BÁO CÁO THỰC TẬP-công ty TNHH Hồng Hà - Pdf 27

Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Mục lục
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 1
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Danh mục hình ảnh
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 2
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
A. Lời nói đầu
• Nội dung của đợt thực tập:
- Tìm hiểu tổng quan về công ty.
- Tìm hiểu các lĩnh vực hoạt động của công ty.
- So sánh, đối chiếu kiến thức lý thuyết được trang bị với thực tế tại cơ
quan
- Vận dụng kiến thức đã học để thao tác nghề nghiệp
- Lập trình ứng dụng sử dụng dòng Vi xử lý ARM CORTEX STM32F103.
• Ý nghĩa của đợt thực tập:
- Giúp chúng em tiếp cận sớm với môi trường làm việc trong tương lai
- Định hướng nghề nghiệp cho bản thân.
- Qua quá trình tìm hiểu về các yêu cầu tuyển dụng của công ty so sánh với
kiến thức, kỹ năng hiện có của bản thân để trong quá trình học tập chúng
em có thể chủ động bổ xung, rèn luyện các kiến thức, kỹ năng còn thiếu
để sau khi ra trường chúng em có thể chủ động, tự tin hơn tham gia ứng
tuyển vào các vị trị trong công ty tuyển dụng.
• Lời cảm ơn:
Do chưa có kinh nghiệm làm việc trong môi trường thực tế nên trong quá trình
thực tập em còn khá lung túng và còn chưa chủ động nhưng được sự quan tâm, giúp
đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành được nhiệm vụ
được giao. Vì vậy em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các phòng
ban và tập thể các cô, chú và các anh chị kỹ sư trong Công ty TNHH một thành viên
đầu tư và phát triển công nghệ Hồng Hà, đặc biệt là Giám đốc công ty: Anh Nguyễn
Hồng Hoài đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi cho em được làm việc ở

Các phòng học được trang bị đầy đủ các thiết bị, máy móc phục vụ cho yêu
cầu từng môn, từng ngành học. Trung Tâm đào tạo sử dụng giáo trình riêng.
Công ty còn có bộ phận chăm sóc khách hàng rất chu đáo. Mọi thắc mắc, yêu
cầu của quý khách hàng đều được nhân viên trong bộ phận này phục vụ tận tình.
Chính điều này đã tạo cho khách hàng một sự yên tâm khi nhận những sản phẩm
của công ty.
Dù công ty mới thành lập nhưng với những nỗ lực không ngừng của Giám
đốc và đội ngũ nhân viên, tất cả đều hy vọng sẽ đem đến sản phẩm tốt nhất, phục vụ
tận tình nhất cho khách hàng.
1.3 Ngành, nghề kinh doanh

Đào tạo ngành Điện – Điện tử - Công nghệ thông tin.

Đào tạo ngành
Tin học ứng dụng: Tin học văn phòng, Kế toán máy, Đồ họa
kĩ thuật,Photoshop.

Đào tạo ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại.

Đào tạo về sự sống.

Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng.

Dạy máy tính.

Các dịch vụ dạy kèm gia sư.

Lập trình máy vi tính.

Sản xuất linh kiện điện tử.

