Nghiên cứu các giải pháp hoàn nguyên môi trường trong hoạt động khai thác than lộ thiên ở tỉnh Quảng Ninh - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ của Quý thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ công nhân viên Tập đoàn
than khoáng sản Việt Nam - Vinacomin.
Xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TSKH. Nguyễn Trung Dũng,
người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ
trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế và Quản lý trường
Đại học Thủy lợi.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên
Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam - Vinacomin đã cung cấp thông tin, tài
liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động
viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành
luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hằng Nga LỜI CAM ĐOAN

Hình 2.2. Mặt tầng đổ thải và đê chắn nước, trồng cây 48
Hình 2.3. Cây Keo được trồng trên bề mặt bãi 51
Hình 2.4. Vườn ươm Cỏ Vetiver trên bãi thải Chính Bắc 51
Hình 2.5: Cỏ Vetiver sau khi trồng được 1 năm 52
Hình 2.6. Cây hoa Giấy được trồng trên sườn bãi thải 53
Hình 3.1. Phun sương giảm bụi 74
Hình 3.2. Phát tán vật liệu giảm bụi 75
Hình 3.3. Phủ xanh thực vật trên tấng bãi thải 75

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Sản lượng khai thác than giai đoạn 2006÷2013 ở Việt Nam 5
Bảng 1.2: Quy hoạch sản lượng than đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 6
Bảng 2.2. Tổng thải lượng bụi phát sinh trên khai trường 41
Bảng 2.3. Bảng so sánh quy chuẩn nồng độ bụi 41
Bảng 2.4. Nồng các khí độc tại mỏ than Núi Béo 43
Bảng 2.5. Thải lượng bụi phát sinh khi hoàn thổ moong khai thác 54
Bảng 2.6: Các thông số tính toán mô hình 54
Bảng 2.7. Kết quả mô hình 55
Bảng 2.8. Thải lượng bụi phát sinh do đắp đê mép bãi thải 56
Bảng 2.9. Tính khả năng phát tán do hoạt động đắp đê bãi thãi 56
Bảng 2.10. Diện tích cây xanh và cỏ Ventiver trồng cải tạo phục hồi 57

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1.3. Cơ sở pháp lý trong bảo vệ môi trường và khai thác tài nguyên thiên nhiên 15
1.3.1. Chính sách của nhà nước trong bảo vệ môi trường 15
1.3.2. Nội dung của quản lý môi trường 17
1.3.3. Các công cụ quản lý môi trường 18
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng của họat động khai thác than tới môi trường 24
1.5. Kinh nghiệm về hoàn nguyên và phục hồi cảnh quan 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HOÀN NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN TỈNH QUẢNG
NINH 30
2.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường có kiên quan đến khai thác than của tỉnh
quảng ninh 30
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế, công nghiệp - xã hội và các vấn đề môi trường liên quan đến
sản xuất than 31
2.1.3. Khái quát về khoáng sản than tỉnh Quảng Ninh 32
2.2. Đánh giá hiện trạng khai thác than tại các mỏ than lộ thiên tỉnh Quảng Ninh 35
2.2.1. Hiện trạng khai thác 35
2.2.2. Đánh giá ảnh hưởng hiện trạng hoạt động khai thác của các mỏ than lộ thiên ảnh
hưởng đến môi trường tỉnh Quảng Ninh 37
2.3. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các mỏ than lộ thiên tỉnh Quảng Ninh 40
2.3.1. Bụi 40
2.3.2. Các chất ô nhiễm dạng khí 42
2.3.3. Nguồn nước 43
2.3.4. Làm thay đổi địa hình, địa mạo 44
2.3.5. Làm biến dạng cảnh quan thiên nhiên và hệ sinh thái 45
2.3.6. Chiếm dụng diện tích đất trồng trọt và trồng cây xanh 46

