MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
I- Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm Trang
A- Lý do khách quan
B- Lý do chủ quan
II - Mục đích nghiên cứu
III - Đối tượng nghiên cứu
IV- Nhiệm vụ nghiên cứu
V- Phương pháp nghiên cứ
NỘI DUNG
A- Cơ sở khoa học của sáng kiến kinh nghiệm
I - Cơ sở lí luận
II- Cơ sở thực tiễn
B- Thực trạng
C- Những giải pháp
I - GiảI pháp thứ nhất
1- Tiến hành thực nghiệm
II- Giải pháp thứ hai
2 - Phương pháp dạy học
2.1. Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm
2.2. Hướng dẫn cách giải
3. Kết quả sau khi áp dụng
KẾT LUẬN
PHẦN MỞ ĐẦU
I - LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
A- LÝ DO KHÁCH QUAN.
- Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học nói chung, ở môn Toán lớp 5
nói riêng, phần “Tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm” là một nội
dung quan trọng. Nội dung này được săp xếp trong mạch số học và sắp xếp xen
kẽ gắn bó với các mạch kiến thức khác, nhằm làm cho phong phú thêm nội dung
môn Toán ở Tiểu học.
phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm” được thể hiện trong chương trình
Toán lớp 5. Từ đó đề ra phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt
động của học sinh. Nếu xác định đúng nội dung các kiến thức “Tỉ số phần trăm
và giải toán về tỉ số phần trăm” và xây dựng được một hệ thống phương pháp
phù hợp cho nội dung này cũng như vận dụng hợp lí các phương pháp dạy học
mới thì có thể giúp học sinh nắm vững chắc các kiến thức và kĩ năng giải các bài
Toán về tỉ số phần trăm, đồng thời phát triển tư duy trừu tượng, năng lực khái
quát hoá của học sinh, gây được hứng thú học tập cho học sinh khi học vấn đề
này.
III- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu về nội dung, mức độ và phương pháp trong dạy học về tỉ số
phần trăm và giải các bài toán về tỉ số phần trăm trong môn Toán lớp 5.
IV- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
1. Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn về tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ
số phần trăm.
2
2. Tìm hiểu nội dung, mức độ và phương pháp của phần toán và tỉ số phần
trăm được thể hiện trong Toán 5.
V- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
1. Nghiên cứu lí luận: Tôi tiến hành tìm hiểu, chắt lọc từ một số tài liệu liên
quan như: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học, Tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên Tiểu học chu kỳ II (2004 -2007), 100 câu hỏi và đáp án về
việc dạy và học Toán ở Tiểu học, Hỏi - Đáp về dạy học Toán 5, Báo Toán tuổi
thơ và đặc biệt là khai thác nội dung chương trình sách giáo khoa Toán Tiểu
học ở lớp 4 và lớp 5.
2. Phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm: Để tìm ra phương pháp dạy học
vấn đềnày một cách thiết thực và có hiệu quả, tôi học hỏi kinh nghiệm giảng
dạy, trao đổi ý kiến dạy học vấn đề này với nhiều giáo viên khác và đúc rút kinh
nghiệm từ bản thân qua dạy học nhiều năm ở lớp 5.
- Biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và viết tỉ số phần trăm thành
phân số.
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các tỉ số phần trăm; nhân tỉ số phần trăm với
một số tự nhiên; chia tỉ số phần trăm cho một số tự nhiên khác 0.
- Biết giải bài toán về tỉ số phần trăm .
+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
+ Tìm giá trị của một tỉ số phần trăm của một số.
+ Tìm một số biết giá trị một tỉ số phần trăm của số đó.
+ Giáo viên cần phân biệt rõ về cách biểu thị phân số, tỉ số, tỉ số phẩntăm
trong môn Toán ởTiểu học như sau:
* Phân số : Được biểu thị bằng một cặp hai số tự nhiên a và b, viết như
sau:
b
a
trong đó b khác 0.
Ví dụ :
;
4
3
27
12
;
216
125
là những phân số.
*Lưu ý : Ví dụ:
4
3
hướng dẫn học sinh đọc là “ ba phần tư” khôg đọc “ba
12
hay 12% ;
100
5,0
hay 0,5%;
* Trong Toán 5 thường biểu thị tỉ số phần trăm dưới dạng a: b hay
100
a
hay
a% với a là số tự nhiên hoặc số thập phân, có thể cho học sinh làm quen với tỉ số
phần trăm viết dạng ví dụ :
5
3
% hoặc 1
3
2
%
* Lên bậc học trên, khái niệm phần trăm được mở rộng hơn: Phần trăm là
những phân số có mẫu số là 100. Kí hiệu là a% =
100
a
(Toán 6).