Lập trình ứng dụng sử dụng dòng Vi xử lý ARM CORTEX STM32F103
2.1 Kiến trúc của dòng Vi xử lý STM32.
2.1.1 Giới thiệu về STM32.
STM32 là dòng vi điều khiển của hãng ST dựa vào nền tảng lõi xử lí
Cortex M3 của ARM. ST đưa ra thị trường 4 dòng dựa trên ARM7 và ARM9
nhưng STM32 là một bước tiến trên đường cong chi phí. STM32 gồm 14 biến thể
được phân thành 2 nhóm :
- Dòng Performance có tần số hoạt động của CPU lên tới 72 Mhz.
- Dòng Access có tần số hoạt động lên tới 36 Mhz.Tuy nhiên có ít các ngoại vi hơn
dòng Performance.
Hiện nay ST đưa ra thêm 2 dòng nữa là USB Access và Connectivity.Các biến thể
STM32 tương thích hoàn toàn về sơ đồ chân rất tiện cho thiết kế mạch in. Trong các
nhóm lại được phân theo số lượng các thiết bị ngoại vi hỗ trợ, kích thước bộ nhớ
flash mà chia thành các thiết bị với mật độ tích hợp khác nhau như: low density
divices, medium density divices, high density divices, xl-line density divices,
connectivity line divices.
2.1.2 Bộ nhớ trong STM32
STM32 tuân theo tiêu chuẩn phân bố bộ nhớ của Cortex.Vùng nhớ code
chia làm 3 vùng nhỏ
- Vùng User Flash dùng chứa code người dùng.
- Vùng System memory có độ lớn 4kb được nhà sản xuất cài bootloader.
Bootloader dùng để tải chương trình thông qua Usart1 và chứa trong User Flash.
- Vùng Option byte chứa thông tin cấu hình STM32.
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 7
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Hình ảnh 2 : Vùng nhớ của STM 32
Phần chuyển từ nạp dữ liệu sang chương trình thực thi sẽ được giới thiệu
tiếp trong phần mạch nạp .
Xung nhịp: STM32 ngoài hỗ trợ 2 bộ tạo xung nhịp ngoài nó còn cung cấp thêm 2
bộ tạo dao

2.3 Ngôn ngữ lập trình và công cụ lập trình.
• Lập trình bằng ngôn ngữ C.
• Lập trình trên phần mềm Keil C.
Giao diện phần mềm:
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 10
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Hình ảnh 5: giao diện phần mềm Keil C for ARM
Cách tạo project trên Keil C.
Mở Keil IDE, chọn menu “Project->New uVision Project” để tạo dự án mới ->
chọn
nơi lưu.
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 11
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Hình ảnh 6: cách tạo project mới
Phần mềm TERMINAL:
Là phần mềm giúp nhận dữ liệu từ cổng com và hiển thị trên màn hình máy tính.
Giao diện:
Hình ảnh 7: Giao diện Terminal
Kit phát triển.
Kit phát triển OPENCMX-STM3210D:
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 12
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Hình ảnh 8: Kit phát triển OPENCMX-STM3210D
2.4 Giao tiếp ngoại vi.
2.4.1 I/O port
Tùy vào loại vi điều khiển mà số lượng các cổng I/O port hỗ trợ với số lượng
khác nhau.Và được đánh theo thứ tự bảng chữ cái A,B,C,D,E.Mức điện áp tiêu
thụ là 5V. Các pin trong các Port I/O có thể được cấu hình là các chân vào ra
thông thường Input/Output (General purpose)hoặc có thể được cấu hình thành các
chức năng thay thế (Alternate function),làm nhiệm vụ là đường giao tiếp CPU với

Ví dụ cấu hình chế độ Output trong chương trình c
GPIO_InitStructure.GPIO_Pin = GPIO_Pin_8 ;
GPIO_InitStructure.GPIO_Speed = GPIO_Speed_50MHz;
GPIO_InitStructure.GPIO_Mode = GPIO_Mode_Out_PP;
GPIO_Init(GPIOB, &GPIO_InitStructure);
Lệnh dòng 1 ta đang cấu hình cho pin 8 của port B
Dòng 2 thiết lập đầu ra Output ở max speed là 50Mhz
Dòng 3 thiết lập pin là Output loại push-pull
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 14
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Dòng 4 gọi hàm cấu hình port.
Ví dụ : Chương trình nhấp nháy LED
Đầu tiên ta phải khai báo cấu trúc cho GPIO: GPIO_InitTypeDef
GPIO_InitStructure;
và cho phép GPIO clock:
RCC_APB2PeriphClockCmd(RCC_APB2Periph_GPIOB,
ENABLE).
Chương trình thực hiện nhiệm vụ sau 50 ms thì đèn sẽ thay đổi trạng thái sáng <->
tắt.
Kết quả biên dịch chương trình bằng keil C:
Hình ảnh 10: ví dụ nháy led
2.5 Giao tiếp với LCD
Giới thiệu sơ lược về Text LCD
Text LCD là loại màn hình tinh thể lỏng nhỏ ,dùng để hiển thị các chữ số,kí tự
trong bảng mã ASCII,không giống như các LCD lớn ,các Text LCD hiển thị kí tự
trên
các ô,mỗi ô chỉ chứa được 1 kí tự.việc hiển thị các kí tự chỉ là hiển thị các châm
trên
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 15
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013

