Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi và ứng dụng vào công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc Ninh - Pdf 27



LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế
công trình thuỷ lợi và ứng dụng vào công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc
Ninh ”.
Các kết quả đạt được là những nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý
chất l
ượng công tác tư vấn thiết kế để đảm bảo nâng cao chất lượng lập dự án của tư
vấn thiết kế công trình thuỷ lợi, áp dụng cho công trình trạm bơm. Tuy nhiên, trong
khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của
các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày t
ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Văn Hùng và PGS.TS Bùi
Văn Vịnh đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần
thiết trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo
thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô
giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại
học, Trường Đại học Thủy Lợi
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn
thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động
viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà nội, tháng 08 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Văn Hoàng
1.2.2.Kết quả thực hiện. 14
1.2.3.Kết quả về công tác đấu thầu: 14
1.2.4.Kết quả cụ thể của từng mặt công tác quản lý đầu tư xây dựng. 15
1.3. Các giai đoạn lập dự án 20
1.3.1. Sơ đồ khải quát về lập dự án đầu tư xây dựng: 20
1.3.2. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: 20
1.3.3. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 21
1.4. Những điều chỉnh thiết kế thường gặp và phân tích nguyên nhân 21
1.5. Những sự cố xảy ra liên quan đến tư vấn khảo sát thiết kế. 22
1.5.1. Mở đầu 22
1.5.2. Đối với công trình thủy công. 23
1.5.3.Đối với máy bơm và các thiết bị điện. 24
Kết luận chương I 26
CHƯƠNG 2: THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG CƠ BẢN, CÁC VẤN ĐỀ
VƯỚNG MẮC TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ 27
2.1. Thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản trong lĩnh vực tư vấn thiết kế. 27
2.1.1.Nguyên tắc chung trong QLCLCTXD trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP: 28
2.1.2.Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng.28 2.1.3.Phân cấp các loại công trình xây dựng 29
2.1.4. Chỉ dẫn kỹ thuật 29
2.1.5. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân HĐXD 29
2.1.6. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng [Điều 11] 30
2.2. Khảo sát trong xây dựng công trình thuỷ lợi. 31
2.2.1. Mục đích và yêu cầu chất lượng của công tác khảo sát trong xây dựng 31
2.2.2. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng [Theo điều 47- Luật xây dựng] 35
2.2.3. Nội dung cơ bả
n của công tác khảo sát xây dựng công trình thủy lợi 36
2.2.4. Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát. 38

3.4.2. Nội dung thẩm định hồ sơ dự án trạm bơm Kim Đôi. 80
3.4.3 Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 81
3.5. Yêu cầu về cơ cấu t
ổ chức, năng lực của các bên tham gia như Ban quản lý dự
án, tư vấn thiết kế, thẩm định, thẩm tra 81
3.5.1. Cơ cấu tổ chức, năng lực của Ban quản lý dự án: 82
3.5.2. Cơ cấu tổ chức, năng lực của tư vấn khảo sát lập dự án: 82
3.5.3. Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ
ch
ức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình 83
3.6. Nội dung đề cương khảo sát thiết kế, những đề xuất của tác giả đối với đơn vị
tư vấn khảo sát thiết kế khi lập dự án trạm bơm Kim Đôi 83
3.6.1. Nội dung đề cương khảo sát thiết kế 83
3.6.2. Những đề xuất của tác giả đối với đơn vị tư vấ
n khảo sát thiết kế khi lập dự
án trạm bơm Kim Đôi. 83
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ : An toàn lao động
CDKT : Chỉ dẫn kỹ thuật
CĐT : Chủ đầu tư
CTTL : Công trình thủy lợi

TVKS : Tư vấn khảo sát
TVTK : Tư vấn thiết kế
TKKT : Thiết kế kỹ thuật
VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Ảnh trạm bơm Hán Quảng 8
Hình 2: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm bơm Hán Quảng 9
Hình 3: Ảnh trạm bơm Tân Chi 2 9
Hình 4: Máy được lắp đặt tại trạm Tân Chi 2 10
Hình 5: Ảnh trạm bơm Trịnh Xá 10
Hình 6: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm Trịnh Xá 11
Hình 7: Ảnh trạm bơm Hiền Lương 11
Hình 8: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm Hiề
n Lương 12 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác tư vấn thiết kế công trình xây dựng và công tác tư vấn thiết kế công
trình thuỷ lợi nói riêng là một trong những công việc mang tính quyết định chất
lượng công trình, tiết kiệm kinh phí. Công trình thuỷ lợi là thường xuyên chịu tác
động mạnh của điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, khí
tượng phứ

