Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Pdf 27

Chuyªn ®Ò cuèi khãa
LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là nhuồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ
quan trọng góp phần điều chỉnh, thực hiện các chính sách vĩ mô
của Nhà nước.
Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khoá IX thông
qua tại kì họp thứ 5 ngày 10/05/1997, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/1999. Sau hơn 10 năm thực hiện Luật đã đi vào cuộc sống, thuế
GTGT đã phát huy tác dụng tích cực trong việc khuyến khích phát triển
sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư, tạo nguồn thu lớn và
ổn định cho ngân sách Nhà nước (NSNN).
Năm 2009, trước bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới và suy
giảm kinh tế trong nước tiếp tục ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý thu
Ngân sách Nhà nước (NSNN) nhiều nguồn thu bị giảm sút, Ngành thuế
phải đối mặt với nhiệm vụ rất lớn, cùng một lúc triển khai thực hiện 3
luật thuế, trong đó có luật thuế GTGT sửa đổi. Nhằm phù hợp, đáp ứng
với xu thế phát triển của nền kinh tế Thế giới nói chung và Việt Nam ta
nói riêng; đảm bảo thực hiện đúng cam kết Quốc tế theo yêu cầu hội
nhập, đồng thời tạo thuận lợi hơn nữa cho các tổ chức, cá nhân có điều
kiện tích tụ, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, công
tác quản lý thuế GTGT cũng còn nhiều hạn chế, bất cập. Nhiều tình
trạng trốn, lậu thuế; tạo khe hở cho các tổ chức, cá nhân tìm cách gian
lận thuế qua hoàn thuế GTGT ; Những hạn chế đó cần được nghiên
cứu, tìm biện pháp khắc phục để thuế GTGT phát huy hết vai trò của nó
trong việc tạo lập nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và điều quan tâm
nhất là khuến khích và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
1
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
Những năm gần đây sồ lượng các Doanh nghiệp thành lập và đăng

của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Vinh,
và đánh giá những mặt đạt được, nhưng mặt còn hạn chế, nguyên nhân
của những hạn chế trong công tác quản lý, để từ đó đưa ra một số giải
pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị gia
tăng đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành
Phố Vinh.
Trên cơ sở đó, bố cục của chuyên đề được trình bày theo 2 phần
như sau:
CHƯƠNG I: Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng
đối với các doanh nghiệp ngoái quốc doanh trên địa bàn Thành Phố
Vinh, tỉnh Nghệ An.
CHƯƠNG II: Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài uốc doanh trên địa bàn
Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH, tỉnh Nghệ An.
1. Tình hình kinh tế xã hội của TP Vinh và cơ cấu tổ chức của Chi
cục Thuế TP Vinh
1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội và sự phát triển của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa ban TP Vinh
* Đặc điểm kinh tế xã hội của TP Vinh:
Thành phố Vinh là trung tâm chính trị - kinh tế, văn hoá - xã hội của
tỉnh Nghệ An, một tỉnh lớn nằm ở vùng Bắc Trung bộ, có vị trí ở phía
Đông - Nam của tỉnh, phía Bắc và Đông giáp huyện Nghi Lộc, phía
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
3
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
Nam giáp huyện Nghi Xuân của tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp huyện

triển gang tầm với các Thành phố lớn của đất nước.
* Tiềm năng và lợi thế:
Trước hết, về vị trí đô thị: Vinh được xác định là trung đô thị hoá
vùng Bắc Trung bộ trong Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt
Nam đến năm 2020, Vinh được quy hoạch tương đối bài bản và khoa
học, có thể tiếp cận một thành phố hiện đại, là đầu mối giao thông Quốc
gia với đủ các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường
hàng không;
Quyết định số 1210/2008/QĐ-CP ngày 5/9/2008 của Thủ tướng
Chính phủ, về đánh giá sự vượt trội trong phát triển đô thị, đạt cơ bản
các chỉ tiêu theo Nghị định 72 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp
quản lý đô thị;
Thứ hai, trong những năm qua, Vinh đã có bước phát triển nổi
bật, thay đổi toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế – văn hoá: tổng đầu tư
toàn xã hội tăng đáng kể theo thời gian, năm 2006: 3.065 tỷ đồng, năm
2008: trên 4.500 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách Năm 2007 trên địa bàn:
1.355 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt 1.264 USD (20,2 triệu
đồng), tăng trưởng kinh tế 16,4%, nhịp độ tăng trưởng kinh tế 5 năm:
2003-2007: 13,7 %, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,6 %, tỷ lệ lao động phi
nông nghiệp cao 97,3% Đến nay, cơ sở hạ tầng đô thị Vinh đã được
cải thiện rõ nét, hệ thống giao thông đô thị được tổ chức tương đối tốt,
cơ cấu đất đai đô thị phân bổ hợp lý theo quy chuẩn xây dựng, hạ tầng
kỹ thuật tuy chưa được hoàn chỉnh, nhiều mặt chưa đồng bộ nhưng
được đánh giá cao, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh
tế như công nghiệp, thương mại dịch vụ – du lịch và hỗ trợ tích cực cho
kinh tế nông – ngư; một số lĩnh vực phát triển mạnh, đã khẳng định vị
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
5
Chuyªn ®Ò cuèi khãa