- ở Tiểu học, các khái niệ Toán học đều không được xây dựng bằng định
nghĩa. Khái niệm tỉ số phần trăm được giới thiệu bằng cách đưa ra sơ đồ hình vẽ
và xuất phát từ việc lập tỉ số của hai đại lượng cùng đơn vị giúp học sinh biết
cách đọc, viết và nhận ra ý nghĩa của tỉ số phần trăm.
- Chúng ta cùng xét bài “Tỉ số phần trăm” (Tiết 74 - Trang 73 - Toán 5) sẽ
thấy cách giới thiệu như sau:
+ Nêu bài toán (ví dụ- trang 73): Diện tích một vườn hoa là 100m
2
*Bài toán 3: Cho số thứ nhất và tỉ số phần trăm của hai số. Tìm số thứ hai
Ví dụ :
Số học sinh nữ của một trường là 240 em và chiếm 52.5% số học sinh toàn
trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?
(Ví dựa, trang 78, Toán 5)
- Khái niệm “Tỉ số phần trăm” đã liên quan đến “tỉ số” của hai số. Trng đó
Toán 5 “tỉ số” của hai số là thương của hpép chia số thứ nhất cho số thứ hai,
thương đó thường là số thập phân. Vì vậy tỉ số phần trăm và Giải toán về tỉ số
phần trăm được đặt ngay sau phần phép chia với số thập phân là hợp lí. Nội
dung này được sắp xếp ngay sau phần số thập phân và phép chia với số thập
phân nhằm vừa củng cố các kiến thức, kĩ năng, các phép tính với số thập phân,
vừa hình thành được khái niệm tỉ số phần trăm và kĩ năng giải các bài toán về “tỉ
số phần trăm”
Ví dụ : 25% được hiểu là thương của 25 và 100, viết là : 25 : 100 hay
100
25
=
25%
52.5% được hiểu là thương của 52,5 và 100, viết là : 52,5: 1000 = 52,5% .
- Dùng kĩ thuật nhân chia với số thập phân đã học để thể hiện.
Ví dụ : (Bài toán phần b trang 75)
2,8 : 80 = 0,0035; 0,035 = 3,5% (bước này đã nhân, chia với số thập phân).
B- THỰC TRẠNG DẠY HỌC VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM VÀ GIẢI TOÁN VỀ TỈ
SỐ PHẦN TRĂM HIÊN NAY Ở LỚP 5.
- Để thực hiện đề tài này, tôi tìm hiểu bắt đầu từ các em học sinh ở trường
tôi, các giáo viên đồng nghiệp dạy lớp 5 và rút ra từ chính bản thân tôi thấy còn
một số vấn đề bất cập sau:
1) Về giáo viên.
- Nhìn chung mọi giáo viên đều quan tâm phần toán này và có sự tìm hiểu,
nghiên cứu và đầu tư cho mỗi tiết dạy.
Hoặc 15 x 100 : 75 = 20
- Bài làm sai: Số đó là : 15: 100 x 75 = 11,25
100: 75 : 15
75: 15 = 5
75+ 15 = 90; ….vv.
C- NHỮNG GIẢI PHÁP.
I- Giải pháp thứ nhất.
1. Tôi tiến hành thực nghiệm.
- Từ việc tìm hiểu nội dung, mức độ, phương pháp dạy học về tỉ số phần
trăm và giải toán về tỉ số phần trăm trong chương trình toán 5, qua thực tế giảng
dạy học nhiều năm, tôi đã tiến hành thực nghiệm như sau:
1.1.Khảo sát học sinh.
- Tôi đã tiến hành điều tra ở lớp không thực nghiệm thời gian sau khi học
xong phần giải toán về tỉ số phần trăm. Gồm 2 phiếu điều tra.
* Phiếu bài tập trắc nghiệm:
- Thời gian làm bài : 30 phút
- Lớp khảo sát : 5A.
- Tổng số học sinh : 28
Nội dung của phiếu điều tra: Tôi đưa ra 5 bài tập điển hình cho ba bài toán
cơ bản về tỉ số phần trăm phù hợp với trình độ học sinh lớp tôi.
