skkn dạy học THEO dự án bài PEPTIT và PROTEIN môn hóa 12 để NÂNG CAO NHẬN THỨC của học SINH về BỆNH SUY DINH DƯỠNG KWASHIORKOR - Pdf 50

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
BÀI PEPTIT VÀ PROTEIN - MÔN HÓA 12
ĐỂ NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ
BỆNH SUY DINH DƯỠNG KWASHIORKOR

Người thực hiện: Trần Thị Hương Lan
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa học

THANH HOÁ NĂM 2018

0


MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU..............................................................................................................2
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI....................................................................................2
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...........................................................................2
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.........................................................................2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................2
1.4.1.Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết:.....................................................2
1.4.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:.....................................................2
2. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.............................................3
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:................................3
2.1.1. Dạy học theo dự án là gì............................................................................3

chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.
Hình thức dạy học theo dự án với các đặc trưng cơ bản là : Người học là
trung tâm của quá trình dạy học, dự án tập trung vào các mục tiêu học tập quan
trọng gắn với các chuẩn, dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung của chương
trình, dự án đòi hỏi các hình thức đa dạng thường xuyên, dự án có tính liên hệ thực
tế và người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình
thực hiện.
Với những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài: « Dạy học theo dự án bài peptit
và protein – môn hóa 12 để nâng cao nhận thức của học sinh về bệnh suy dinh
dưỡng Kwashiorkor”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Đề tài này được thực hiện với mục đích vận dụng hình thức dạy học theo dự
án vào các bài học trong chương trình hóa phổ thông để giải quyết các vấn đề của
thực tiễn. Gắn kết nội dung học tập với cuộc sống thực tế.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đề tài này sẽ vận dụng hình thức dạy học theo dự án để thiết kế giáo án trong
các bài học: Peptit và Protein (Bài 13, trang 69, SGK nâng cao Hóa học 12) và tiến
hành thực nghiệm với học sinh lớp 12 tại trường THPT Đông Sơn I.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1.4.1.Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Tham khảo tài liệu, sách báo, mạng
intenet. Phân tích, tổng hợp khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lí
thuyết và nội dung của sáng kiến kinh nghiệm.
1.4.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương
pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học.

2


2. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

tiêu của dự án. Xây dựng bộ câu hỏi chí đánh giá. Hình thành nhóm làm
định hướng. Thiết kế nhiệm vụ thực việc để xây dựng dự án. Xây dựng
hiện dự án cho học sinh. Chuẩn bị tài kế hoạch ( phân công công việc,
liệu hỗ trợ
phân phối thời gian...). Chuẩn bị
nguồn thông tin tin cậy
 Thực hiện:
Giáo viên
Học sinh
3


Theo dõi, đánh giá học sinh trong
suốt quá trình thực hiện dự án. Liên
hệ các cơ sở thực tiễn. Chuẩn bị các
cơ sở vật chất, điều kiện thực hiện

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ đã
phân công. Xây dựng phiếu phỏng
vấn, thu thập thông tin. Xây dựng
sản phẩm (báo cáo / triển lãm).
Phản hồi thông tin cho giáo viên
và các nhóm khác.

 Tổng hợp:
Giáo viên
Học sinh
Theo dõi, đánh giá học sinh trong Các nhóm hoàn thành sản phẩm
giai đoạn cuối của quá trình thực Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản
hiện dự án. Bước đầu thông qua sản phẩm.



Sau đây tôi xin đề xuất cách vận dụng hình thức dạy học theo dự án để thiết kế
giáo án trong các bài học: Peptit và Protein (Bài 13, trang 69, SGK nâng cao Hóa
học 12) để hướng học sinh tới các vấn đề của thực tiễn.
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO DỰ ÁN: PEPTIT VÀ PROTEIN MÔN HÓA 12
A. Mục tiêu của dự án
1. Kiến thức:
Nêu khái niệm peptit - protein và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật.
2. Kĩ năng:
Học sinh tiến hành được các thí nghiệm liên quan đến bài học.
Quan sát và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và trong đời
sống. Phát triển kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng làm việc nhóm.
3. Thái độ:
Nâng cao nhận thức của học sinh về việc sử dụng protein trong khẩu phần ăn
hàng ngày để phòng bệnh suy dinh dưỡng protein. Tuyên truyền cho mọi người
hiểu rõ tầm quan trọng của bệnh suy dinh dưỡng thể phù ( Kwashiorkor ) góp phần
đẩy mạnh công tác giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ, chú trọng giáo dục dinh
dưỡng.
4. Các năng lực cần hướng tới:
a. Năng lực tự học:
Học sinh xác định được mục tiêu của chủ đề:
b. Năng lực lâp va thưc hiên đươc kê hoach hoc tâp chu đê:
TT
1