- Phương pháp chuyên gia, hội thảo
- Phương pháp quan sát trực tiếp
- Phương pháp nhân quả
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Trạm bơm.
- Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến chất lượng công tác tư vấn thiết kế

và đầu tư xây dựng, trọng tâm là Nghị định 15/2013/NĐ- CP về quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
Các vấn đề chuyên môn kỹ thuật và chất lượng công trình thuỷ lợi trong khảo
sát và lập dự án của tư vấn thiết kế, trong tâm là trạm bơm trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
5. Kết quả dự kiến đạt được
- Tổng quan và thực trạng về công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi ở tỉnh
Bắc Ninh.
- Hệ thống hoá các thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản, các vấn đề kỹ thuật và
những vướng mắc cần khắc phục nhằm đạt hiệu quả và chất lượng hơn trong công
tác tư vấn thiết kế.
- Đề xuất các giải pháp quản lý về năng lực liên quan đến các bên tham gia (
TVTK, Thẩm tra, Thẩm định, Ban QLDA…) và áp dụng tiến b
ộ khoa học trong
công tác khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc Ninh.

3


rải rác ở một số huyện Quế Võ, Tiên Du và Gia Bình.
Do hệ thống đê điều và các núi đồi xen kẽ cao thấp đã phân cách các khu vực
trong tỉnh tạo thành các dạng địa hình phức tạp, các khu trũng ở các huyện: Yên
Phong, Từ Sơn, Tiên Du, Quế Võ, Gia Bình và Lương Tài rất hay ngập úng vào
mùa mưa, khó tiêu thoát. Cũng có một số diện tích thuộc chân ruộng cao khó dẫn
nước tưới nên hay bị hạn ( loại diện tích này nhỏ). Tổng diện tích cao, thấp cục bộ
chiếm khoảng 30% diệ
n tích canh tác toàn tỉnh.
Với dạng địa hình trên Bắc Ninh có điều kiện thuận lợi phát triển đa dạng cây
4

trồng, vất nuôi, luân canh nhiều cây trồng và canh tác nhiều vụ trong năm. Song
cũng khó khăn là phải xây dựng các công trình tưới, tiêu cục bộ và đòi hỏi lựa chọn
cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp đối với từng dạng địa hình mới phát huy hết
được tiềm năng đất đai của tỉnh.
1.1.1.3. Đặc điểm địa chất, địa mạo.
Đặc điểm
địa chất tỉnh Bắc Ninh mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa
chất thuộc sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của
cấu trúc mỏng. Tuy nhiên, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc Bộ nên cấu
trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung
Đông Triều vùng Đông Bắc. Toàn tỉnh có mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến
đệ tứ, song nhìn chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ. Đây là
thành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ. Các thành tạo Triat phân bổ trên hầu
hết các dãy núi, thành phần thạnh học chủ yếu là cát kết, sạn kết. Bề dày các thành
tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam. Ở các vùng núi do bị
bóc mòn nên bề dày của chúng còn rất mỏ
ng, càng xuống phía Nam bề dày có thể
đạt tới 100m, trong khi đó vùng phía Bắc (Đáp Cầu) bề dày chỉ đạt từ 30-:- 50m.
1.1.1.4. Đất đai thổ nhưỡng.

d) Tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nướ
c, đường
hầm thủy công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác;
đ) Hệ thống thủy nông; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất.
Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng do vậy chỉ có các dạng công trình thuộc
loại c), d), đ). Các dạng công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh gồm:
Công trình tưới như: trạm bơm tưới, kênh tưới và các công trình trên kênh.
Công trình tiêu: trạm bơm tiêu, kênh tiêu và các công trình trên kênh.
Công trình chống lũ: đê, kè, cống qua đê và các công trình trên đê khác.
Công trình cấp nước sinh hoạt: cấp nước đô thị, cấp nước sạch tập trung nông
thôn.
1.1.3.Các loại trạm bơm đã xây dựng ở tỉnh Bắc Ninh.
Toàn tỉnh Bắc Ninh chia làm hai vùng tưới: Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc
Đuống và vùng tưới hệ thống thủy nông Nam Đuống.
1.1.3.1.Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống:
Vùng tưới hệ th
ống thủy nông Bắc Đuống chia làm hai khu tưới:
- Khu tưới lấy nước sông ngoài: lấy nước sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ.
6

