BÁO CÁO THỰC TẬP-Công ty viễn thông liên tỉnh có tên quốc tế là Vietnam Telecom - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU GVHD: Nguyễn Văn Lành
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay mạng viễn thông nước ta đang được mở rộng và hiện đại hóa để đáp ứng
các nhu cầu dịch vụ từ khách hàng.Công nghệ mạng truyền tải quang ra đời đã đáp
ứng các nhu cầu về tốc độ,băng thông rộng, và công nghệ ghép kênh bước sóng
WDM ra đời. Bên cạnh đó các thiết bị viễn thông đang khai thác trên mạng, được
trang bị hiện đại,chúng rất phong phú và đa dạng.Muốn hiểu rõ về các thiết bị này cần
phải có thời gian nghiên cứu về lý thuyết và tìm hiểu cách vận hành và bảo dưỡng thiết
bị.Trong thời gian yhwcj tập tại VTN2 em đã có cơ hội tiếp cận và tìm hiểu về thiết bị
truyền dẫn quang Fujitsu 7500.
Thiết bị Fujitsu 7500 em tìm hiểu được sử dụng trên hệ thống truyền dẫn quang
DWDM do công ty viễn thông liên tỉnh khu vực 2(VTN2) quản lý.Thiết bị này cung
cấp các chức năng như:ghép kênh bước sóng mật độ cao,khếch đại đường
truyền,xen/rớt bước sóng
Với nôi dung thực tập chính là:
o Tìm hiểu hệ thống truyền dẫn sử dụng thiết bị Fujitsu do VTN2 quản
lý.
o Tìm hiểu cấu trúc và chức năng củaFujitsu 7500.
o Vận hành và bảo dưỡng thiết bị.
Do vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên bài báo cáo cuả em
không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ dẫn của
các thầy.
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô ở Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn
Thông đã trang bị cho em những vốn kiến thức để có thể hoàn thành bài báo cáo này.
Em cũng xin cám ơn thầy Nguyễn Văn Lành đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em.
Em xin gửi lời cám ơn đến các anh ở công ty VTN2 đã tận tình chỉ dẫn em trong
suốt thời gian em thực tập tại công ty.
Sinh viên thực hiện
Lê Anh Tuyền
SVTH : Lê Anh Tuyền LỚP : L11CQVT01-N Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU GVHD: Nguyễn Văn Lành

Center of Zone 2) là đơn vị hoạt động chuyên ngành viễn thông trực thuộc VTN.VTN2
được giao nhiệm vụ quản lý,khai thác mạng viễn thông liên tỉnh trên phạm vi các tỉnh
của khu vực phía Nam.Đến nay mạng lưới đã có sự phát triển nhảy vọt về quy mô
cũng như kỹ thuật không thua kém các nước tiên tiến trong khu vực.Các sản phẩm và
dịch vụ có chất lượng cao của trung tâm luôn dành được sự tin cậy của khách hàng và
qua đó đã tạo nên vị trí của VTN2 trên thị trường viễn thông.
VTN2 bao gồm các chức năng sau:
• Tổ chức xây dựng,quản lý,vận hành,khai thác mạng lưới viễn thông liên tỉnh.
SVTH : Lê Anh Tuyền LỚP : L11CQVT01-N Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU GVHD: Nguyễn Văn Lành
• Cung cấp các dịch vụ viễn thông liên tỉnh.
• Xây lắp,bảo trì các thết bị chuyên ngành thông tin liên lạc.
Cùng với sự ra đời của các dịch vụ phong phú,chất lượng cao như:dịch vụ điện
thoại thẻ trả trước,dịch vụ thoại miễn phí đường dài,dịch vụ dữ liệu ,cùng với sự
tận tình của đội ngũ cán bộ,nhân viên của VTN2 đã thuyết phục được những khách
hàng khó tính nhất.Những công ty như Mobi,Vina,Hàng Không,Đường Sắt,Ngân
Hàng,Điện Lực hoàn toàn tin cậy vào mạng lưới truyền dẫn của VTN2,đảm bảo
thông suốt trong hoạt động liên lạc,kinh doanh khắp cả nước.
SVTH : Lê Anh Tuyền LỚP : L11CQVT01-N Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU GVHD: Nguyễn Văn Lành
CHƯƠNG 1 : TỔ CHỨC MẠNG CÁP QUANG TẠI VTN2
1.1. Sơ lược về tổ chức mạng truyền dẫn quang:
Hiện nay tổ chức mạng truyền dẫn tại VTN2 gồm có 5 hệ thống truyền dẫn chính
như sau: 2 tuyến trục Bắc Nam ( thiết bị Ciena ( Nortel) ), hệ thống truyền dẫn phía
Nam thiết bị Fujitsu, 2 hệ thống truyền dẫn thành phố ( Metro Link ) thiết bị Alcatel tại
HCM và CTO.
Về tuyến trục: sử dụng 2 tuyến đường trục (backbone) 120G và 240G, dựa trên
nền tảng của thiết bị Nortel (Ciena) : LH1600, CPL. Hai tuyến trục này kết nối các
vùng miền Bắc, Trung, Nam của cả nước. Năm 2003, tuyến đường trục LH1600 20G
(8 bước sóng 2.5G ) được triển khai đến nay dung lượng được nâng cấp lên 120G gồm

