NỘI DUNG ƠN TẬP KIẾN THỨC NGƠN NGỮ CƠ BẢN
TIẾNG ANH 12
THÌ ĐỘNG TỪ:
I- Hiện tại đơn (Simple Present):
1) Cách thành lập:
- Câu khẳng đònh: S + V(s/es); S + am/is/are
- Câu phủ đònh: S + do/does + not + V; S + am/is/are + not
- Câu hỏi: Do/Does + S + V … ? Am/Is/Are + S …?
2) Cách dùng chính: Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:
2.1 Một thói quen, một hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên. Trong câu thường có
các trạng từ: always, often, usually, sometimes, seldom, rarely, every day/week/month …
Ex: Mary often gets up early in the morning.
2.2 Một sự thật lúc nào cũng đúng, một chân lý.
Ex: The sun rises in the east and sets in the west.
2.3 Một hành động trong tương lai đã được đưa vào chương trình,kế hoạch.
Ex: The last train leaves at 4.45.
II- Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):
1) Cách thành lập:
- Câu khẳng đònh S + am/is/are + V-ing
- Câu phủ đònh S + am/is/are + not + V-ing - Câu hỏi: Am/Is/Are + S + V-ing … ?
2) Cách dùng chính: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:
2.1 Một hành động đang diễn ra ở hiện tại (trong lúc nói); sau câu mệnh lệnh, đề nghò.
Trong câu thường có các trạng từ: now, right now, at the moment, at present, …
Ex: - What are you doing at the moment? - I’m writing a letter.
- Be quiet! My mother is sleeping. - Look! The bus is coming.
2.2 Một hành động đã được lên kế hoạch thực hiện trong tương lai gần.
Ex: - What are you doing tonight?
- I am going to the cinema with my father.
2.3 Một hành động nhất thời không kéo dài lâu, thường dùng với today, this week, this
month, these days, …
Ex: - What is your daughter doing these days?
- Câu phủ đònh S + have/has + not + been + V-ing
- Câu hỏi Have/Has + S + been + V-ing … ?
2) Cách dùng chính: Thì HTHTTD dùng để diễn tả: Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài
liên tục đến hiện tại và còn tiếp diễn đến tương lai, thường đi với How long, since và for.
Ex: - How long have you been waiting for her?
- I have been waiting for her for an hour.
* HTHT: hành động hoàn tất > < HTHTTD: hành động còn tiếp tục
V- Quá khứ đơn (Simple Past):
1) Cách thành lập:
- Câu khẳng đònh S + V2/ed; S + was/were
- Câu phủ đònh S + did + not + V; S + was/were + not
- Câu hỏi Did + S + V … ?; Was/Were + S … ?
2) Cách dùng chính: Thì QKĐ dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ với
thời gian được xác đònh rõ. Các trạng từ thường đi kèm: yesterday, ago, last week/month/year, in
the past, in 1990, … Ex: Uncle Ho passed away in 1969.
VI- Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):
1) Cách thành lập:
- Câu khẳng đònh S + was/were + V-ing
- Câu phủ đònh S + was/were + not + V-ing - Câu hỏi: Was/Were + S + V-ing … ?
2) Cách dùng chính: Thì QKTD dùng để diễn tả:
2
2.1 Một hành động đang xảy ra vào một thời điểm xác đònh trong quá khứ.
Ex: - She was studying her lesson at 7 last night.
- What were you doing from 3pm to 6pm yesterday?
- I was practising English at that time.
2.2 Một hành động đang xảy ra ở quá khứ (Were/Was + V-ing) thì có một hành động khác
xen vào (V2/ed). Ex: - He was sleeping when I came.
- While my mother was cooking dinner, the phone rang.
2.3 Hai hành động diễn ra song song cùng lúc trong quá khứ.
Ex: - While I was doing my homework, my brother was playing video games.
khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ.
Ex: When she arrived, I had been waiting for three hours.
3
IX- Tương lai đơn (Simple Future):
1) Cách thành lập:
- Câu khẳng đònh S + will/shall + V
- Câu phủ đònh S + will/shall + not + V - Câu hỏi:Will/Shall + S + V … ?
2) Cách dùng chính: Thì TLĐ dùng để diễn tả:
2.1 Một hành động sẽ xảy ra trong tương lai: Ex: I will call you tomorrow.
2.2 Một quyết đònh đưa ra vào lúc nói: Ex: It’s cold. I’ll shut the window.
2.3 Một quyết tâm, lời hứa, đề nghò, yêu cầu:
Ex: I will lend you the money. - Will you marry me … ?