Bài 1 : Dạng bài toán cơ bản 1.
Cho hai số, tìm tỉ số phần trăm của hai số đó.
Bài 2, Bài 3: Dạng bài toán cơ bản 2.
Cho biết thứ nhất và tỉ số phần trăm của hai số. Tìm số thứ nhất:
Bài 4; Bài 5: Dạng bài toán cơ bản 3.
7
- Cho biết số thứ nhất và tỉ số phần trăm của hai số. Tìm số thứ hai
- Kết quả thu được cho thấy kiến thức của học sinh về vấn đề này còn chưa
đồng đều. Cụ thể như sau:
Thứ tự bài Số bài đạt Tỉ lệ % Số bài sai Tỉ lệ %
Nhưng trong học toán, chúng ta cần khuyến khích các em tìm ra các cách giải
khác nhau, nhằm phát huy tư duy sáng tạo cho các em.
+ Khi thực hiện tìm tỉ số phần trăm của hai số, nhiều học sinh đã quên nhân
thương đó với một 100%, quên viết kí hiệu % vào kết quả tìm được.
Ví dụ:
: 18 : 30 = 0,6%.
8
Hay mắc lỗi như : 18 : 6 = 0,6
0,6 = 60 (học sinh quên viết kí hiệu %)
+ Trình bày câu lời giải sai như :
Bài giải
Tỉ số của học sinh nữ so với số học sinh cả lớp là:
18 : 30 = 0,6
0,6 = 60%
Đáp số: 60%
*Dạng bài toán cơ bản 2 : Cho số b và tỉ số phần trăm của a và b. Tìm a.
Ví dụ : Tóm tắt bài toán:
100% diện tích đất là 5000m
2
15% diện tích đất là …….m
2
(Tìm của 5000)
- Về lời giải, nhiều học sinh tìm lời giải sai.
- Về phép tính, nhiều học sinh thực hiện sai như sau:
5000 x 100 : 15 = 33333,3
Hay 5000 : 15 = 333.3
*Dạng bài toán cơ bản 3: Cho số a và tỉ số phần trăm của a và ba. Tìm số a .
Ví dụ : Tóm tắt bài toán:
30% số ngan có 6 con.
100% số ngan có ….con?
hơp hình thức dạy học tác động qua lại giữa thầy và trò (cô nêu vấn đề, trò giải
quyết), giữa trò và trò ( làm việc cá nhân, nhóm hoặc cả lớp; báo cáo kết quả
chất vấn, bổ sung lẫn nhau), giữa trò và thầy (trò báo cáo kết quả, nêu thắc mắc,
cô giải thích và kết luận) trên quan điểm phát huy tích cực, chủ động của học
sinh. Tôi xin đưa ra một số biện pháp dã thực hiện như sau:
1.2 Giới thiệu khái niệm về tỉ số phần trăm.
- Khi giới thiệu khái niệm về tỉ số phần trăm, tôi đã sử dụng các phương
pháp như : Quan sát, giảng giải, thực hành, luyện tập… các phương pháp đó
được phối hợp một cách linh hoạt. Giáo viên xây dựng một hệ thống câu hỏi
nhằm giúp học sinh tìm ra kiến thức mới. Đồng thời kết hợp hình thức dạy học
tác động qua lại giữa cô và trò, trò và cô trên quan điểm phát huy tích cực, chủ
động của học sinh. Tôi đã thực hiện các bước hướng dẫn học sinh như sau:
Dạy bài “Tỉ số phần trăm” (trang 73 - Toán 5)
a. Hướng dẫn học sinh nắm khái nhiệm về tỉ số phần trăm.
* Bước 1: Nêu vấn đề.
- Giáo viên đưa ra bài toán (ví dụ 1 - trang73.Toán 5).
Diện tích một vườn hoa là 100m
2
, trong đó có 25m
2
trồng hoa hồng. Tìm tỉ
số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.
? - Diện tích vườn hoa có bao nhiêu mét vuông? (100m
2
)
? - Diện tích trồng hoa có bao nhiêu mét vuông? (25m
2
)
* Giáo viên đưa ra sơ đồ hình vẽ, giới thiệu.
- Diện tích vườn hoa có 100m
- Giáo viên giới thiệu cách viết mới :
100
25
= 25%.