Trạm viễn thông Cần Thơ thuộc đài viễn thông Cần Thơ:quản lý các trạm từ Vĩnh
Long,Đồng Tháp,Trà Vinh đến Cà Mau,Bạc Liêu.
SVTH : Lê Anh Tuyền LỚP : L11CQVT01-N Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU GVHD: Nguyễn Văn Lành
Tuyến Ring miền Nam được chia làm 7 subnet:
o Subnet 13:Tp.HCM-Biên Hòa-Định Quán-Bảo Lộc-Lâm Đồng-
ĐăkLăk-ĐăkNông-Bình Phước-Bình Dương.
o Subnet 14:Biên Hòa-Vũng Tàu-Xuân Lộc.
o Subnet 15:Tp.HCM-Bình Dương-Tây Ninh.
o Subnet 16:Tp.HCM-Long An-Tiền Giang-Bến Tre.
o Subnet 17:Tiền Giang-Đồng Tháp-Vĩnh Long-Trà Vinh-Cần Thơ-An
Giang.
o Subnet 18:Cần Thơ-An Giang-Kiên Giang-Hậu Giang.
o Subnet 19:Cần Thơ-Kiên Giang-Hậu Giang-Cà Mau-Bạc Liêu-Sóc
Trăng.
Tổng chiều dài lên tới 3000 Km,phủ rộng toàn bộ miền Nam,đảm bảo thông tin
liên lạc thông suốt giữa các tỉnh phía Nam với nhau,cũng như kết nối thông tin liên lạc
với tuyến trục Bắc-Nam.Góp phần phục vụ phát triển kinh tế-xã hội cho các tỉnh phía
Nam.
Tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật,mục đích phân bố của các node trên hệ thống
mạng mà các card mạng được sử dụng trên thiết bị Fujitsu cũng được thay đổi cho phù
hợp với cấu trúc và chức năng riêng.
SVTH : Lê Anh Tuyền LỚP : L11CQVT01-N Trang 5
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
CHƯƠNG 2 : CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU 7500
2.1. Khái quát về thiết bị:
Thiết bị truyền dẫn quang FLASHWAVE 7500 là hệ thống truyền dẫn toàn cầu
cho dịch vụ cung cấp linh hoạt băng thông rộng.Nó cung cấp các công nghệ tiên tiến
nhất như:DWDM,Optical Hubbing,ROADM,và khả năng thiết kế mạng để cung cấp
và quản lý phát triển mạng lưới đô thị và khu vực.Hệ thống này hổ trợ cả ANSI và giải

cung cấp bảo vệ.
Optical shelf bao gồm các khối quản lý,khuếch đại quang,ghép/tách bước
sóng,xen/rớt tín hiệu,chuyển mạch bảo vệ và kết nối chéo giữa các ring.
Tributary shelf bao gồm khối quản lý,đồng bộ,giao tiếp quang với khách hàng.
LAS chuyển đổi điện/quang trên đường dây.
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành

Hình 2.1 Optical shelf Hình 2.2 Tributary shelf
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
Hình 2.3 Khối truy xuất lambda
2.2.2. Cấu hình Small
Hệ thống FW-7500 cấu hình Small bao gồm các thành phần chính sau:
o Optical shelf (SHU2)
o Tributary shelf (SHU2)
o LAM/DCM shelf (FC9682SDL1)cho IPMA-LAM7 và DCMs,nếu
cần.
o Shelf truy cập lambda (FC9503LAS2) dùng cho khối IPXP-LAM1.
o Shelf truy cập lambda (FC9682LAS2) dùng cho khối IPXP-LAM5.
o Shelf bù tán sắc SFD5
Hệ thống FW-7500 cấu hình Small bao gồm 2 optical shelf,20 tributary shelf,2
FC9503LAS2 LAS,6 FC9682LAS2 LAS và các khung DCM.
Các LAS sẽ phân chia các connector MPO thành các khối riêng.Các LAM được sử
dụng để kết nối chéo các OLC vào các khối thích hợp trong Optical shelf.Các LAS
hoàn toàn là phần tử thụ động không cần sử dụng nguồn.
Các optical shelf chứa các khối quản lý nút mạng,khối khuếch
đại,Mux/Demux,xen/rớt tín hiệu và các hoạt động chuyển mạch bảo vệ.Trong các ứng
dụng 32 kênh cấu hình Small các optical shelf cũng có thể bao gồm các card giao tiếp
đường dây quang (OLC) và khối đồng bộ(chỉ cần thiết khi khối Flexponder được sử
dụng trong shelf).
Các Tributary shelf chứa các card giao tiếp đường dây OLC để cung cấp giao tiếp