THỜI
GIAN
2 tiết


Biện pháp cụ thể để tuyên truyền cho mọi người
hiểu rõ tầm quan trọng của bệnh suy dinh
dưỡng thể phù (Kwashiorkor) góp phần đẩy
mạnh công tác giáo dục sức khỏe cho các bà
mẹ, chú trọng giáo dục dinh dưỡng.

Bản in
và file
trình
chiếu,

c. Năng lực giải quyết vấn đề:
Thảo luận và đưa ra biện pháp cụ thể để tuyên truyền cho mọi người hiểu rõ
tầm quan trọng của bệnh suy dinh dưỡng protein (Kwashiorkor) góp phần đẩy
mạnh công tác giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ, chú trọng giáo dục dinh dưỡng.
d. Năng lực giao tiếp:
Học sinh rèn luyện được khả năng thuyết trình, bày tỏ ý kiến khi tranh luận,
tuyên truyền…
e. Năng lực hợp tác:
Có năng lực hợp tác giữa: học sinh - học sinh, học sinh - giáo viên.
f. Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT):
Học sinh có khả năng khai thác mạng internet để tìm hiểu các thông tin
trong các chủ đề.
g. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Thông qua tranh luận để hoàn thiện về ngôn ngữ nói, viết... Cách trình bày
báo cáo, đọc hiểu các văn bản, tài liệu…Sử dụng các thuật ngữ khoa học: peptit,
protein, bệnh Kwashiorkor.
h. Năng lực tính toán:
Tính được số đồng phân peptit. Tính toán số liệu trong các phiếu điều tra.
B. Kế hoạch dạy học

Phương
pháp

1

Nghiên cứu
tài liệu

SGK hóa 12
nâng cao

Tìm hiểu tư
liệu trên
Internet

Máy tính kết
nối Internet

Nghiên cứu
tài liệu

SGK hóa 12
nâng cao

Tìm hiểu tư
liệu trên
Internet

Máy tính kết
nối Internet

3 ngày

File trình
chiếu của
chủ đề


3

Vai trò của
protein trong
khẩu phần ăn.

4

Cách sử dụng
protein trong
khẩu phần ăn
hàng ngày của
gia đình tại
khu vực mình
sinh sống.

Nghiên cứu
tài liệu

SGK hóa 12
nâng cao

Tìm hiểu tư

3. Xây dựng tiêu chí đánh giá dự án
Nội dung của sản phẩm: (5đ)
Nội dung của nhóm có tính thực tiễn cao, cấu trúc lôgic, sâu sắc, khám phá
được những kiến thức mới, kinh nghiệm mới.
Hình thức trình bày: (3đ)
Hấp dẫn thu hút người nghe.
Có hình ảnh/ vật thật minh hoạ.
Giải thích được thắc mắc của các nhóm khác.
Thái độ làm việc: (2đ)
Tích cực, đoàn kết, sẵn sàng chia sẻ và giúp đỡ.
Trật tự, lắng nghe.
Lưu ý: Nhóm tham gia trả lời và giải thích các vấn đề của nhóm khác sẽ được cộng
1 điểm.
4.Phiếu điều tra về cách sử dụng thực phẩm trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Mã số phiếu:

Ngày điều tra: ......./...../......
PHIẾU PHỎNG VẤN VỀ SỬ DỤNG THỰC PHẨM
TRONG BỮA ĂN HÀNG NGÀY

Xin chào anh (chị) ......... nhằm phục vụ cho mục tiêu chăm sóc sức khỏe,
chúng tôi tiến hành khảo sát về sử dụng chất dinh dưỡng trong thực phẩm hàng
ngày. Để đạt được ý nghĩa của cuộc khảo sát, chúng tôi hy vọng các anh chị tham
8


gia trả lời đầy đủ các câu hỏi một cách trung thực nhất. Chúng tôi xin chân thành
cảm ơn anh (chị)......... Anh (chị) hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
STT
C1