việc thực hiện luật doanh nghiệp mới, số lượng các doanh nghiệp
thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đẵ tăng lên gần gấp 7
lần (2000 doanh nghiệp) so với năm 1990 đến 1999 và quy mô
của các doanh nghiệp này ngày càng được mở rộng thành những
doanh nghiệp lớn tạo nguồn thu rất lớn thành phố và góp phần
làm thành phố phát triển mạnh mẽ, xứng đáng với tên gọi ‘Thành
Phố Vinh quê Bác”.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi Cục Thuế TP Vinh và tổ quản lý các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn;
* Cơ cấu tổ chức của Chi Cục Thuế TP Vinh
Chi cục Thuế thành phố Vinh là cơ quan trực thuộc Cục Thuế Nghệ An
đặt tại thành phố Vinh, đồng thời chịu sự lãnh đạo, của thành uỷ UBND
thành phố Vinh.
Chi cục thuế TP Vinh có chức năng tổ chức thực hiện thu thuế, lệ phí và
các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) trên địa
bàn TP Vinh theo quy định của pháp luật.
Lãnh đạo Chi cục và CBCNV Chi cục thuế Thành phố Vinh
Ban lãnh đạo chi cục: 01 Chi cục Trưởng, 03 Chi cục Phó
Đảng bộ Chi cục thuế: Trực thuộc thành uỷ Vinh
Công Đoàn chi cục thuế: Trực thuộc liên đoàn lao động TP Vinh
Hội Cựu Chiến Binh chi cục: Trực thuộc Hội Cựu chiến Binh TP
Vinh
Chi Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh: Trực thuộc Thành
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
7
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
đoàn Vinh
Các đội Thuế:
• 04 Đội kiểm tra người nộp thuế

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử
lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý
của Chi cục thuế quản lý.
3. Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế,
cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc
phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
9
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
4. Đội Kiểm tra thuế số 1, 2, 3, 4:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách
nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế;
5. Đội Nghiệp vụ - Dự toán
Giúp Chi Cục trưởng Cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế,
chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục
Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước
được giao của Chi cục Thuế;
6. Đội Kiểm tra nội bộ:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việc
tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế;
giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế
của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công
chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự
liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi
cục trưởng Chi cục Thuế.
7. Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế

Luật quản lý thuế đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 với phương
châm “Minh bạch – Công khai – Nhanh chóng - Hiệu quả” Chi cục
Thuế TP Vinh đã thực hiện cải cách các qui trình nghiệp vụ và các thủ
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
11
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
tục hành chính về thuế theo hướng đơn giản. công khai , minh bạch và
thực hiện theo cơ chế “một cửa” theo đúng tinh thần Nghị quyết số
59/NQ-CP của Chính Phủ và thông tư liên tịch số 05/TTLT/2008/BKH-
BTC-BCA.Theo đó, bộ phận “một cửa” là đầu mối tiếp nhận các loại
hồ sơ và thủ tục hành chính về thuế, thực hiện một số giao dịch về thuế
như: đăng ký và cấp mã số thuế, tiếp nhận các loại hồ sơ khai thuế, hồ
sơ đề nghị hoàn, gia hạn nộp thuế…các thủ tục hành chính về thuế
thường xuyên được rà soát, bãi bỏ nhiều loại hồ sơ không cần thiết gây
phiền hà, giảm thời gian và chi phí cho người nộp thuế, bên cạnh đó, cơ
chế “một cửa” cũng góp phần nâng cao ý thức phục vụ nhân dân của
cán bộ thuế, tạo động lực thúc đẩy ngành thuế, nâng cao khả năng
chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng giải quyết công
việc.
Cùng với sự phát triển của đất nước,các thành phần kinh tế trên
địa bàn TP VINH đã phát triển nhanh chóng, trong đó phải nói đến sự
đóng góp không nhỏ của DN NQD không chỉ góp phần quan trọng vào
GDP của TP mà còn đóng góp số thu lớn cho ngân sách của nhà nước.
Đối với bất cứ doanh nghiệp và tổ chức nào khi tham gia tiến hành sản
xuất kinh doanh thì nghĩa vụ đăng ký nộp thuế với Cục Thuế hoặc Chi
cục Thuế là điều bắt buộc.Việc đăng ký thuế được tiến hành tại trụ sở
chính của doanh nghiệp,các đơn vị lập tờ khai đăng ký thuế tới cơ quan
thuế để đăng ký và xin cấp mã số thuế, sau khi được cấp mã số thuế,
các bộ phận quản lý tại cơ quan thuế sẽ có sự theo dõi chính thức tình