shelf có thể bao gồm các khối sau:
- Khối đòng bộ để hỗ trợ giao tiếp đường dây quang Flexponder.
- Khối chuyển mạch HUB cho các ứng dụng WSS HUB 40-Ch.
- Khối ghép/tách nếu bộ khuếch đại Raman thay thế cho khối ghép tách từ Optical
shelf.
SDL1 shelf chứa khối truy cập Lambda (LAM) và khối bù tán sắc(DCM).Khối
truy cập Lambda được dùng để kết nối tới giao tiếp đường dây(OLC),nằm trong
Tributary shelf,với các thành phần Optical shelf.SDF6 shelf chứa khối bù tán sắc DCM
trong các ứng dụng ILA.
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành

Hình 2.8
Optical
shelf
Hình 2.9
Tributary
shelf
Hình 2.10 SDL1 shelf
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
2.2.4. Cấu hình Extension
Hệ thống FW 7500 trong cấu hình Extension có cacs thành phần chính sau:
o Extension shelf (SHU3)
o Circuit Breaker Panel(CBP)(HA15B-0001-B361)
Hệ thống bao gồm 1 extension shelf và 1 CBP
Extension shelf chứa các nút quản lý,phần mềm sao lưu,hỗ trợ kênh giám sát
quang OSC,khối đồng bộ và giao diện quang cho khách hàng.
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
Hình 2.11 Extension shelf
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
2.3.Cấu trúc phần cứng của FW 7500

Công suất
phát tối đa
1 AMPA-M2C1 8.16 pound 41.6 watts 1531.89-1563.47 nm 19.9 dBm
2 AMPA-L2C1 8.16 pound 54.8 watts 1531.89-1563.47 nm 19.9 dBm
3 AMPA-ULC1 8.16 pound 54.8 watts 1531.89-1563.47 nm 19.9 dBm
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
2.2.6. OSC card (SCMA-SCC4)
2.3.2.1. Chức năng:
Card OSC(SCMA-SCC4) tạo ra và thu tín hiệu Ethernet-over-SONET được phát
trên kênh giám sát quang(OSC) out-of-band.Card OSC cung cấp một tuyến thông tin
quang giữa các phần tử mạng và thực hiện định tuyến các thông tin đến và đi từ bộ xử
lý trên các card OSC SCMA khác,từ các card xử lý NEM shelf và từ mạng LAN thông
qua giao tiếp giám sát mạng OSS ở mặt lưng của shelf.Mỗi card OSC cung cấp việc xử
lý OSC 2 chiều cho mỗi hướng WDM.
Card OSC cung cấp bộ nhớ không bị mất đi khi tắt nguồn(NVRAM) để lưu trữ
phần mềm NE(firmware).
Hình 2.13 Sơ đồ khối chức năng của OSC SCMA-SCC4
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
2.3.2.2. Tính năng
o Giải mã và tạo ra tín hiệu OSC out-of-band trong việc kết hợp hoạt
động với bộ điều khiển xử lý.
o Chức năng đồng bộ,chức năng mào đầu và giám sát hoạt động của
OSC.
o Thiết lập địa chỉ và chức năng định tuyến cho thông tin từ OSC.
o Có bộ nhớ NVRAM để lưu trữ phần mềm hệ thống và cấu hình FW
7500
o Hỗ trợ download firmware.
Ở hướng thu,card OSC (SCMA-SCC4) thu các gói tin OSC bên trong tín hiệu
quang 0C-3 thông qua connector LC ở mặt trước của card và tín hiệu quang OC-3
được chuyển đổi sang tín hiệu STS-3C điện.Tín hiệu STS-3C được tách kênh