- Cách đọc : 25% đọc là “hai mươi lăm phần trăm”
* Lưu ý: - ở tiết học này học sinh trừu tượng với kí hiệu % . Giáo viên có
thể giải tích kí hiệu % này là quy định chung khi viết tỉ số phần trăm hay đây là
quy định ký hiệu Toán học quốc tế.
* Bước 4: Khắc sâu kiến thức.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận ra ý nghĩa của tỉ số phần trăm.
? – Tỉ số phần trăm 25% cho biết gì?
- Nếu coi diện tích vườn hoa là 100% thì diện tích trồng hoa là 25%.
Hay : - Cho biết diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.
- Giáo viên đưa ra ví dụ học sinh đọc : 17%; 125%,
- Giáo viên đọc cho học sinh viết nhanh vào bảng con.
- “Ba mươi phần trăm”; “năm mươi tư phần trăm”; “Một trăm linh hai phần
trăm”
- Cả lớp được kiểm tra lẫn nhau.
b. Hướng dẫn học sinh tìm tỉ số phần trăm của đại lượng cùng loại.
Bước 1 : Nêu vấn đề : Giáo viên dưa ra bài toán (ví dụ 2 tr. 74 – Toán5)
Một trường học có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số
phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
Bước 2: Yêu cầu học sinh tìm cách giải quyết .
- Lệnh : Hãy viết tỉ số của học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
Học sinh đã viết như sau : 80 : 40;
400
80
; có một số học sinh viết
5
1
80
chưa phải là tỉ số phần trăm.
100
20
hay 20% là tỉ số phần trăm.
? - Tỉ số phần trăm 20% cho biết gì?
11
- Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%.
- Số học sinh giỏi của trường đó chiếm 20% số học sinh toàn trường.
- Cứ trung bình 100 học sinh của trường đó thì có 20 học sinh giỏi.
Như vậy qua hai ví dụ trên, tôi thấy học sinh biểu rất sâu về tỉ số phần trăm;
cách đọc, viết, ý nghĩa về tỉ số phần trăm.
Trong tiết học Toán luyện tập thêm ở lớp, tôi cho học sinh giải một số bài
tập và củng số bằng bài tập sau:
* Viết số thích hợp vào ô trống.
Tỉ số phần trăm Số thập phân Phân số thập phân Tỉ số
5% 0.05
100
5
50
12
25% 0,25
4
1
80%
100
80
125% 1.25
4
5
gà. Hỏi mẹ mua cá biết hết bao nhiêu tiền? (Bài tập2 – tr. 179 – Toán 5)
Học sinh thực hiện giải tương tự như bài toán nêu ở ví dụ trên.
Như vậy có thể thấy rằng, học sinh đã nắm được Tỉ số phần trăm thực là tỉ
số.
12
1.2. Hướng dẫn giảI “ Ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm” trong
Toán 5.
- Khi hướng dẫn học sinh cho học sinh giải các bài toán về tỉ số phần trăm
tôi kết hợp cách giải như hướng dẫn ở sách giao khoa và một số cách giải khác
như nhau:
a. Về bài toán cơ bản 1: Cho hai số, tìm tỉ số phần trăm của hai số.
Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề: Giáo viên đưa ra bài toán (ví dụ a- tr.75 –
Toán 5)
Trường Tiểu học Vạn Thọ có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ.
Tìm tỉ số phần trăm của hai số học sinh nữ và số học sinh toàn trường.
- Cho học sinh xác định yêu cầu của bài toán.
* Bước 2 : Yêu cầu học sinh giải quyết vấn đề.
? – Số học sinh toàn trường là bao nhiêu ? (600 học sinh)
? – Só học sinh nữ của trường là bao nhiêu? (315 HS)
Lệnh :
- Hãy viết tỉ số của học sinh giỏi và số học sinh toàn trường
(315 : 600 hoặc
600
315
)
- Tìm thương của 315 và 600 . (315 : 600 = 0,525)
- Nhân 0,525 với 100 rồi chia 0,525 cho 100.
(0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100)
- Đến đây có học sinh đã phát hiện thấy : 52,5 : 100 =
100
=
6:600
6:315
=
100
5,52
= 52,5%.
* Cho học sinh thực hiện nhanh và đọc kết quả .
- Tính tỉ số phần trăm của hai số : 7 và 20; ….