Truyền thông nối tiếp:
• Một hạn chế rất dễ nhận thấy khi truyền nối tiếp so với song song là tốc độ
truyền và độ chính xác của dữ liệu khi truyền và nhận.
• Khái niệm “đồng bộ” để chỉ sự “báo trước” trong quá trình truyền. Bằng
cách “báo trước” này tất cả các bit dữ liệu có thể truyền/nhận dễ dàng với ít
“rủi ro” trong quá trình truyền.
Khác với cách truyền đồng bộ, truyền thông “không đồng bộ” chỉ cần một
đường truyền cho một quá trình. “Khung dữ liệu” đã được chuẩn hóa bởi các thiết
bị nên không cần đường xung nhịp báo trước dữ liệu đến.
Baud rate (tốc độ Baud): tốc độ truyền phải được cài đặt như nhau.
Frame (khung truyền): Bên cạnh tốc độ baud, khung truyền là một yếu tốc quan
trọng tạo nên sự thành công khi truyền và nhận. Khung truyền bao gồm các quy
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 17
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
định về số bit trong mỗi lần truyền, các bit “báo” như bit Start và bit Stop, các bit
kiểm tra như Parity, ngoài ra số lượng các bit trong một data cũng được quy định
bởi khung truyền.
Start bit: start là bit đầu tiên được truyền trong một frame truyền, bit này có chức
năng báo cho thiết bị nhận biết rằng có một gói dữ liệu sắp được truyền tới.
Data: data hay dữ liệu cần truyền là thông tin chính mà chúng ta cần gởi và nhận.
Parity bit: parity là bit dùng kiểm tra dữ liệu truyền đúng không (một cách tương
đối). Có 2 loại parity là parity chẵn (even parity) và parity lẻ (odd parity). Parity
chẵn nghĩa là số lượng số 1 trong dữ liệu bao gồm bit parity luôn là số chẵn. Ngược
lại tổng số lượng các số 1 trong parity lẻ luôn là số lẻ.
Stop bits: stop bits là một hoặc các bit báo cho thiết bị nhận rằng một gói dữ liệu đã
được gởi xong.
Quá trình truyền
Hình ảnh 12: quá trình truyền UART
Quá trình nhận:
 Bit RXNE được set ngay khi nội dung của thanh ghi dịch được truyền tới

các vấn đề khác phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp.
3.2 Một số công nghệ và chuẩn giao tiếp
3.2.1 Chuẩn giao tiếp UART
3.2.1.1 Giới thiệu
Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các ứng dụng
điều khiển, đo lường Ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 là một trong những kỹ
thuật được sử dụng rộng rãi để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính.Nó là một
chuẩn giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nối nhiều nhất là 2 thiết
bị , chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.5 đến 25.4m, tốc
độ 20kbit/s đôi khi là tốc độ 115kbit/s với một số thiết bị đặc biệt. Ý nghĩa của
chuẩn truyền thông nối tiếp nghĩa là trong một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi
dọc theo đường truyền.
Có hia phiên bản RS232 được lưu hành trong thời gian tương đối dài là
RS232B và RS232C. Nhưng cho đến nay thì phiên bản RS232B cũ thì ít được dùng
còn RS232C hiện vẫn được dùng và tồn tại thường được gọi là tên ngẵn gọn là
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 20
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
chuẩn RS232
Các máy tính thường có 1 hoặc 2 cổng nối tiếp theo chuẩn RS232C được gọi
là cổng Com. Chúng được dùng ghép nối cho chuột, modem, thiết bị đo
lường Trên main máy tính có loại 9 chân hoặc lại 25 chân tùy vào đời máy và
main của máy tính. Việc thiết kế giao tiếp với cổng RS232 cũng tương đối dễ dàng,
đặc biệt khi chọn chế độ hoạt động là không đồng bộ và tốc độ truyền dữ liệu thấp.
3.2.1.2 Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232
• Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao
• Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện
• Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua công nối
tiếp
3.2.1.3 Những đặc điểm cần lưu ý trong chuẩn RS232
• Trong chuẩn RS232 có mức giới hạn trên và dưới (logic 0 và 1) là +-12V.

Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu được sử dụng để diễn tả bit
được truyền còn tôc độ bit thì phản ánh tốc độ thực tế mà các bit được truyền.Vì
một phần tử báo hiệu sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud là
phải đồng nhất
Một số tốc độ Baud thường dùng: 50, 75, 110, 150, 300, 600, 1200, 2400, 4800,
9600, 19200, 28800, 38400, 56000, 115200 … Trong thiết bị họ thường dùng tốc
độ là 19200
Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232 thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn là thời gian
chuyển mức logic không vượt quá 4% thời gian truyền 1 bit. Do vậy, nếu tốc độ bit
càng cao thì thời gian truyền 1 bit càng nhỏ thì thời gian chuyển mức logic càng
phải nhỏ. Điều này làm giới hạn tốc Baud và khoảng cách truyền.
c) Bit chẵn lẻ hay Parity bit
Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền. Thực chất của quá trình kiểm tra lỗi khi
truyền dữ liệu là bổ xung thêm dữ liệu được truyền để tìm ra hoặc sửa một số lỗi
trong quá trình truyền . Do đó trong chuẩn RS232 sử dụng một kỹ thuật kiểm tra
chẵn lẻ.
Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy số lượng các bit
"1" được gửi trong một khung truyền là chẵn hay lẻ.
Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như 1,3,,5,7,9 Nếu như
một bit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ trùng giá trị với trường hợp không mắc
lỗi vì thế không phát hiện ra lỗi. Do đó trong kỹ thuật mã hóa lỗi này không được sử
dụng trong trường hợp có khả năng một vài bit bị mắc lỗi.
3.2.2 Giao tiếp với LCD
Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD (Liquid Crystal Display) được sử dụng trong
rất nhiều các ứng dụng của VĐK. LCD có rất nhiều ưu điểm so với các dạng hiển
thị khác: Nó có khả năng hiển thị kí tự đa dạng, trực quan (chữ, số và kí tự đồ họa),
dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tốn rất ít
tài nguyên hệ thống và giá thành rẽ …
Hình dạng và kich thước
Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau, trên hình 1 là

6 E Chân cho phép (Enable). Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB0-
DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E.
Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào(chấp nhận) thanh
ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 23
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
hiệu chân E.
Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện
cạnh lên (low-to-high transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến
khi nào chân E xuống mức thấp.
7 –
14
DB0 –
DB7
Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU. Có 2
chế độ sử dụng 8 đường bus này :
Chế độ 8 bit : Dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit
DB7.
Chế độ 4 bit : Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit
MSB là DB7
15 Nguồn dương cho đèn nền
16 GND cho đèn nền.
Bảng 2: Mô tả chân LCD
Sinh viên : Trần Ngọc Tín - D09ĐTMT Page 24
Khoa kĩ thuật điện- điện tử | Học viện công nghệ bưu chính viễn thông | 2013
Bảng 3: Bảng mã lệnh trong LCD 16x2
Điều khiển LCD qua các bước sau :
• Chỉnh độ tương phản LCD cho thích hợp , nhiều trường hợp k chú ý LCD để
tương phản quá thấp k nhìn thấy gì => đổi lỗi cho mạch hỏng.
• Khởi tạo LCD set số dòng , bật tắt con trỏ…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status