Khu tưới lấy nước trực tiếp gồm 18 trạm bơm do Công ty Thủy nông Bắc Đuống
quản lý (bao gồm 3 trạm bơm lấy nước sông Đuống, 1 trạm bơm lấy nước sông Cà
Lồ và 14 trạm bơm lấy nước sông Cầu) và 15 trạm bơm do địa phương quản lý. Một
số công trình đầu mối tưới chính:
+ Trạm bơm Trịnh Xá: Công suất thiết kế 8 x 10.000m3/h; diện tích t
ưới
11.318 ha đất canh tác của các huyện Yên Phong, Tiên Du, Thị xã Từ Sơn, TP Bắc
Ninh và 12 xã Nam đường 18 của huyện Quế Võ. Do xây dựng từ năm 1964 nên
hiện nay các thiết bị điện già cỗi hay bị sự cố bất thường, có 02 động cơ điện (máy
4 và máy 7) đã phải thay mới cuộn dây Stator, phần cơ khí bị mài mòn, sửa chữa,

là 3 x 1000 m3/h. Diện tích tưới thiết kế là 471ha; diện tích tưới thực t
ế là 338ha.
+ Trạm bơm Phùng Dị: Trạm bơm tưới xây dựng năm 1983, công suất thiết kế
là 2 x 1000 m3/h. Diện tích tưới thiết kế là 410ha; diện tích tưới thực tế là 140ha.
+ Trạm bơm Sài Đồng: Trạm bơm tưới xây dựng năm 1975, công suất thiết kế
là 2 x 1000 m3/h. Diện tích tưới thiết kế là 500ha; diện tích tưới thực tế là 318ha.
- Khu tưới lấy nước sông trục và kênh tiêu nội đồng: Toàn hệ thống có 25 trạm
bơm lấy nước sông trục do công ty thủy nông Bắc Đuống quản lý, diện tích tưới
thiết kế là 4.199ha, diện tích tưới thực tế là 2.940ha và 150 trạm bơm do địa phương
quản lý có diện tích tưới thiết kế là 5.578ha, diện tích tươi thực tế là 4.462ha.
1.1.3.2. Vùng tưới hệ thống thủy nông Nam Đuống:
Hệ thống thủy nông Nam Đuống có hai nguồn lấy nước chủ yếu là sông trục
Bắ
c Hưng Hải và sông Đuống.
- Khu tưới lấy nước từ nguồn Bắc Hưng Hải: Đây là nguồn cung cấp nước chủ
yếu của hệ thống thủy nông Nam Đuống. Toàn khu tưới có 18 trạm bơm do công ty
thủy nông Nam Đuống quản lý (Diện tích tưới thiết kế là 18.905ha, diện tích tưới
thực tế là 14.034ha) và 165 trạm bơm do địa phương quản lý. Một số công trình đầu
mố
i tưới chính:
+ Trạm bơm Như Quỳnh: Trạm bơm mới được nâng cấp sửa chữa, công suất
lắp máy là 4 x 10.8000 m3/h với diện tích tưới ban đầu là 16.500ha tưới cho diện
tích canh tác các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài tỉnh Bắc Ninh và một
phần diện tích của huyện Gia Lâm. Sau khi nâng cấp công trình không phát huy
được hiệu quả gây khó khăn trong việc lấy nước tưới.
+ Trạm bơm Ngọc Quan: Trạm bơm tưới tiêu kết hợp, công suấ
t lắp máy là 5
x 4.000 m3/h với diện tích tưới thiết kế là 3.687ha, diện tích tưới thực tế là 1.620ha,
kết hợp cho tiêu 1.080ha.
8

14.400 m3/h, cột nước bơm 7,3m, tốc độ vòng quay 245v/p, động cơ công su
ất
400kw. Đây là trạm bơm tiêu lớn nhất của tỉnh Bắc Ninh.

Hình 3: Ảnh trạm bơm Tân Chi 2
10 Hình 4: Máy được lắp đặt tại trạm Tân Chi 2
* Trạm bơm Trịnh Xá: Thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được đi vào hoạt
động và những năm 1969. Trạm bơm gồm 8 tổ máy trục đứng có ký hiệu KP1-87
lưu lượng mỗi tổ máy là 11.000 m3/h, cột nước bơm 6m, sử dụng động cơ điện
320kw điện áp 6KV. Đây là trạm bơm tiêu do Triều Tiên sản xu
ất theo kiểu 04-87
của Liên Xô.