dụng cho hoạt động sản xuất than 65
3.2.2. Nội dung một số công tác thiết kế, cải tạo, đổ thải tại các mỏ lộ thiên theo các
văn bản quy phạm pháp luật 66
3.3. Các giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong khai thác than lộ thiên
tại tỉnh Quảng Ninh 70
3.3.1. Công tác cải tạo phục hồi bãi thải đất đá và hệ sinh thái 70
3.3.2. Các giải pháp giảm thiểu bụi chất thải 74
3.3.3. Công tác thu, xử lý các chất thải rắn khác 77
3.4. Các giải pháp hỗ trợ khác 77
3.4.1. Giải pháp về tổ chức và bộ máy quản lý 77
3.4.2. Giải pháp về quy hoạch quản lý vùng về môi trường 77
3.4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách 79
3.4.4. Giải pháp về khoa học và công nghệ 81
3.4.5. Giải pháp về tuyên truyền,giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 85 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sản lượng khai thác than của Tập đoàn
Vinacomin tăng với tốc độ rất cao, đặc biệt ở các mỏ than lộ thiên vùng
Quảng Ninh. Việc tăng sản lượng nhanh dẫn đến việc gây các ảnh hưởng tiêu
cực tới môi trường vùng mỏ. Vì vậy, mục tiêu sản xuất than phải thân thiện
với môi trường là điều kiện tiên quyết, bắt buộc, không những mang ý nghĩ

động khai thác than lộ thiên ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn đã qua và
trong thời gian tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu về giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở vùng khai thác than lộ
thiên tại vùng mỏ Quảng Ninh có thể là cơ sở tham khảo cho công tác giảng
dạy học tập và nghiên cứu, giúp khắc phục được những nhược điểm, phát huy
những ưu điểm của phương pháp để có kết quả chính xác hơn, khoa học hơn
trong nghiên cứu môi trường tại khu vực này.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu về giải pháp sẽ là tiền đề cho việc nghiên cứu ứng dụng
giảm thiểu ô nhiễm môi trường nói chung và vùng than Quảng Ninh nói riêng,
qua đó mở rộng phạm vi sử dụng giảm thiểu ô nhiễm trong nhiều lĩnh vực
công nghiệp khác.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Tổng quan về vấn đề hoàn nguyên môi trường trong hoạt động khai thác
than lộ thiên.
Đánh giá hoạt động khai thác than lộ thiên tỉnh Quảng Ninh.
Các giải pháp hoàn nguyên môi trường trong hoạt động khai thác than.
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ HOÀN NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN

1.1. Khái quát chung về khai thác than đá và hậu quả ô nhiễm môi
trường
1.1.1. Tổng quan tình hình khai thác than ở trên thế giới và Việt Nam
a) Tình hình khai thác than ở trên thế giới

thác và (ii) Biến đổi giá trị cảnh quan, môi trường sinh thái, địa mạo, địa chất,
tài nguyên nước và đất. Trung bình để sản xuất ra 1 tấn than thì phải bóc đi 8-
10 m
3
đất đá phủ, thải từ 1-3 m
3
nước thải mỏ. Với số lượng đó, ước tính một
năm có khoảng từ 32.240÷40.300 triệu m
3
đất đá phủ trên toàn thế giới bị bóc
tách, sẽ thải ra môi trường khoảng 4.060÷13.090 triệu m
3
nước thải mỏ. Việc
khai thác với số lượng khổng lồ trên thế giới kéo theo ảnh hưởng lớn tới môi
trường tự nhiên và con người. Các nước trên thế giới cũng đã có những biện
pháp nhằm giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tới môi trường.

Hình 1.1. Tổng lượng than được sản xuất hàng năm ở trên thế giới
3

Hình 1.2. Tỷ lệ sản xuất than trên thế giới năm 2010

Hình 1.3. Tỷ lệ sản xuất điện từ các nguồn
4

2012
Than
nguyên khai
Triệu
tấn
40,8 43,1 42,9 43,0 46,3 47,9 44,0
- Lộ thiên
Triệu
tấn
24,5 26,79 25,33 25,76 26,5 26,1 23,6
- Hầm lò
Triệu
tấn
14,7 16,3 17,6 18,17 19,8 21,8 20,4
Đất đá bóc
Triệu
m
3

193,0 211,0 216,4 208,7 228,8 274,5 229,7
Hệ số bóc
đất
M
3
/tấn 7,8 7,9 8,48 8,0 8,62 8,74 9,73
(Nguồn: VINACOMIN, 2013)
Tổng tài nguyên than của Việt Nam tính đến 01/01/2010 là 49,8 tỉ tấn,
tài nguyên xác minh là 7,6 tỉ tấn, trong đó trữ lượng chắc chắn và tin cậy (cấp
A+B+C1) chiếm 43%; tài nguyên dự tính cấp 333(C2) 39% và cấp 334a (P)
chiếm 28%.