thành lập doanh nghiệp để được kinh doanh theo đúng pháp luật quy
định thì phải hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục để sở kế hoạch và đầu tư của tỉnh
cấp phép thì mới được kinh doanh.
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
13
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
+ Trong năm 2008 số đơn vị đăng ký kinh doanh là 341 doanh
nghiệp nhưng số doanh nghiệp thực tế kinh doanh chỉ 340 doanh
nghiệp, số doanh nghiệp thực tế kinh doanh it hơn số doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh la 1. Sang năm 2009 thì số doanh nghiệp đăng ký
kinh doanh đã tăng lên 521 doanh nghiệp nhiều hơn năm trước là 180
doanh nghiệp và đồng thời số doanh nghiệp thực tế kinh doanh là 519
doanh nghiệp, số doanh nghiệp thực tế kinh doanh ít hơn số doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh la 2 doanh nghiệp.
+ Số đơn vị đóng mã số thuế kinh doanh (trường hợp ngừng nghỉ
kinh doanh) trong năm 2008 la 230 doanh nghiệp, đến năm 2009 đă la
340 doanh nghiệp tăng 110 doanh nghiệp.
Qua quá trình đi thực tế tại đơn vị cùng sự phối hợp của các đội
thanh tra kiểm tra thuế ,các đội thuế của các phường và các cơ quan
chức năng khác, nguyên nhân số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lớn
hơn số doanh nghiệp thực tế kinh doanh là do khi doanh nghiệp khi
đăng kí kinh doanh nhưng chưa bước vào kinh doanh ngay mà xin nghỉ
đến sang năm và do khi doanh nghiệp mới thành lập, do đăc điểm của
ngành nghề xây dựng không phải lúc nào cũng được chọn làm thầu,
hoặc trúng thầu chính vì vậy doanh nghiệp xin nghỉ để được xét giảm
thuế, miễn thuế.Cũng có doanh nghiệp nghỉ kinh doanh để chuyển
hướng kinh doanh hay khi doanh nghiệp chuyển đổi ngành nghề lĩnh
vực hoạt động không tiến hành đăng kí kê khai lại, những doanh nghiệp
với quy mô nhỏ lại chuyển lĩnh vực kinh doanh rất nhanh nên khó quản

dụng hóa đơn chứng từ của các doanh nghiệp đã tăng lên rất lớn và
đồng thời nảy sinh những vi phạm cực kỳ nghiêm trọng như:
+ Sử dụng hóa đơn in giả mẫu của Bộ tài chính để kinh doanh
trốn thuế hoặc dùng để thanh toán, quyết toán tài chính trong các doanh
nghiệp. (Ví dụ cụ thể)
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
15
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
+ Lập hóa đơn ghi liên 2 (là liên giao cho khách hàng) cao hơn
liên 1 (liên được giữ lại đơn vị) sau khi bán hàng để chiếm đoạt thiền
thuế thanh toán, quyết toán tài chính. (Ví dụ cụ thể)
+ Lập hóa đơn khống (thực tế là không có giao dich mua bán)
thông đồng với đơn vị xuất khẩu để kê khai hoàn thuế GTGT hàng xuất
khẩu. (Ví dụ cụ thể)
+ khi bán hàng hóa, dịch vụ, việc lập giao hóa đơn cho khác hàng
của các cơ sở còn tùy tiện, không giao hoặc giao hóa đơn thì đòi nâng
giá hoặc giao hóa đơn không hợp pháp để kinh doanh trốn thuế. (Ví dụ
cụ thể)
- Lợi dụng việc nhà nước tạo thuận lợi trong cấp giấy phép kinh
doanh đã xuất hiện một số doanh nghiệp sau khi được cấp giấy phép
thành lập, đã đăng ký thuế, mă số thuế và mua bán hoá đơn tại cơ quan
thuế để sử dụng nhưng lại mang hoá đơn đi bán. (Ví dụ cụ thể)
- Mua hoá đơn bán hàng dùng để kê khai khấu trừ khống tỷ lệ
phần trăm thuế GTGT đầu vào. (Ví dụ cụ thể)
Công tác quản lý hoá đơn, chứng từ là một công việc thường
xuyên và quan trọng. Vì vậy muốn quản lý tốt công việc này đòi hỏi
phải có sự kiểm tra, hường dẫn thường xuyên. Chính vì vậy mà hàng
tháng Đội Kiểm tra thuế cử cán bộ phối hợp với cán bộ quản lý ấn chỉ
trực tiếp xuống cơ sở để hướng dẫn ghi hoá đơn giá trị gia tăng, mở sổ