* ở tiết học này khái niệm tỉ số phần trăm được mở rộng hơn trước: cách
viết
100
a
hay a% với a là số tự niên hoặc a là số thập phân. Các trường hợp
;
300
a
300
a
;
400
a
vv. chưa phải là tỉ số phần trăm.
-Từ đó học sinh rất tự hào hứng làm bài toán phần b. Một số học sinh đã
tìm ra cách giải rất nhanh. Đặc biệt là khi thực hành làm bài tập (trang 75 - Toán
5), có nhiều học sinh đã tìm ra các cách giải khác nhau như sau:
Bài toán : Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Hỏi số
học sinh chiếm báo nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp đó?
Cách 1:
Bài giải
: 1% số học sinh toàn trường là…… học sinh.
: 52,5% số học sinh toàn trường là… học sinh
Lệnh :
14
- Dựa vào tóm tắt bài toán, hãy tìm số học sinh nữ của trường đó.
Tôi phát hiện thấy học sinh đưa ra hai hướng giải quyết như sau:
Cách 1 :
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Cách 2: Gộp hai bước giải trên.
- Số học sinh toàn trường là:
800 : 100 x 52,5 = 420 (học sinh)
Bước 3: Giáo viên đưa ra cách giải quyết.
Bài giải
- Số học sinh nữ của trường đó là :
800 : 100 x 52,5 = 420 (Học sinh)*
Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420(học sinh)*
Đáp số : 420 học sinh
* Lưu ý : Cho học sinh *thực chất là tìm 52,5% của 800 và gộp hai bước
tníh:
+ Tìm 1% của 800.
+ Tìm 52,5% của 800
Hai cách tính 800 : 100 x 52, 5 và 800 x 52,5 : 100 có kết quả như nhau.
Trong thực hành còn có thể viết
100
5,528000x
thay cho 800 : 100 x 52,5 hoặc 800 x
52,5 : 100.
: 0,5% số tiền là :…………. đồng.
Bài giải.
Cách 1 :
Số tiền lãi suất sau một tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 500 (đồng)
Đáp số : 500 đồng
Cách 2 :
Số tiềnlãi suất sau một tháng là :
100
5,0
=
1000100
100005,0
x
x
=
1000000
5000
Đáp số : 5000 đồng
c) Về bài toán cơ bản 3: Biết tỉ số phần trăm của hai số thứ nhất.
Tìm số thứ hai:
Bước 1: Nêu vấn đề
- Giáo viên đưa ra bài toán (ví dựu a – tr. 78 . Toán 5): Số học sinh nữ của
một trường là420 em và chiếm 52,5% số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có
bao nhiêu học sinh?
- Hướng dẫn học sinh tìm cách giải bài toán:
? - 52,5% số học sinh toàn trường đó là bao nhiêu em?
Hay số học sinh nữ của trường bằng bao nhiêu phần trăm?
? - Số học sinh toàn trường được coi là bao nhiêu phần trăm?
- Giáo viên đưa ra tóm tắt .
85,52
x
x
=
800
420
Đáp số 800 học sinh
Bước 4: Khắc sâu kiến thức
- Cho học sinh nhắc lại quy tắc
- Cho học sinh làm nhanh ví dụ : Tìm một số biết 0,5% của nó là 5000.
(5000 : 0,5 x 100 = 10000)
(Hoặc 5000 x 100 : 0,5 = 1000 000)
* Từ cách hướng dẫn trên, tôi tiếp tục cho học sinh tóm tắt và giải bài toán
phần b (Bài toán – Tr. 78 – Toán 5). Học sinh làm rất nhanh và đã tìm ra được
các cách giải khác nhau như sau:
Bài toàn : Năm vừa qua một nhà máy chế tạo được 1590 ô tô. Tính ra nhà
máy đã đạt 120% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, nhà máy dự định sản xuất bao
nhiêu ô tô?
Bài giải:
Cách 1:
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là :
1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô)
Đáp số : 1325 (ô tô)
Cách 2: (Dựa vào tỉ số phần trăm 120% để lập tỉ số của số xe ô tô đã làm và
số xe ô tô dự định làm)
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:
100
120
=
25,13100
quan đến rút về đơn vị). Như vậy giáo viên đã giúp học sinh quy bài toán lạ về
dạng bài toán quen thuộc về học sinh dễ dàng tìm ra cách giải đơn. Với giáo
viên đây cũng là một thủ thuật giúp học sinh trong giải toán.