Hình 5: Ảnh trạm bơm Trịnh Xá
11 Hình 6: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm Trịnh Xá
* Trạm bơm Hiền Lương: Thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh được đi vào hoạt
động năm 1968. Trạm bơm gồm 9 tổ máy trục đứng có ký hiệu KP1-87 lưu lượng
mỗi tổ máy là 11.000 m3/h, cột nước bơm 6m, sử dụng động cơ điện 320kw điện áp
6KV. Đây là trạm bơm tiêu do Triều Tiên sả
n xuất theo kiểu 04-87 của Liên Xô.

Hình 7: Ảnh trạm bơm Hiền Lương
12


- Các dự án đầu tư xây dựng các công trình cho lĩnh vực thủy lợi, đê điều và
PCLB giảm nhẹ thiên tai, nước sạch và VSMT nông thôn luôn nhận được sự quan
tâm của Chính phủ, các Bộ, Ngành và UBND tỉnh;
- Sự quan tâm, phối hợp chặt chẽ của các Sở, Ngành và UBND các huyện, thị
xã, thành phố, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện công tác
XDCB các công trình do ngành Nông nghiệp & PTNT quản lý;
- Lãnh đạo S
ở luôn quan tâm chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ
đầu tư và các nhà thầu thực hiện các dự án được giao, theo đúng tiến độ và các qui
định về XDCB Nhà nước ban hành;
- Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư và quản lý dự án luôn tích cực điều
hành, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban và các đơn vị trong Ngành, cùng với
sự cố gắng của các nhà thầu tham gia xây dựng công trình trong việc nâng cao chất
lượ
ng và đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng;
- Các dự án được lựa chọn có sự chọn lọc, việc bố trí vốn cho các công trình
năm 2013 có sự tập trung hơn, không dàn trải.
1.2.1.2.Khó khăn.
- Việc phân bổ vốn cho một số dự án còn hạn chế, nhất là các dự án thủy nông
sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương như dự án trạm bơm Xuân Viên; dự án
trạm bơm Lương Tân; dự án trạm b
ơm Vọng Nguyệt… dẫn đến phải nhiều lần điều
chỉnh tổng mức, chỉ tiêu thiết kế đến thời điểm đầu tư xong đã bị lạc hậu không đáp
ứng được nhu cầu hiện tại.
- Các công trình thuỷ nông đa phần là cải tạo, nâng cấp công trình đã có nên
vừa thi công vừa phải phục vụ sản xuất, một số công trình còn phải làm nhiệm vụ
14

trữ nước, dẫn nước tạo nguồn để chống hạn phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân.
- Đa số các công trình thực hiện theo tuyến, liên quan đến nhiều xã, nhiều

0,199 tỷ đồng, bằng 4,26% so với giá trị gói thầu được duyệt.
Thực hiện chỉ định thầu cho 142 gói thầu, tổng giá trị các gói thầu là 961,071
15

tỷ đồng, kết quả chỉ định các gói thầu cho thấy giá trúng thầu là 935,647 tỷ đồng,
giảm 25,425 tỷ đồng, bằng 2,65 % so với giá trị gói thầu được duyệt.
Thực hiện nghiêm túc thông báo số 43/TB-UBND ngày 05/7/2011 của Chủ tịch
UBND tỉnh và văn bản hướng dẫn số 1152/KH-XDCB ngày 30/11/2011 của Sở Kế
hoạch và Đầu tư về thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu: Qua kết qu
ả đấu thầu cho thấy
66 gói thầu tư vấn có tổng giá trị là 40,853 tỷ đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu cho thấy
giá trúng thầu là 38,496 tỷ đồng, giảm được 2,358 tỷ đồng, bằng 5,77% so với giá gói
thầu được duyệt. Đối với các gói thầu xây lắp gồm có 110 gói thầu có tổng giá trị là
2.005,455 tỷ đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu cho thấy giá trúng thầu là 1.948,997tỷ
đồng, giả
m được 45,457 tỷ đồng, bằng 2,82% so với giá gói thầu được duyệt.
1.2.4.Kết quả cụ thể của từng mặt công tác quản lý đầu tư xây dựng.
1.2.4.1.Công tác chỉ đạo điều hành:
- Lãnh đạo Sở luôn quan tâm chỉ đạo, theo dõi sát sao, cụ thể từng dự án, kịp
thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu
tư, các đơn vị tư vấ
n và các nhà thầu thực hiện các dự án được giao theo đúng qui
định về XDCB Nhà nước ban hành.
- Các chủ đầu tư luôn tích cực điều hành, phối hợp chặt chẽ với các phòng,
ban và đơn vị trong Ngành, cùng với sự cố gắng của các nhà thầu xây dựng công
trình trong việc nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ các công trình XDCB.
- Trong năm 2013 Lãnh đạo Sở đã chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 26-
CT/TU ngày 25/12/2012 của Ban Thườ
ng vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, vốn Trái phiếu