2.4 Một tiên đoán, dự báo trong tương lai:
Ex: People will travel to Mars one day.
3) Dấu hiệu thường gặp: tomorrow, tonight, next week/month/year, some day, in the future, …
* LƯU Ý: Cách dùng của be going to + V:
+ Diễn tả ý đònh (Được quyết đònh hoặc có trong kế hoạch từ trước)
Ex: I have saved some money. I am going to buy a new computer.
(Tôi đã để dành được một ít tiền. Tôi đònh mua một máy vi tính mới.)
+ Diễn tả một dự đoán có căn cứ
Ex: Look at those clouds. It’s going to rain.
(Hãy nhìn những đám mây đó kìa. Trời sắp mưa.)
X- Tương lai tiếp diễn (Future Continuous):
1) Cách thành lập:
- Câu khẳng đònh S + will/shall + be + V-ing
- Câu phủ đònh S + will/shall + not + be + V-ing
- Câu hỏi Will/Shall + S + be + V-ing?
2) Cách dùng chính: Thì TLTD dùng để diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra ở một thời điểm
hay một khoảng thời gian trong tương lai.
Ex: - This time next week I will be playing tennis.
Passive: S + Be + V-ed/3 + ( by Obj)
Cấu trúc cụ thể:
Tenses Active Passive
1. Simple present S + V(s/es) S + am / is / are + V-ed/3
2.Present continuous S + am/is/are +V-ing S + am/is/are + being + V-ed/3
3. Present perfect S + has/have + Ved/3 S + has/have + been + V-ed/3
4. Simple past S + Ved/2 S + was/ were + V-ed/3
5. Past continuous S + was/ were +V-ing S + was/ were + being + V-ed/3
6. Past perfect S + had + Ved/3 S + had + been + V-ed/3
7. Simple future S + will + V(o) S + will + be + V-ed/3
8. Modal verbs:
can,could,will,would,sh
all,should,may,
might,must,used to
,have to,has to,had to…
S + can/could/should/must/may + Vo S + can/must … + be + V-ed/3
9. Động từ đặc biệt:
Have / Get
S + have + O
1
(person) + V
(0)
+ O
2
(thing)
I had him repair my bicycle yesterday.
S + get + O
1
( person ) + to-V + O
2
b
+ be
(thì)
+ said - to- V
- to have - V-ed/3
> It was said that he had gone broad.
> He was said to have gone abroad.
> Tom was said to be working in
5
London.
*They expect that the price of steel will
go down next month.
London.
> The price of steel is expected to go
down next month.
To infinitive
To + V0
- They want to invite Tom to the party.
To be + Ved/3
- Tom wants to be invited to the party.
Gerund
V-ing
- Your parents can’t count on recuing
you every time.
Being + Ved/3
- You can’t count on being rescued by
your parents every time.
Notes:
Mary is the shortest of the three sisters. (of + danh từ đếm được số nhiều)
These shoes are the least expensive of all.
What is the longest river in the world?
What is the most enjoyable holiday you’ve ever had?
@Ghi nhớ:
Adj/adv So sánh hơn So sánh nhất
Ngắn (một âm) Cheaper/ faster (the) cheapest/ fastest
Dài (hai âm trở lên) More expensive The most expensive
=> Lưu ý:
* Một số tính từ hai vần được sử dụng giống như tính từ ngắn thường có chử cái:
cuối là y - ier (s. sánh hơn), y - iest (s.sánh nhất):
lucky luckier/luckiest early earlier/earliest
easy easier/easiest pretty prettier/prettiest
Ex: You are luckier than me.
You are the luckiest man, you can love the prettiest girl in our class.
* Nhưng trạng từ có đuôi –ly thì ta dùng công thức bình thường: more slowly/the most
slowly; more seriously/the most seriously; more quietly/the most quietly …
Ex: Can you walk a bit more slowly?