- Việc đưa thêm cách giải bằng cáchlập tỉ số, giúp học sinh biểu “Tỉ số
phần trăm” thực chất là “tỉ số” mà các em đã được học ở lớp 4. Học sinh còn
nhận ra được dạng bài táon cơ bản 3 là bài toán “ngược” của bài toán cơ bản 2.
- Theo cách hướng dẫn trên, dưới sự tổ chức, định hướng của giáo viên
hướng dẫn thực sự chủ động tìm ra các cách giải khác nhau, phương pháp dạy
học này phù hợp với yêu cầu đổi mới PHDH theo chương trình thay sách ở Tiểu
học
3. Kết quả sau khi áp dụng.
- Qua nhiều năm giảng dạy, đặc biệt qua những năm thực hiện dạy – học
theo chương trình thay sách giáo khoa ở lớp 5, tôi đã vận dụng cách dạy học về
tỉ số phần trăm như trên và thu được kết quả rât khả quan.
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về khái niệm tỉ số phần trăm.
- Học sinh dễ tiếp thu và dễ dàng tìm ra cách giải ba bài toán cơ bản về tỉ số
phần trăm.
- Các em say mê hào hứng trong môn Toán.
* Kết quả cụ thể như sau:
- Tôi đã tiến hành điều tra ở lớp thực hiện sau khi học sinh học xong phần
giải toán về tỉ số phần trăm . Gồm 2 phiếu điều tra như sau:
* Phiếu bài tập trắc nghiệm.
- Thời gian làm bài : 30 phút
- Lớp khảo sát : 5A; 5D
- Tổng số học sinh : 28; 26
Nội dung của phiếu điều tra: Tôi đưa ra 5 bài tập điển hình cho ba bài toán
cơ bản về tỉ số phần trăm phù hợp với trình độ học sinh lớp 5.
Bài 1 : Dạng bài toán cơ bản 1.
Cho hai số. Tìm tỉ số phần trăm của hai số và số thứ hai. Tìm số thứ nhất
Bài 2; Bài 3: Dạng bài toán cơ bản 2.
Bài 3: Bài gải dạng bài toán cơ bản 3.
Cho biết số a và tỉ số của hai số a và b. Tìm số b.
Kết quả cho thấy kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm của học sinh đạt kết
quả cao hơn lớp không thực nghiệm.
*Cụ thể :
Lớp 5A :
Thứ tự bài Số bài đạt Tỉ lệ % Số bài sai Tỉ lệ %
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
19
Lớp 5D
Thứ tự bài Số bài đạt Tỉ lệ % Số bài sai Tỉ lệ %
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
PHẦN KẾT LUẬN
Nội dung phần toán về tỉ số phần trăm và giải các bài toán về tỉ số phần
trăm là một trong những nội dung quan trọng, góp phần làm phong phú thêm nội
dung môn Toán ở Tiểu học nói chung và môn Toán 5 nói riêng. Những kiến
thức về tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm được đưa vào toán 5 sẽ là
cơ sở, là tiền đề giúp học sinh học tốt các kiến thức có liên quan ở bậc học trên,
cũng như có được kĩ năng thực hành trong cuộc sống thực tiễn.
Để khắc phục những khó khăn khi dạy học tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ
số phần trăm trong Toán 5, tôi thiết nghĩ giáo viên cần chú ý một số vấn đề sau:
Cần nghiên cứu nắm vững nội dung, chương trình môn Toán ở Tiểu học nói
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phương pháp dạy học môn học lớp 5 - Trịnh Quốc Thái - NXBGD- 2007
2. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Tiểu học chu kỳ III (2004
- 2007) - NXBGD - 2005.
3.100 câu hỏi và đáp về việc dạy và học Toán ở Tiểu học - Phạm Đình
Thực - XBGD - 2005.
4. Hỏi - Đáp về dạy Toán 5 - Đỗ Đình Hoan - 2007.
5. Hướng dẫn học Toán ở Tiểu học – Hoàng Tuấn, Phạm Đình Thực –
XBGD - 2002.
6.SGK Toán lớp 4 . NXBGD, 2006
7. SGK Toán 5 . NXBGD, 2007
8. SGK Toán 6, NXBGD, 2007
9. SGV Toán 4,5 - NXBGD - 2006.
Và một số tài liệu khác, Báo chuyên đề giáo dục Tiểu học, Báo Toán tuổi
thơ…
22
23