Trong tuần qua anh/chị
hay sử dụng các loại thực
phẩm giàu tinh bột (gluxit)
nào nào trong bữa ăn?
(Câu hỏi nhiều lựa chọn)

C5

Trong tuần qua anh/chị
hay sử dụng các loại thực
phẩm giàu đạm (protein)
nào trong bữa ăn? (Câu
hỏi nhiều lựa chọn)

C6

Trung bình trong tuần qua
anh/chị ăn bao nhiêu rau
trong mỗi bữa?

Gạo, mì sợi, bún=1
Bánh mì các loại=2
Khoai tây, ngô, khoai lang=3
Khác
(Ghi

:
…………………)
Các loại thịt bỏ mỡ=1
Thịt gia cầm bỏ da=2

1
2
3
5
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4


Thời
gian

Tiến trình
dạy học

Hoạt động
của học sinh

Hỗ trợ của
giáo viên

Kết quả/ sản
phẩm dự kiến


Thực hiện
dự án.

Học sinh làm Giao nhiệm vụ
việc cá nhân bằng phiếu học
và làm việc
tập.
nhóm, đọc tài
liệu, tìm hiểu,
trả lời các câu
hỏi của phiếu
học tập.

Báo cáo kết quả
của các nhóm khi
tìm hiểu các nội
dung bằng các file
trình chiếu.

Ba
ngày

Tiết 2

Trình bày
các chủ đề
của mỗi
nhóm.



10


Mục tiêu: Khơi gợi tính tò mò, hứng thú của học sinh vào chủ đề học tập
Tổ chức: Giáo viên chuẩn bị hình ảnh và các thí nghiệm.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, phân nhóm trưởng, thư kí.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh và trả lời câu hỏi:
-

Hình ảnh trên gợi cho các em liên tưởng đến loại hợp chất hữu cơ nào?

- Học sinh quan sát hình ảnh đưa ra ý kiến: hợp chất hóa học đó là protein.
Giáo viên đưa ra các hình ảnh về các hiện tượng thực tiễn:
- Cốc sữa để lâu trong không khí thường bị vón cục.
- Phải thêm nước chua vào khi làm đậu phụ.
- Riêu cua nổi lên khi nấu canh cua.
Giáo viên dẫn dắt: Để giải thích các hiện tượng trên chúng ta sẽ tìm hiểu về
protein. Giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm:
-

Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2.

-

Tóc tác dụng với dung dịch NaOH.

Học sinh làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra. Thống nhất trong
nhóm, cử đại diện báo cáo kết quả thí nghiệm.
Hoạt động 2: Chuyển giao nhiệm vụ học tập dự án - lập kế hoạch cho dự án ( 35 phút )

nguồn thực phẩm
có chứa protein.

GV trình chiếu tư liệu về Xác định chủ đề
tháp dinh dưỡng và một dự án thực hiện:
số hình ảnh về các nguồn Peptit&protein
thực phẩm có chứa protein

- Protein có trong những
nguồn thực phẩm nào?
- Protein có cấu tạo và
tính chất và vai trò gì?
- Poli peptit là gì? Cấu tạo
và tính chất như thế nào?
10
phút

Xây
dựng
các
chủ
đề, ý
tưởng.

Tổ chức cho học
sinh phát triển ý
tưởng, hình thành
các chủ đề.

- Cho học sinh hoạt động Hình thành các

thực
hiện
dự án

- Căn cứ vào chủ
đề học tập và gợi ý
của GV, HS nêu ra
các vấn đề phải
thực hiện.
- Thảo luận và lên
kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ:
+ Mỗi nhóm tìm
hiểu tư liệu thực
hiện 1 chủ đề, thảo
luận và thống nhất,
tạo thành các file
trình chiếu.
+ Mỗi nhóm tìm
hiểu về nguyên
nhân suy dưỡng thể
phù (Kwashiorkor)
và cách phòng
bệnh, thảo luận xây
dựng kịch bản để
tuyên truyền chú
trọng giáo dục chế
độ
dinh dưỡng
khoa học cho cộng

và phân loại protein. Nêu
tính chất của protein. Nêu
vai trò của protein đối với
cơ thể.
Chủ đề 3: Nguồn Protein
trong thực phẩm. Nhu cầu
Protein của cơ thể. Dấu
hiệu của cơ thể khi thừa
hoặc thiếu protein.
Chủ đề 4: Thu thập, điều
tra về cách sử dụng thực
phaamrtrong bữa ăn hàng
ngày của gia đình tại khu
vực mình sinh sống. Tìm
hiểu
về
bệnh
Kwashiorkor - Nguyên
nhân và cách khắc phục.