• Các trường hợp ngoại lệ:
Tính
từ/trạng từ
So
sánh hơn
So sánh nhất
1. good/well - better - the best
2. bad/badly - worse - the worst
3.
many/much
- more - the most
4. little - less - the least
A. least B. less C. smaller D. more
7. My cat is the ……………………. of the two.
A. pretty B. prettier C. prettiest D. the most pretty
8. Jim has as ……………… opportunities to play tennis as I have.
A. few B. fewer C. fewer than D. few as
9. A new house is …………………… than an old one.
A. expensiveB. as expensive C. more expensive D. most expensive
10. Nobody is ………………. than Miss Snow.
A. happier B. happy C. more happy D. the happiest
11. That recipe calls ………………… more sugar than mine does.
A. much B. many C. manier D. mucher
12. The museum is the ………………… away of three building.
A. further B. furthest C. more further D. the furthest
13. Today English is the ………………………… of languages.
A. internationally B. international C. most internationally D. most international
14. The teacher speaks Enlish ……………… than we do.
A. fluently B. more fluent C. most fluent D. more fluently
15. Is this book ………………………… the one you read last week?
A. interesting B. the most interesting C. more interesting than D. more interested than
Exercise 2: Choose the best answer.
1. Yesterday the temperature was nine degrees. Today it’s only six degrees.
A. It’s colder today than it was yesterday. B. It’s was colder yesterday than it is today.
C. yesterday was colder than today. D. Today is as cold as it was yesterday.
2. The journey takes four hours by car and five hours by train.
A. It takes more time to travel by car than by train.
B. It takes more time to travel by train than by car.
C. It takes less time to travel by train than by car.
D. It take more time to travel by train than by car.
3. Chris and Joe both did badly in the exam. Chris got 20% but Joe only got 15%.
A. Joe did better than Chris in the exam. B. Joe did more than Chris in the exam.
* So sánh kép:
1. Mỗi ngày một, càng ngày càng, mỗi lúc một ………
~ Tính từ ngắn: Adj. + er - and - Adj. + er
~ Tính từ dài: more and more + Adj.
Ex:
The weather is getting hotter and hotter.
Jenny is becoming more and more beautiful.
2. …Càng …… ( thì ) càng …… (Liên quan đến hai hay nhiều sự vật hiện tượng.)
9
The + so sánh hơn tính từ + S + V, The + so sánh hơn tính từ
+ S + V
( so sánh tính từ có thể ngắn hoặc dài tùy theo thực tế mà ta dùng cấu
trúc cho phù hợp )
Ex:
The older he gets, the weaker he is. (tính từ ngắn)
The more beautiful she is, the more miserable her parents are. (tính từ dài)
The more money he gets, the more food he buys. (sau the more cũng có thể là một danh từ)
The more she knows him, the more she loves him. ( không cần có tính từ, the more có chức năng
bổ nghóa cho động từ)
Ta có thể kết hợp tất cả các hình thức trên với nhau trong thực tế sử dụng:
The heavier the coin is, the more it is worth.
The more we get together, the happier we ill be.
The more work he did, the busier he became.
The more you read, the more knowledge you get.
The more beautiful she is, the more he loves her.
GERUND: V-ing “Gerund” là một động từ thêm “– ing” có chức năng như là một danh
từ. Nó có thể làm chủ từ hoặc tân ngữ trong câu:
Ex: - Smoking is unhealthy.
- Eating fastfood makes me sick.
- He loves eating ice-cream.
cùng với: The teacher, as well as her students, is going to the concert.
My cousins, as well as Tim, have a test tomorrow.
3. Both and (vừa vừa): Công thức này dùng giống hệt như not only but also.
Both chỉ được dùng với and, không được dùng với as well as.
Robert is both talented and handsome.
Paul both plays the piano and composes music.
4. Enough: đủ….để có thể làm gì:
* Đ i v ớ i tính t ừ ho ặ c tr
ạ ng t ừ , enough th ườ ng đ ứ ng
sau:
S + verb/be + adv/adj + enough + (for somebody) + to + verb…
Ví d ụ : Coffee is hot enough for me to drink
This exercise is easy enough for us to do.
This motorbike drives fast enough to Ha Dong.
* Đ i v ớ i danh t
ừ , enough th ườ ng đ ứ ng
tr ướ c:
S + verb + enough + noun (for somebody) + to verb…
S + verb + enough + for something
Ví d ụ : I have enough money to buy a car.
They grow enough rice to live.
It’s enough time for us to do the exercise.
Have you got enough vegetable for dinner?
Do you have enough sugar for the cake?
5. Too…: quá để có thể làm gì.
S + verb/be + too + adv/adj + (for somebody) + to + verb ….