SCC4) phải được gắn ở khe 13 và 15 của Optical shelf.Mỗi hướng quang WDM yêu
cầu một card OSC.
2.2.7. Card khuếch đại APMA-xxC1
2.3.3.1. Chức năng:
Card khuếch đại APMA-xxC1 thực hiện cả tiền khuếch đại (preamplification) và
khuếch đại hướng phát(postamplification)cho tín hiệu WDM.
2.3.3.2. Đặc điểm tiền khuếch đại:
 Làm nhiệm vụ tiền khuếch đại tín hiệu WDM thu được từ mạng và chuyển tín
hiệu đa bước sóng này đén ngõ vào cho các card Mux/Demux,card WSS Core Switch
và card WSS HUB Switch hoặc card Broadcast HUB Interconnect trong cấu trúc Core.
 Làm nhiệm vụ tiền khuếch đại tín hiệu WDM thu được từ mạng và chuyển tín
hiệu đa bước sóng này đến ngõ vào card Mux/Demux trong cấu trúc Small.
 Phân chia tín hiệu OSC từ tín hiệu WDM thu được từ mạng và chuyển tín hiệu
OSC này đến card OSC SCMA-SCC4.
 Cung cấp bộ khuếch đại thu(RAMP) và giám sát các kết nối quang.
 Cung cấp các tín hiệu ngõ vào và ngõ ra cho các khối bù tán sắc DCM.
 Cung cấp chế độ điều chỉnh độ lợi tự động để tối ưu hóa tín hiệu đa bước sóng.
 Cung cấp chế độ giám sát công suất quang cho tín hiệu WDM thu được từ
mạng.
2.3.3.3. Đặc điểm khuếch đại hướng phát:
 Làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu phát ra từ card WSS Core Switch trong cấu
trúc Core và cấu trúc Small (40-Ch WSS) hoặc từ khối Mux/Demux trong cấu trúc
Small 32-Ch.
 Chấp nhận tín hiệu OSC từ card OSC và kết hợp với tín hiệu WDM để phát ra
mạng đến trạm đầu xa.
 Cung cấp bộ khuếch đại phát (TAMP) và giám sát các kết nối quang.
 Cung cấp giám sát công suất tín hiệu quang WDM đến từ card WSS Core
Switch trong cấu trúc Core và Small (40-Ch WSS) hoặc tín hiệu đến từ card
Mux/Demux trong cấu trúc Small 32-Ch.
 Ngoài ra card khuếch đại APMA-xxC1 còn hỗ trợ chức năng OSC.Hướng thu

Card khuếch đại thu tín hiệu WDM từ mạng thông qua connector OPT IN ở mặt
trước card.Công suất quang ngõ vào sẽ được giám sát và điều chỉnh tự động bằng cách
sử dụng các VOA và bộ giám sát công suất.Tín hiệu sau khi được điều chỉnh sẽ chuyển
đến bộ chia để trích tns hiệu ngoài band OSC và chuyển đến card OSC thông qua ngõ
OSC OUT,Tín hiệu WDM còn lại sau phân chia sẽ chyển đến bộ tiền khuếch đại để
khuếch đại tín hiệu rồi đưa đến khối bù tán sắc DCM.Sau khi được bù tán sắc,tín hiệu
sẽ trở về card khuếch đại và được phân chia thành 3 ngõ RAMP OUT.Các tín hiệu sẽ
được chuyển đến các card khác nhau tùy theo ứng dụng của hệ thống.
Chức năng tiền khuếch đại cũng cung cấp các kết nối giám sát tín hiệu thông qua
các ngõ RAMP MON 1(tầng thứ nhất) và RAMP MON 2(tầng thứ hai).
2.3.3.7. Tiền khuếch đại hai tầng hướng phát (APMA-L2C1/ULC1)
Card khuếch đại thu tín hiệu phát WDM từ card WSS Core Switch trong các cấu
trúc Core,Small và ETSI (40-Ch WSS) hoặc từ card Mux/Demux trong cấu hình Small
(32-Ch) hoặc từ card 2D-ROADM trong các ứng dụng 2D-ROADM của cấu hình Core
thông qua ngõ TAMP IN ở mặt trước card.Tín hiệu này được đưa đến bộ khuếch đại
hướng phát (postamplification) để khuếch đại và chuyển đến OSC coupler để kết hợp
với tín hiệu OSC ngoài band thu được từ card OSC SCMA-SCC4 thông qua OSC IN ở
mặt trước card.Sau đó tín hiệu WDM sẽ được phát ra mạng thông qua connector OPT
OUT.
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
Hình 2.17 Sơ đồ khối chức năng của card APMA-L2C1
CHƯƠNG 2:CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA FUJITSU7500 GVHD: Nguyễn Văn Lành
Hình 2.18 Sơ đồ khối chức năng của card APMA-ULC1
2.3.3.8. Các tham số của card khuếch đại APMA-xxC1:
TT Card
Trọng
lượng
Công suất
tiêu thụ
Dải cước sóng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status