xảy ra, vì ai cũng muốn lợi cho riêng mình mà bất chấp thủ đoạn, bên
mua, bên bán cấu kết với nhau, bên bán cần có hoá đơn có số thuế thấp,
bên mua cần có hoá đơn có số thuế cao, hoặc có trường hợp mua hàng
hoá về không sử dụng cho mục đích kinh doanh nhưng vẫn kê khai sử
dụng cho mục đích kinh doanh để được khấu trừ.
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
17
Chuyên đề cuối khóa
Di õy l tỡnh hỡnh kờ khai thu u ra - u vo ca mt s doanh
nghip in hỡnh:
???
Tên doanh

nghiệp
Năm 2008 Năm 2009
Thuế
GTGT
đầu ra
Thuế
GTGT
đầu vào
Thuế
GTGT
phải
nộp
Thuế
GTGT
đầu ra
Thuế

triu ng). Theo quy nh ca lut thu giỏ tr gia tng thỡ nhng n v
SV: Nguyễn Trung Linh Lớp:
CQ44/02.02
18
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
có số thuế dầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong 3 tháng liên tục thì sẽ
được xét hoàn thuế. Qua điều tra của cơ quan thuế thì thấy doanh nghiệp
xây dựng Xuân Chung có số thuế phải nộp là ( - 76 triệu đồng) năm 2008
và ( - 128 triệu đồng) năm 2009 nhưng không phải trong 3 tháng liên
tục nên không được hoàn thuế mà được khấu trừ vào các tháng tiếp theo
tức là sẽ được trừ vào số thuế phải nộp của các tháng tiếp theo.
Ngoài ra còn có một doanh nghiệp nữa có số thuế đầu vào lớn hơn
đầu ra là Công ty xây dựng Miền Đông thuế đầu vào là 1365 triệu đồng,
thuế đầu ra là 901 triệu đồng, số thuế phải nộp là ( - 464 triệu đồng ).
Qua điều tra thì thấy doanh nghiệp này có số thuế đầu vào lớn hơn
số thuế đầu ra trong 3 tháng liên tiếp nên doanh nghiệp này đã được
hoàn thuế. Số tiền được hoàn là ( - 464 triệu đồng) còn Công ty
TNHH Phú Quý 6 và Doanh nghiệp Trung Thành , Khách Sạn Huy
Hoàng, Cty TNHH Thuận Thành đều có số thuế giá trị gia tăng đầu
ra lớn hơn số thuế giá trị gia tăng đầu vào, và số thuế mà 4 doanh
nghiệp này nộp cho nhà nước mỗi năm đều tăng. Cụ thể đối với
doanh nghiệp Phú Quý 6 năm 2009 thuế phải nộp là (133 triệu
đồng), Khách Sạn Huy Hoàng năm 2009 số thuế phải nộp là (151
triệu đồng) doanh nghiệp Trung Thành năm 2009 thuế phải nộp là
(18 triệu đồng),Cty TNHH Thuận Thành năm 2009 có số thuế phải
nộp là ( 170 triệu đồng) điều này chứng tỏ doanh nghiệp mỗi năm
đều có doanh thu tăng nên số thuế nộp cho nhà nước càng cao.
Nhìn chung công tác quản lý kê khai thuế đầu ra, đầu vào để
xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp là một vấn đề hết sức phức
tạp đòi hỏi cán bộ thuế phải có chuyên môn cao, bên cạnh đó còn