It’s cowardly of him to run away= he is cowardly to run away.
(anh ta thật hèn nhát vì đã bỏ chạy)
9. It takes/took + object + khoảng thời gian + to verb….
= somebody spend/spent + khoảng thời gian + V-ing…
( mất bao lâu để ai đó làm việc gì.)
Ví d ụ : It takes me 15 minutes to go to school by bike.
= I spend 15 minutes going to school by bike.
It took him a year to study English = He spent a year studying English.
It took her 2 hours to type this document.
= She spent 2 hours typing this document.
10. It is/was not until + time + that + clause: mãi cho đến khi………
Ví d ụ : It was not until 1990 that she became a teacher.
(Mãi đến năm 1990,cơ ấy mới trở thành giáo viên)
It was not until 1915 that the cinema really became an industry.
(Mãi đến năm 1915 điện ảnh mới thực sự trở thành một ngành cơng nghiệp)
11. Either … or: dùng để diễn tả sự lựa chọn một trong hai khả năng.
Ví dụ: I can’t remember that either Tom or Mary wanted a doll for Christmas.
12. neither … nor: dùng để nhấn mạnh sự không lựa chọn cả hai khả năng. (Động từ chia
theo chủ từ đứng gần động từ.)
Ví dụ: Neither Lan nor Loan likes to go fishing.
He neither drinks coffee nor smoks cigerette.
13. Used to + V0: Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: When Peter was a child, he used to eat a lot of sweets.
14. Be used to/get used to + Ving: Diễn tả thói quen ở hiện tại.
Ví dụ: My sister is used to getting up early to prepare breakfast.
Tom gets used to driving on the left hand side.
15. - Too/so (Cũng vậy – dùng trong câu khẳng định)
- Either/neither (Cũng khơng – dùng trong câu phủ định)
12
Ví dụ: He wants to buy a new car.
=> không có thật ở hiện tại.
Ex: - If I had much money, Iwould buy a
new car.
- If you practiced english everyday,
you could speak it fluently.
- If I were you, I would not tell him
about that.
* Lưu ý: “If” có thể được bỏ đi khi theo sau nó là
“were” đứng trước chủ từ (đảo ngữ).
+ Were she taller, she could be come a model.
III
Quá
khứ hoàn
thành
Would
Could + have +
V-ed/3
Might
=> Không có thật ở quá khứ.
Ex: - If he had known your phone address, he
would have sent you a postcard.
- If they had been more carefully, they would
have passed the exem.
* Lưu ý: “If” có thể được bỏ đi khi “had”, đứng
trước chủ từ (đảo ngữ):
=> Had you arived earlier, you would have missed
the train.
RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề quan hệ):
Danh từ
đứng trước
( s.hữu) the engine of which
=> He showed me his car, the engine of which is good.
Chú ý:
* That: có thể thay thế cho Who, Whom, Which trong trường hợp không theo sau dấu phẩy và
giới từ.
14
* Ex. - My brother, Jim, who lives in London, is a doctor.(that không được dùng trong
trường hợp này)
- Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.
Hoặc là: - Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me. (with who không
được sử dụng)
- This is the house which/that my grandfather used to live in.
Hoặc là: - This is the house in which my grandfather used to live. (in that không được sử dụng)
(Tóm lại that và who không theo sau giới từ. Giới từ có thể đứng trước whom và which)
* Một số trường hợp phải dùng that :
+ Sau danh từ hổn hợp, tức là vừa chỉ người vừa chỉ vật hoặc đồ vật:
EX: We can see a lot of people and cattle that are going to the field.
+ Sau so sánh nhất của tính từ và số thứ tự:
EX: Paris is the finest city that I have ever seen.
+ Sau các đại từ bất đònh: everyone, everybody, everything …, anyone, anybody, anything …,
noone, nobody, nothing…, all …
EX: Answer all the questions that I asked.
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN: Có 3 trường hợp.
1. V-ing: Nếu mang nghóa chủ động.
Ex: - The boy who is playing piano is Ben. => The boy playing piano is Ben.
- We have an apartment which overlooks the park.
=> We have an apartment overlooking the part.
2. V-ed/3: Nếu mang nghóa bò động.
Ex: - They live in a house that was built in 1890. => They live in house built in 1890.
- I come from a city that is located in the southern part of the country.
=> It was for him that his father prepaired the bicycle
- She presented him a book on his birthday.