theo hệ thống câu
hỏi gợi ý của GV.
Xây dựng bản in
tuyên truyền.

13

File trình chiếu
của mỗi chủ đề.
Bản in


Các nhóm tự đánh giá và
đánh giá lẫn nhau.

6. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
6.1. Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm đánh giá năng lực của học sinh qua
chủ đề

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung

Nhận biết

Thông
hiểu

Vận dụng
thấp

Nội dung 1:
Nêu được
Phân biệt
Khái niệm, khái niệm về được đi
cấu tạo,
peptit.
peptit với
danh pháp,
các loại
tính chất,
peptit

Nêu được
Khái niệm, khái niệm về
tính chất, vai
protein.
trò của
protein.

Lấy ví dụ
minh họa
cho các
tính chất
của
protein.

Giải thích
các hiện
tượng thực
tiễn liên qua
đến tính chất
của protein.

Nội dung 3: Kể tên được
Vai trò của
một số
protein trong nguồn thực
khẩu phần
phẩm chứa
ăn.
protein.


định nghĩa.
Năng lực
giải quyết
vấn đề thực
tiễn.
Năng lực
quan sát.
Năng lực
tìm mối
liên hệ.
Năng lực
giải quyết
vấn đề.
Xây dựng
được nối
dung bản
in tuyên
truyền và
thực hiện
tuyên
truyền
nhằm kêu
gọi sự
hưởng
ứng của
cộng đồng

Năng lực
quan sát.
Năng lực


D. 18.

Câu 3: Khi nói về peptit và protein, phát biểu sai là.
A. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit được
gọi là liên kết peptit.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các -amino axit.
Câu 4 : Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu
A. đỏ
B. vàng.
C. xanh.
D. tím.
6.2.2. Phần câu hỏi tự luận:
Câu 1: Protein (đạm) là nguồn thực phẩm quan trọng trong khẩu phần ăn. Sau khi
ăn, qua quá trình tiêu hóa protein được chuyển hóa thành các axit amin (amino
axit). Các axit amin được hấp thụ và vận chuyển đến các tế bào. Tại mỗi tế bào, các
axit amin là nguyên liệu để tổng hợp nên các chuỗi poli peptit, từ đó cấu trúc nên
các loại Protein đặc trưng và thực hiện những chức năng sinh học của chúng.
a) Nêu khái niệm poli peptit?
b) Trong cơ thể protein có những chức năng gì? Cho ví dụ?
Câu 2: Kwashiorkor là một hình thức nghiêm trọng protein - năng lượng suy dinh
dưỡng đặc trưng bởi phù, khó chịu, chán ăn và gan lớn với thâm nhiễm mỡ. Lượng
calo đủ, nhưng không đủ protein tiêu thụ, phân biệt nó từ tình trạng gầy ốm.
Kwashiorkor thường xảy ra ở các nước chậm hoặc đang phát triển. ”Theo
Wikipedia”. Em hãy:
a) Kể tên một số nguồn thực phẩm cung cấp protein cho cơ thể.
b) Hàm lượng protein trong thực phẩm có nguồn gốc động vật hay nguồn gốc
thực vật cao hơn?