Các mỏ
khác (ngoài
Vinacomin)
1.750 1.850 1.950 2.050 3.550 6.550 9.750
Vùng đồng
bằng Sông
Hồng
13.500 25.000 25.000
(Nguồn: VINACOMIN, 2013)
1.1.2. Những vấn đề ô nhiễm môi trường trong khai thác than
1.1.2.1 Vấn đề ô nhiễm phát sinh
Quá trình phát sinh ô nhiễm môi trường gắn với toàn bộ hoạt động khai
thác than bao gồm các khâu công tác chủ yếu: Khai thác, Sàng tuyển chế biến,
tàng trữ và vận chuyển than. Thực tế các vấn đề môi trường phát sinh từ các
hoạt động khai thác khoáng sản than trong nhiều năm qua có thể hiểu cụ thể:
- Biến đổi địa hình và cảnh quan: Những biến đổi mạnh nhất diễn ra chủ
yếu ở những khu vực có khai thác than lộ thiên. Đất đá thải phần lớn đổ bãi
thải ngoài. Nhiều các mỏ khai thác lộ thiên có độ sâu từ -50 m đến -150 m
7
dưới mực nước biển đã tạo nên những biến đổi lớn về địa mạo khu vực, khó
có thể hoàn nguyên môi trường sau khi kết thúc mỏ.
- Suy thoái rừng: Tỷ lệ rừng che phủ trên toàn tỉnh bị suy giảm một cách
nghiêm trọng do mở khai trường, đổ thải và trôi lấp, do lấy gỗ chống lò. Rừng
tự nhiên bị giảm mạnh nhất tại các khu vực có khai thác than lộ thiên, có nơi
tới 70-80%.
- Xói mòn, rửa trôi và sạt lở đất: Hiện tượng xói mòn, rãnh xói và trượt
lở xảy ra rất phổ biến trên các khai trường khai thác than, tuyến đường vận

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định: “Môi
trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật”.
Ta có thể thấy, con người có mối quan hệ mật thiết với sự tồn tại của
cảnh quan thiên nhiên cũng như môi trường sống xung quanh. Như vậy bất cứ
một sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại trong một môi trường của nó.
Môi trường sống của con người theo chức năng được phân loại:
+ Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa
học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu
tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả không khí,
động, thực vật, đất, nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất
để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại
tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng
hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh quan để giải trí, làm cho cuộc sống
con người thêm phong phú.
+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ xã hội giữa người với người,
đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định… Ở các cấp khác nhau như:
Liên Hiệp Quốc, hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan làng xã, họ
tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể… Môi trường
9
xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định,
tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của
con người khác với các sinh vật khác.
Môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng nó biểu hiện qua 3 chức năng
cơ bản sau:
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống

giảm tầng ôzôn), Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì
nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi
chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi
trường không khí càng quan trọng.
+ Ô nhiễm chất thải rắn: Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất, các
khu tâp chung dân cư ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm vật
chất ngày càng lớn, những điều đó tạo điều kiện kích thích cách ngành sản
xuất, mặt khác cũng tạo ra một số lượng lớn chất thải nông nghiệp, chất thải
công nghiệp, chất thải sinh hoạt tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe con
người và môi trường sống.
+ Ô nhiễm nguồn nước: Các ngành công nghiệp, nông nghiệp phát triển
hay sự gia tăng của các khu chế biến tự phát trong quá trình chế biến, sản xuất
xả nước thải ra môi trường tự nhiên không qua xử lý dẫn đến sự ô nhiễm trầm
trọng cho nguồn nước ngầm hay các con sông.
Có thể thấy thế giới ngày càng phát triển đã gây nên tác động xấu đến
môi trường, làm cho môi trường ngày càng biến đổi sâu sắc, rộng lớn, bị ô
nhiễm nghiêm trọng, đe dọa sự sống còn của hành tinh chúng ta. Vì vậy vấn
đề môi trường và phát triển đã trở thành vấn đề hết sức cấp bách của chúng ta.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã sớm nhận rõ tầm quan trọng và mối quan hệ
gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội và công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt
là trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Theo khoản 3 Điều
3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định: “Hoạt động bảo vệ môi trường
11
là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế
tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô
nhiễm, suy thối, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý
và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học”.

nguyên dự trữ thì cảnh quan bị thay đổi phải được cải tạo và tái hồi phục để
giai tối thiểu các tác hại của khai thác mỏ lộ thiên và khôi phục lại cảnh quan
môi trường xung quanh.