=> It was on his birthday that she presented him a book.
CÂU TƯỜNG THUẬT:
1. Reported statements:
- introducing verb (động từ giới thiệu): said /told
- joining word ( từ nối ): that
E.g: - Join said, “I work hard.” Join said that he work hard.
- The teacher said to the students, “I hope to see you during the holiday”.
The teacher told the students that he hoped to see them during the holiday.
+ Lưu ý: Nếu động từ tường thuật (say ) ở thì hiện tại, thì động từ ở mệnh đề that không đổi.
E.g: - John says, “ It’s raining.” John says that it’s raining.
2. Reported Yes / No questions:
* Động từ giới thiệu: asked / wondered / wanted to know / inquired ( whether ), không
dùng said và told.
+ Từ nối : if / whether
E.g: - John said to me, “Are you thirsty?” John asked me if I was hungry.
- The old man said, “Are you a good student?”
The old man asked me if/whether I was a good student.
3. Reported Wh- questions:
+ Động từ giới thiệu: asked
E.g: - I asked Tom, “Who do you sit next to in class.”
16
S + said (that) +
S + V …
S + Asked + (O) / Wonder +
S + Asked + (O) / wonder +
I asked Tom who he sat next to in class.
- Tom asked the teacher, “What does the word mean?”
>>> V + To-infinitive (To – V):
=> “ I’ll take you to town.” She offered to take me to town.
* Những động từ sau có thể được sử dụng như trên: agree (đồng ý), demand (đòi hỏi, yêu
cầu), hope (hy vọng), promise (hứa), threaten (de dọa), volunteer (xung phong).
* With gerund (V- ing):
V + Obj + giới từ + V-ing:
17
S + Told / asked / ordered + O
=> “You are not telling the truth, you are a liar!” They accused me of telling lies.
* Những động từ sau có thể được sử dụng như trên: suspect … of(nghi ngờ…), congratulate …
on(chúc mừng …), prevent … from(ngăn chặn …), thank … for(cảm ơn…), warn … against(cảnh báo
…), stop … from(ngăn chặn)
V + giới từ + V-ing:
=> “ I’ll buy you a cup of coffee. I insist.” > She insisted on buying me a cup of coffee.
* Những động từ sau có thể được sử dụng như trên: dream of( ước mơ về),
approve/disapprove of(ủng hộ; tán thành/không ủng hộ; không tán thành), apologise for(xin lỗi),
look forward to(mong đợi), think of(nghó về).
Lưu ý: Suggest (đề nghò) / Deny (chối, phủ nhận) / Admit (thừa nhận, thú tội) + Ving
- “I dindn’t steal it.” He dinied stealing it.
- “ I stole it,” he answered He admitted stealing it.
- He said, “Let’s stop now and finish it later.”
He suggested stopping then and finishing it later.
* L ƯU Ý: Các thay đổi trong cấu trúc tường thuật:
1. Tense changes: thay đổi về thì động từ:
Direct Speech Indirect speech
Present
(simple/progressive)
Past (simple/progressive)
Past (simple/progressive) Past perfect
(simple/progressive)
Ex. – He said, “I’ll call you, tomorrow.”
He said (that) he would call me the next day.
- She said, “I know this man.”
She said that she knew that man.
- My mother said: “You have to go to bed early tonight.”
My mother told me that I had to go to bed early that night.
3. Pronoun changes:
Trong mệnh đề phụ, đại từ và tính từ sở hữu ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai được
chuyển để phù hợp với chủ từ của mệnh đề chính.
Nếu đại từ và tính từ sở hữu ở ngôi thứ ba thì ta giữ nguyên.
Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính ở ngôi thứ ba thì đại từ và tính từ trong mệnh đề phụ
được chuyển theo bảng sau:
Direct
Speech
Indirect
speech
* Pronouns 1
st
Person
2
nd
Person 3
rd
Person
Subject
pronouns
I
We
You
Yours
Yours ( pl.)
His / hers
Theirs
E.g: -He said, “I will bring my book.”
He said that he would bring his book.
-Jane said, “I’m sleep.”
Jane said that she was sleep.
- The teacher told Mary, “you don’t write your corrections.”
The teacher told Mary that she didn’t write her corrections.
- I told them, “you are very kind.”
I told them that they were very kind.
Note:
19
E.g: - I said to the man, “You must give me my cell phone back to me.”
