm,
thói quen của các con vật. Hoặc kể về mối quan hệ giữa các con vật, từ đó đức kết kinh
nghịêm về thế giới loài vật và ngụ ý các vấn đề đạo đức, kinh nghiệm sống của con ngời.
VD: Các truyện vì sao gà trống có mào? Tại sao trâu không có răng và không biết nói? Vì
sao hổ có lông vằn.
+ Cổ tích thần kì: Nói về những câu chuyện có nhiều yếu tố thần kì. Thể hiện ớc mơ đẹp,
công bằng. Nhân vật chính thờng là những con ngời thấp cổ bé họng nhờ sự giúp đỡ của lực
lợng siêu nhiên nên họ đẫ đợc hạnh phúc.
VD: Truyện Sọ Dừa, Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây bút thần
+ Cổ tích sinh hoạt: Kể về sự thông minh, sắc sảo, tài phán xử, sự lém lỉnh, mẹo lừa của các
nhân vật. Loịa truyện này gần với cuộc sống thật, ít hoặc không có yếu tố thần kì.
VD: Truyện Em bé thông minh, Cái cân thuỷ tinh, Nói dối nh Cuội
2- Khái niệm truyện ngụ ngôn.
(Ngụ: kín đáo; Ngôn: lời nói
=> Lời nói kín đáo, ngời nghe phải tự suy ra và hiểu).
- Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
- Truyện có ngụ ý (hiểu cả nghĩa đen và nghĩa bóng)
- Mục đích: Mợn truyện loài vật, đồ vật để ngụ ý nói chuyện con ngời, nhằm khuyên răn
ngời ta điều gì đó trong cuộc sống.
Hãy liệt kê những chi tiết thần kì và những chi tiết hiện thực có tác dụng thể hiện t tởng
của Cây bút thần
Chi tiết thần kì Chi tiết hiện thực
- Thần cho Mã Lơng cây bút
- Vẽ chim -> tung cánh bay
- Vẽ cá -> cá bơi lội.
- Vẽ bếp ->sởi ấm, nớng thức ăn
- Vẽ thang để chạy trốn
- Dùng bút trừng trị tên địa chủ
và tên vua.
- Chỉ có trong tay Mã Lơng, cây
bút mới hiệu nghiệm.
- Em bé mồ côi, nghèo khổ.
- Mã Lơng cần cù, chăm chỉ
học vẽ
- Tên địa chủ tham lam. dụ dỗ
ML vẽ cho hắn.
- Tên vua độc ác, tham lam.
Bài tập 3:
Phân tích nhân vật mụ vợ ông lão đánh cá trong truyện Ông lão đánh cá và con cá
vàng. Việc mụ vợ bị trừng trị có đích đáng hay không? Tại sao phải đến lần thứ năm mụ
mới bị trừng trị?
* GV gợi ý:
- Mụ vợ có 2 bản chất xấu xa, đó là Tham lam và bội bạc.
+ Sự tham lam: Thể hiện qua 5 lần đòi hỏi; lòng tham tăng lên sau mỗi lần. Từ đòi hỏi vật
chất chuyển sang đòi hỏi về quyền lực và địa vị. Từ nhân vật cao nhất trên trần thế đến
muốn đợc làm nhân vật siêu nhiên (Long Vơng)
+ Sự bội bạc của mụ vợ thể hiện qua những chi tiết sau:
Mắng chồng lức đòi máng (Đồ ngốc!)
một cách toàn diện, không đợc chủ quan, kiêu ngạo.
+ Cả 2 truyện đều có thành ngữ tơng ứng.
* Nét riêng của từng truyện:
+ ếch ngồi đáy giếng nhắc nhở mọi ngời không ngừmg học hỏi để mở rộng kiến thức,
thêm tầm hiểu biết, không đợc chủ quan, kiêu ngạo vì sớm muộn sẽ bị thất bại
+ Thày bói xem voi: muốn nhận thức đúng đắn cần đánh giá, xem xét toàn diện rồi mới
đa ra quyết định.
Ngày 19 tháng 11 năm 2009
Bài 8
Ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức
về danh từ và cụm danh từ
I- Kiến thức:
Nguyễn Thị Phơng Lan 24 THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2009 2010.
1- Danh từ:
- Danh từ là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm.
- Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lợng ở phía trớc, các từ này, ấy, đó ở phía sau và
một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.
- Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, danh từ cấn có từ là
đứng trớc.
b- DT chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
- Vẽ sơ đồ về danh từ
Danh từ
DT chỉ sự vật DT chỉ đơn vị
DT chung Dt riêng DT chỉ DT chỉ
đơn vị tự nhiên đơn vị quy ớc
Chính xác ớc chừng