Hình 1.5: Ví dụ về vừa khai thác mỏ và từng bước khôi phục ở Đức
1. Rừng trồng 20
năm
2. Trồng rừng 5 năm
3. Diện tích phủ xanh
và trồng cây
4.
Diện tích phủ đất
mùn
5. Diện tích phủ lớp đất lót
6. Khu tập trung đất mùn
7. San ủi trong khu vực
mỏ cũ
8. Khu vực chứa lớp đất
canh tác được bóc khi khai
thác mỏ
9. Khai thác mỏ đang
hoạt động
10. Khu vực trữ đất
phát sinh trong khai thác
11. Khu vực dùng để
chứa đất phát sinh
trong khai thác trong
tương lai
1.2.1. Hoàn nguyên về đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó

tuần hoàn cơ bản của sự sống như các chu trình nước, các-bon, và các chất
dinh dưỡng. Các hoạt động của con người đã làm thay đổi những chu trình
này thông qua việc sử dụng ngày càng cạn kiệt nguồn tài nguyên nước ngọt,
14
thải khí CO
2
, và dùng quá nhiều phân bón. Điều này không những làm tổn
thương chính các hệ sinh thái và các cảnh quan thiên nhiên mà còn ảnh hưởng
đến nguồn lợi mà các hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên đó mang lại cho
con người.
Việc đẩy lùi sự suy thoái trong khi vẫn đòi hỏi chúng đáp ứng được các
nhu cầu ngày càng tăng của con người là một thách thức lớn. Chúng ta đều
biết các hệ sinh thái và các cảnh quan thiên nhiên đang bị hủy hoại nặng nề và
các dịch vụ của chúng sẽ còn tiếp tục bị mất đi nếu chúng ta không có những
chương trình hành động hữu hiệu. Những hoạt động như tăng cường sự phối
hợp quốc tế, phát triển và phổ biến công nghệ, và cải tiến việc sử dụng thông
tin được kỳ vọng sẽ đem lại nhiều tích cực trong công tác bảo vệ các hệ sinh
thái và an sinh cho con người. Bên cạnh đó, người ta cũng cho rằng cần rút
ngắn khoảng cách về thông tin, tăng cường tính minh bạch trong thông tin,
kêu gọi sự tham gia của cộng đồng và xây dựng những mô hình tham khảo tốt
cho những nhà ra quyết sách.
1.2.3. Cải tạo chất lượng không khí
Không khí là tên gọi chung của hỗn hợp các loại khí trong môi trường
trái đất. Thành phần chủ yếu của không khí là: oxi, hơi nước, nitơ và
cacbonic. Không khí đảm bảo cho việc duy trì sự sống của con người, các loại
động vật, thực vật trên trái đất.
Hiện nay, xã hội phát triển đi kèm với các nhu cầu tăng cao của con

trường sinh thái. Phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, dự báo và ứng phó với sự biến đổi khí hậu,
các thảm họa thiên nhiên. Tăng cường quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, có
hiệu quả tài nguyên quốc gia”.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 về một
số vấn đề cấp bách trong bảo vệ môi trường. Trong đó, chú trọng bảo vệ môi
trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, với các nội dung như: Tập trung

Trích đoạn Giải pháp tăng cường độ ổn định bãi thải Giải pháp phủ xanh bãi thải bằng thực vật trên bãi thải Định hướng chung phát triển khai thácthan vùng Quảng Ninh Qui hoạch phát triển vận chuyển và đổ thải đất đá trong khai thác Nội dung một số công tác thiết kế, cải tạo, đổ thải tại các mỏ lộ thiên theo các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status