I said to the man that he had to give my cell phone back to me.
CONDITIONAL IN REPORTED SPEECH:
T
YPE
DIRECT SPEECH REPORTED SPEECH
1 “If it rains, I will stay at
home to read books,” said the
boy.
- The boy said that if it rained,
he would stay at home to read
books. (Lùi thì)
2 “If I were a millionaire, I
could help poor children,” said
the man.
- The man told me if he were
Until: Ex: I’ll be working until 11 o’clock.
* Giới từ chỉ nơi chốn:
at a party at a concert at a conference at the movie at a football match
at work at an airport at sea at the seashore
in bed in prison in the hospital on a farm
MẠO TỪ:
* a/ an: mạo từ không xác đònh. Đứng trước danh từ khơng xác định.
* the: mạo từ xác đònh. Đứng trước danh từ xác định.
Ex:
20
- For lunch I had a sandwich and an apple. The sandwich wasn’t very nice.
- Can you turn off the light, please? ( the light in the room)
- Where is the toilet, please? (the toilet in the building)
- What is the longest river in the world? (only one river is the longest)
- The earth goes round the sun and the moon goes round the earth.
(the truth is that only one earth, one moon and one sun)
LIÊN TỪ:
1. so: cã nghÜa lµ “v× vËy”, liªn tõ nµy ®øng ở giữa câu, nối mệnh đề chỉ nguyên nhân và mệnh
đề chỉ kết quả. Trong trường hợp này, mệnh đề chỉ nguyên nhân phải đứng trước.
C«ng thøc dïng nh sau:
EX: Tim was too angry, so he left without saying anything.
2. Therefore: cã nghÜa lµ “v× vËy”, liªn tõ nµy ®øng ë ®Çu mét c©u chỉ kết quả của câu trước.
Ng¨n c¸ch víi vÕ c©u ®i sau b»ng dÊu phÈy.Ngoµi ra nã cã thĨ lµ tõ nèi gi÷a hai vÕ c©u trong mét c©u
phøc. Trong trêng hỵp nµy nã sÏ ®i sau dÊu chÊm phÈy vµ ®øng tríc dÊu phÈy. C«ng thøc dïng nh
sau:
EX:
- He didn’t study hard. Therefore, he failed the exam.
- He didn’t study hard; therefore, he failed the exam.
3. But: cã nghÜa lµ “nhng”, dùng nối hai mệnh đề và thường đứng ở đầu mệnh đề thứ hai.
C«ng thøc:
Câu 2.
3. MƯnh ®Ị tr¹ng tõ chØ thời gian: MƯnh ®Ị tr¹ng ng÷ chØ thêi gian thêng b¾t ®Çu víi c¸c tõ sau:
1. When (khi): When I was watching TV, it began to rain.
2. While ( trong khi): While Tommy was having a bath, the telephone rang.
3. As ( khi): As I was watching TV, it began to rain.
4. As soon as ( ngay khi): As soon as I finish reading this book, I will return it to you.
5. Until ( cho ®Õn khi): Please wait for me until I come back.
6. Before ( tríc khi): You must remember to turn all lights off before you go out.
7. After ( sau khi ): After my parents have dinner, they often watch TV till late at night.
8. Since ( tõ khi): Since I move here, I have never met my next-door neiboor
9. As long as: (l©u chõng nµo): You can stay here as long as you want to.
NOTE: Kh«ng dïng th× t¬ng lai trong mƯnh ®Ị chØ thêi gian. Khi mƯnh ®Ị chÝnh cã ®éng tõ ë th× t-
¬ng lai th× trong mƯnh phơ chØ thêi gian, ngêi ta sÏ dïng: Th× HT§ thay v× dïng th× TL§, Th× HTHT
thay v× dïng th× TLHT. Nếu sau As vµ While ta hay dïng ®éng tõ ở th× tiÕp diƠn.
4. Cụm từ/m Ưnh ®Ị chØ mục đích:
a. Cum từ chỉ mục đích: To infinitive / in order to/ so as to + V( ®Ĩ mµ)
E g. They try to study to pass their next exam. / They try to study in order to pass their exam
* Khi phđ ®Þnh ta dïng: so as not to, in order not to.
E g. They study hard so as not to fail the exam. / I got up early in order not to miss the train.
b. Mệnh đe à chỉ mục đích:
S + V + so that/ in order that - S + will/ would/ can/ could/ may/ might + Vo.