Yếu - Kém
TB-TB khá Khá
Giỏi
SL
0
0
2
15
15
8
3
0
0
Ban
đầu
4,6%
70%
18,6%
7%
Sau
SL
0
0
1
14
17
9
2
0
0

2
0
0
Ban
đầu
2,5%
67,5%
25%
5%
SL
0
0
0
5
12
13
8
2
0
17


Sau
thực
nghiệm

0%

42,5%


0,910
0,959
1,080
chuẩn)
Từ kết quả định tính thu được
- Thể hiện ở bảng 1, 2, 3; và đồ thị 1, 2: kết quả ban đầu và kết quả sau quá trình
thực nghiệm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm đều có sự thay đổi. Tuy nhiên ở
lớp đối chứng thay đổi rất ít (0,05) và sự thay đổi này không có ý nghĩa thống kê,
còn lớp thực nghiệm có sự thay đổi nhiều (0,8) và sự thay đổi này có ý nghĩa thống
kê.
7. Các sản phẩm của học sinh:
7.1. Nội dung các file trình chiếu.
7.2. Bản in dùng để tuyên truyền về :

18


“Nguyên nhân và cách phòng bệnh KWASHIORKOR”
Kwashiorkor là một hình thức nghiêm trọng protein - năng lượng
Kwashior- suy dinh dưỡng đặc trưng bởi phù, khó chịu, chán ăn và gan lớn với
kor là gì ? thâm nhiễm mỡ. Là bệnh phổ biến ở trẻ em các nước đang phát
triển, bệnh làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em và
khi mắc thì diễn biến xấu, làm tăng tỉ lệ tử vong. Bệnh làm trẻ kém
phát triển về thể chất và tinh thần. Điều trị bệnh phức tạp và tốn
kém, nhưng có thể dự phòng bệnh nếu có các hiểu biết về chăm sóc
sức khỏe ban đầu.
Nguyên
nhân

Thiếu kiến thức nuôi


Nguyên nhân
khác
Trẻ bị nhiễm
khuẩn.
Trẻ bị dị tật bẩm
sinh như sứt
môi, hở hàm
ếch, hẹp phì đại
môn vị, bệnh tim
bẩm sinh, hội
chứng Down

Giáo dục kiến thức cho bà mẹ trong giai đoạn mang thai, cho con bú
1. Trong giai đoạn mang thai: Phải đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt,
không bị nhiễm trùng, hạn chế lao động nặng khi thai nghén. Nửa
cuối của thai kỳ, người mẹ cần thêm khoảng 350 Kcal/ngày và 25 g
protein.
2. Bà mẹ sinh con không nên kiêng khem nhiều. Trong 6 tháng đầu
cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ, không ăn dặm quá sớm. Chế độ
ăn dặm đúng phương pháp. Sau khi trẻ ốm, phải bổ sung dinh
dưỡng đủ chất, lượng cho trẻ.
3. Ngành y tế: Phòng bệnh qua chương trình: Tất cả những trẻ bị
bệnh khi đến khám tại các cơ sở y tế đều được kiểm tra dấu hiệu suy
dinh dưỡng và cho những lời khuyên dinh dưỡng hợp lý.
4. Xã hội: Phát triển kinh tế ở những khu vực khó khăn, hộ nghèo để
19


đảm bảo bữa ăn đủ lượng và chất.

3.2. KIẾN NGHỊ
Trong quá trình nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm sư phạm tôi nhận thấy
dạy học ứng theo dự án hướng tới các vấn đề của thực tiễn; Gắn kết nội dung học
tập với cuộc sống thực tế gây hứng thú cao cho học sinh nhưng để vận dụng tốt
trong thực tế tôi xin có một số kiến nghị như sau:
20


Sở giáo dục nên thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn, bồi dưỡng kĩ năng
dạy học, xử lí tình huống sư phạm cho giáo viên.
Nhà trường trang bị các phương tiện dạy học hiện đại phục vụ tốt hơn cho
việc dạy học.
Đưa sáng kiến kinh nghiệm của đồng nghiệp vào thảo luận trong các buổi sinh
hoạt chuyên môn của tổ nhóm.
Cá nhân mỗi giáo viên không ngừng học hỏi nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tìm tòi sáng tạo để mỗi bài giảng là một tác phẩm nghệ thuật và mỗi giáo viên là
một nghệ sĩ tài năng.

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác

Trần Thị Hương Lan

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. “Dạy học dự án- từ lí luận đến thực tiễn” của các tác giả Trịnh Văn Biểu- Phan

giá xếp loại
xếp loại
(Phòng, Sở,
(A, B,
Tỉnh...)
hoặc C)
Sở GDĐT
Thanh Hóa
B

Năm học
đánh giá xếp
loại
2012 -2013




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status