đồng.
??? So sánh tình hình hoàn thuế của năm 2009 với các năm trước
(đv: tỷ đồng)
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
20
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
Chỉ tiêu Số hồ sơ
đề nghị
hoàn
Số tiền
thuế đề
nghị hoàn
Số hồ sơ
đã được
hoàn
Số tiền đã
được hoàn
Năm 2007 56 21,894 49 19,673
Năm 2008 84 30,436 75 26,983
Năm 2009 101 39,274 88 36,026
???
Để đảm bảo hoàn thuế cho các Doanh nghiệp được kịp thời và chặt chẽ
đúng chính sách, Chi cục Thuế Thành Phố Vinh đã phổ biến công khai
Quy trình hoàn thuế và đối tượng hoàn thuế để các doanh nghiệp được
biết và thực hiện, nhìn ,chung tình hình hoàn thuế GTGT cho các Doanh
nghiệp thời gian qua được tiến hành đúng quy định, không gây phiền hà
cho các Doanh nghiệp.
2.4.công tác quản lý thu nợ, quyết toán thuế.
Thanh toán,quyết toán thuế là khâu quyết định đến hiệu quả toàn

Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày
08/05/2009 về việc ban hành quy trình cưỡng chế nợ thuế cho Đội
trưởng và cán bộ công chức làm công tác quản lý nợ trong toàn Chi
cục.Đã thực hiện tốt ứng dụng tin học vào công tác quản lý, theo dõi nợ
đọng.
??? Bảng theo dõi tình hình nợ thuế:
Kiểu hình kinh doanh Số lượng Số tiền truy thu
Doanh nghiệp 20 512.000.000
Hộ cá thể 8 21.000.000
Tổng 28 533.000.000
???
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
22
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
Trong đó đình chỉ sử dụng hóa đơn 2 Doanh nghiệp với số tiền thuế thu
được là 69 triệu đồng.Ngoài ra tạm đình chỉ bán hóa đơn cho 9 doanh
nghiệp có số tiền nợ đọng là 863 triệu dồng.
2.5.Công tác thanh tra, kiểm tra.
Công tác thanh tra kiểm tra giữ vai trò rất quan trọng trong việc
tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế,nâng cao năng lực của cơ
quan thuế trong việc phát hiện,ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức
và cá nhân có hành vi gian lận,trốn thuế;tôn trọng,phát huy tính tự giác
chấp hành và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiên
đúng qui định về kê khai,nộp thuế;thực hiện cải cách và hiện đại hóa
công tác kiểm tra thuế.
Căn cứ vào mục đích kiểm tra như:quyết toán thuế,kiểm tra toàn
diện mà tiến hành kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ,tính trung thực của
từng hồ sơ chứng từ,sổ sách kế toán,báo cáo tài chính,hồ sơ khai thuế…
tương ứng phát sinh tronh niên độ kiểm tra.

- Kiểm tra các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thuộc diên
kiểm tra trước hoàn thuế sau.Trong năm đã thực hiện việc kiểm
tra miễn giảm thuế cho 1.671 lượt hộ nghỉ kinh doanh, với số
thuế là 455 triệu đồng, kiểm tra 63 hồ sơ hoàn thuế với số thuế
được hoàn là 36,062 tỷ đồng và không được hoàn là 389 triệu
đồng.Tất cả trường hợp kiểm tra và thực hiện miễn giảm đều
đúng chính sách, chế độ, đúng luật.
- Năm 2009 đã kiểm tra ấn định thuế cho hơn 100 doanh nghiệp do
kê khai nộp thuế chưa đạt với doanh thu thực tế phát sinh với số
thuế ấn định cao hơn mức kê khai từ 5-> 10%
SV: NguyÔn Trung Linh Líp:
CQ44/02.02
24
Chuyªn ®Ò cuèi khãa
- Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn, lậu thuế, gian lận
thuếchuyeenr hồ sơ cho Công an TP để xủ lý 2 trường hợp (Công
ty cổ phần Châu sơn, Cty Cổ phần FBA miền trung).
- Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế sát nhập, giải thể, phá
sản, ngừng nghỉ kinh doanh chuyển đổi hình thức sở hữu truy thu
375 triệu đồng tiền thuế và đóng Mã số thuế cho 340 doanh
nghiệp.
- Công tác kiểm tra nội bộ đặc biệt được chú trọng và được chỉ đạo
thực hiện thống nhất trong toàn Chi cục, trong năm 2009 đã thực
hiện kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ thuế
và phúc tra Công ty cổ phần tư vấn thiết kế sau kết luận của
phòng Kiểm tra Nội bộ Cục để kịp thời kiểm điểm và uốn nắn,
chấn chỉnh những vi phạm của cán bộ, công chức trong
ngành.Tiếp nhận 36 đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
giải quyết và chỉ đạo giải quyết kịp thời đúng quy định.
* Năm 2009 công tác kiểm tra thuế đã đạt được những kết quả sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status