E g. I try to study so that I can pass the exam. (Lưu ý: so that khác với so + adj + that)
I try to learn English in order that I can find a good job.
Note: NÕu chđ ng÷ cđa M§ chÝnh vµ M§ chØ mơc ®Ých kh¸c nhau ta kh«ng dïng cụm từ chỉ mục đích.
PHẦN NGỮ ÂM:
* Cách phát âm các từ tận cùng với ‘s’:
- ‘s’ được phát âm là /z/ khi đi sau các âm hữu thanh ( trừ 3 âm z, j, g)
Ví dụ: bags / bagz/ , kids /kIdz/ , days /deIz/
- ‘s’ được phát âm là /s/ khi đi sau các âm vơ thanh (trừ 3 âm s, ʃ, f )
ví dụ: bats / bats/ , kits /kIts/ , dates /deIts/
âm thành /ə/: teacher, owner
- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm
là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh
nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook
- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra
còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)
- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại
lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four
(four).
- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin
- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn
có nhiều biến thể phát âm khác nữa.
* Cách phát âm các phụ âm:
- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn
TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).
- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation,
ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.
- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ
(rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/.
- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ
(watch) đều được phát âm là /tʃ/.
- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được
phát âm là /h/ và H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest
- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once
cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).
- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.
- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát
âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.
- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH
đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm
4. Danh từ ghép thờng có trọng âm chính nhấn vào từ đầu tiên :
Example:
raincoat tea- cup film- maker shorthand bookshop footpath
shortlist airline bedroom typewriter snowstorm suitcase
airport dishwasher passport hot- dog bathroom sunrise
baseball wastebasket phonebook volleyball high school
5. Tính từ ghép thờng có trọng âm chính nhấn vào từ thứ đầu tiên, nhng nếu tính từ ghép mà từ đầu
tiên là tính từ hay trạng từ (Adjective or adverb) hoặc kết thúc bằng đuôi - ED thì trọng âm chính lại
nhấn ở từ thứ hai . Tơng tự động từ ghép và trạng từ ghép có trọng âm chính nhấn vào từ thứ hai:
Example: home - sick air- sick praise- worthy water- proof trust worthy lighting- fast
Nh ng : bad- temper short- sighted well- informed upstairs
well - done short- handed north- east down- stream
well - dressed ill - treated downstairs north - west
6. Các tính từ có tận cùng là : ant, - ent, - able, - al, - ful, - les, - y,- ly, - ous sẽ có trọng âm chính
nhấn vào vần đầu :
constant competent natural homeless rocky careful
comfortable distant current facial careless happy
powerful liable absent accent practical powerless
dirty colorful passable
* Riêng động từ kết thúc bằng -ENT sẽ nhận trọng âm ở từ thứ 2:
accent concent frequent present
Ngoại trừ : advisable depenable reliable disabled
7. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, thì trọng âm chính nhấn vào vần đầu :
anywhere somehow somewhere whatever whoever
8. Các từ 2 âm tiết tận cùng bằng đuôi EVER thì sẽ nhấn mạnh vào chính nó:
however whenever whatever
24
9. Những từ tận cùng bằng các hậu tố sau có trọng âm chính rơi vào âm tiết ngay tr ơc âm tiết chứa
hậu tố đó
-TION protection/ destruction / contribution
Cm n vỡ mt bui tic tht vui.
3. Thank you for your advice.Cóm n li
khuyờn ca bn.
4. Thank you very much. Cm n nhiu
(chung chung)
Im glad you like it.
You are well come. Cho
mng bn.
Its my pleasure. ú l
nim vinh hnh ca tụi.
Not at all/ Never mind/
Dont mention it/ You are well
come. khụng cú chi.
II. Wish Congratulation. Li chỳc mng, chỳc phỳc.
Khi ai ú chỳc mng mỡnh v mt vic gỡ ta cú cỏc cỏch chỳc v phỳc ỏp nh sau:
Li chỳc Li phỳc ỏp
1. Good luck on your exam
tomorrow.
Chỳc bn lm bi thi tht tt .
2. Have a nice weekend. Chỳc ngy
cui tun vui v.
3.We wish you good luck. Chỳc may
- Thanks. I need it. Cm n tụi cn
iu ú.
- Thanks. Same to you/ You, too/
The same to you! : Cm n , chỳc bn
cng vy.
25