- Công tác thẩm định thiết kế BVTC: Cơ bản thực hiện đúng quy mô của dự án
được duyệt, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Công tác thẩm định dự toán: Đảm bảo áp dụng đúng các định mức, đơn giá
về XDCB, các thông t
ư hướng dẫn và các chế độ chính sách hiện hành.
- Công tác thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước theo Nghị định
15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình
xây dựng đã được triển khai thực hiện.
Tồn tại:
- Một số đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án khi trình lên Sở xin ý kiến
tham gia thiết kế cơ sở đã không chuẩn bị thành phầ
n hồ sơ đầy đủ theo quy định
17

trước khi trình. Đồng thời khi có ý kiến của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư và đơn
vị tư vấn không tập trung chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ dẫn đến công tác tham gia ý
kiến về thiết kế cơ sở mất nhiều thời gian.
- Một số công trình do các đơn vị làm chủ đầu tư tự thẩm định hoặc thuê tư
vấn thẩm tra, phê duyệt h
ồ sơ thiết kế BVTC chưa tuân thủ theo quy mô, thông số
kỹ thuật, biện pháp thi công theo dự án được duyệt.
- Ở một số công trình khi thuê đơn vị tư vấn thẩm tra, chủ đầu tư không kiểm
tra điều kiện năng lực dẫn đến cán bộ thẩm tra không có chứng chỉ phù hợp với
công trình.
- Một số công trình do các đơn vị trong Ngành làm chủ đầu tư không thực hiện
việ
c tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và thẩm tra thiết kế BVTC theo quy định.
1.2.4.4.Công tác đấu thầu, chỉ định thầu trong lựa chọn nhà thầu:
Trong quá trình thực hiện công tác đấu thầu các đơn vị đều thực hiện đúng
theo trình tự, thủ tục quy định trong Luật Đấu thầu, Luật Sửa đổi và Nghị định

giám sát còn chưa thường xuyên, đầy đủ dẫn đến thời gian giám sát của đơn vị tư
vấn giám sát tại hiện trường chưa đảm bảo, ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
Một số đơn vị lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát không có chức năng, nhiệm vụ phù
hợp, cán bộ giám sát có chứng chỉ hành nghề không phù hợp với công trình.
- Năng lực cán bộ giám sát của một số đơn vị làm chủ đầu tư còn chưa đáp
ứng yêu cầu, cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ.
1.2.4.6.Công tác thông tin, báo cáo.
- Công tác thông tin, tuyên truyền được đẩ
y mạnh, việc cập nhật các văn bản
quy phạm pháp luật của Nhà nước được thực hiện thường xuyên, công tác hướng
dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước, của Tỉnh về công tác XDCB được kịp
thời. Sở đã ra 8 văn bản thông tin và hướng dẫn thực hiện các văn bản mới đăng
trên các trang báo điện tử của Chính phủ, Bộ xây dựng, Bộ Kế ho
ạch và Đầu tư, của
Sở Xây dựng ban hành. Đồng thời trong năm 2013, phòng Quản lý xây dựng công
trình đã tham mưu cho Lãnh đạo Sở tổ chức hai hội nghị là hội nghị Quán triệt và
triển khai thực hiện Chỉ thị số 26-CT/TU ngày 25/12/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy và hội nghị tập huấn về Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính Phủ và các
thông tư hướng dẫn thực hiệ
n tới toàn thể cán bộ thực hiện công tác XDCB trong
toàn Ngành.

Trích đoạn Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát Nhiệm vụ và ý nghĩa công tác thiết kế Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình Nội dung của các hồ sơ thiết kế Trình duyệt, thẩm định, thẩm tra và nghiệm thu thiết kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status