VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN MẠNH HÙNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Phát triển bền vững
Mã số
: Thí điểm
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
HÀ NỘI, năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học xã hội,
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG VĂN THỨC
Phản biện 1: TS. Võ Thanh Sơn
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Danh Sơn
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học xã hội 13 giờ 30 ngày 15 tháng 4 năm
cứu chi tiết về hoạt động khai thác than ở Việt Nam gắn với phát
triển bền vững, chưa có bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững cho
hoạt động khai thác than. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung tìm kiếm
1
giải pháp cho hoạt động khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi
trường (BVMT), chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một
cách toàn diện những tác động hoạt động khai thác than đến môi
trường và phát triển bền vững, để đề ra những giải pháp bảo vệ môi
trường hướng đến phát triển bền vững ngành khai thác than. Vì vậy,
đề tài mà cá nhân lựa chọn không trùng với các nghiên cứu đã công
bố mà có sự kế thừa, chọn lọc từ những nghiên cứu đã có để đưa ra
những giải pháp toàn diện cho phát triển bền vững môi trường trong
hoạt động khai thác than.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động khai thác than ở
Việt Nam trên quan điểm PTBV, phân tích thực tiễn công tác BVMT
gắn với PTBV trong hoạt động khai thác than ở tỉnh Quảng Ninh, từ
đó đề xuất các giải pháp hướng tới PTBV môi trường trong hoạt
động khai thác than.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các khía cạnh về BVMT gắn với PTBV trong hoạt động
khai thác than.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nhận diện các vấn đề môi trường trong hoạt
động khai thác than trong bối cảnh PTBV;
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu PTBV môi trường
trong hoạt động khai thác than tại Việt Nam; phần thực trạng, luận
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Phát triển bền vững
Theo Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển
(WCED) của Liên hợp quốc, PTBV được định nghĩa “là sự phát triển
đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại
cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Định nghĩa này
được nhiều tổ chức và quốc gia trên thế giới thừa nhận và được sử
dụng rộng rãi trong các ấn phẩm về PTBV. Ngân hàng Phát triển châu
Á (ADB) đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, đó là: “Phát triển bền vững
là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản xuất với
bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển
bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của các
thế hệ tương lai”. Định nghĩa này đã đề cập cụ thể hơn về mối quan hệ
ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiện tại với khả năng đáp ứng nhu
cầu tương lai, thông qua lồng ghép quá trình sản xuất với các biện
pháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường.
1.1.2. Các nguyên tắc phát triển bền vững của Liên Hợp
Quốc
Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển
do Liên hợp quốc tổ chức vào tháng 6 năm 1992 tại Rio de Janeiro
(Braxin) đã nhất trí và tuyên bố 27 nguyên tắc đề cập tới tất cả các
động lực cho PTBV đất nước.
Về mục tiêu, Chiến lược xác định mục tiêu tổng quát là
"Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng
xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường (TN&MT), giữ vững ổn
5
định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia".
Về chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV, Chiến lược xác định
30 chỉ tiêu, chia ra 4 loại, trong đó: Chỉ tiêu tổng họp (3 chỉ tiêu);
chỉ tiêu về kinh tế (10 chỉ tiêu); chỉ tiêu về xã hội (10 chỉ tiêu); và
chỉ tiêu TN&MT .
Về số lượng, loại chỉ tiêu về TN&MT ít hơn (7 chỉ tiêu) so
với 2 loại chỉ tiêu về KT-XH (mỗi loại là 10 chỉ tiêu). Điều này
không có nghĩa là TN&MT ít quan trọng hơn mà chủ yếu là loại chỉ
tiêu TN&MT cho đến nay còn chưa được định lượng cụ thể cho mục
tiêu giám sát và đánh giá.
1.2.2. Các ưu tiên và giải pháp PTBV về môi trường
Chiến lược đã xác định 9 định hướng ưu tiên PTBV về
TN&MT, gồm: Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài
nguyên đất; BVMT nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; khai
thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản;
BVMT biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển; bảo vệ
và phát triển rừng; giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở các đô thị
lớn và khu công nghiệp; quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải
nguy hại; bảo tồn và phát triển ĐDSH; giảm thiểu tác động và ứng
phó vói biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá PTBV về môi trường trong hoạt
động khai thác than.
và Môi trường Quốc tế (ICME)-một tổ chức gồm 30 công ty khai khoáng
quốc tế có trụ sở đóng tại Ottawa, Canada. Năm 2000, một Hiến chương
Phát triển Bền vững cho ngành khai khoáng được soạn thảo và được Hội
đồng ICME thông qua. Hiến chương này là một công cụ thông tin xã hội,
nhưng lại không đủ để làm thay đổi những quan điểm chống đối trong
ngành công nghiệp.
Vào năm 1999, ICME quyết định tạo ra một hình ảnh mạnh mẽ
cởi mở và sẵn sàng lắng nghe, và thành lập ra Sáng kiến Khai khoáng
7
Toàn cầu. Họ yêu cầu Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới về Phát triển Bền
vững (WBCSD) có trụ sở ở Geneva xây dựng Hướng dẫn tổng thể và lập
ra một nhóm các nhà tài trợ. Thông qua WBCSD, các giám đốc ký hợp
đồng với Viện Phát triển và Môi trường Quốc tế đóng ở London tiến hành
một dự án phát triển bền vững đối với ngành khai thác khoáng sản với 4
mục tiêu lớn là:
- Đánh giá lĩnh vực khai thác khoáng sản toàn cầu với tinh thần
chuyển đổi sang phát triển bền vững;
- Vạch ra các chiến lược để đảm bảo rằng toàn bộ khâu cung cấp
khoáng sản cần gắn liền với phát triển bền vững;
- Kiến nghị những giải pháp lớn nhằm hoàn thiện hệ thống khai
thác khoáng sản.
Tiếp sau đó, các tổ chức tài chính quốc tế (như WB, IFC,
OECD…), khu vực và các quốc gia đã hoàn thiện các cơ chế-tiêu chuẩn,
hướng dẫn thực hiện tính bền vững trong khai thác khoáng sản. Và các
công ty khai khoáng cũng lập ra những qui định, hướng dẫn phù hợp với
chuẩn mực quốc tế. Khai thác bền vững gồm có 6 vấn đề chủ yếu:
- Quản lý chất thải (đất đá thải, quặng đuôi, các chất thải độc hại);
- Quản lý năng lượng;
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
Ở TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, phát triển KT-XH ở
Quảng Ninh
2.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên
Quảng Ninh nằm trong dải hành lang biển lớn của Bắc Bộ,
trên đó có mạng lưới đường bộ, đường sắt và cảng biển lớn đang
được mở rộng và phát triển. Cùng với Hải Phòng, Quảng Ninh giữ
vai trò cửa mở lớn ra biển cho cả vùng Bắc Bộ.
2.1.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2011-2015, điểm nổi bật của tình hình kinh tế-xã
hội Quảng Ninh là đã giữ vững tăng trưởng kinh tế ở mức cao, bình
quân 5 năm đạt 9,2%/năm; năng lực sản xuất và quy mô kinh tế ngày
càng tăng; GDP (tổng sản phẩm nội địa) năm 2015 ước tính đạt
khoảng 100.300 tỷ đồng, gấp 2 lần so với năm 2010, GRDP (tổng sản
phẩm trên địa bàn tỉnh) bình quân đầu người năm 2015 ước tính
khoảng 3.901 USD gấp hơn 1,5 lần so với năm 2010 (2.560 USD).
Thu ngân sách của tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 tăng gấp 2,2 lần so
với giai đoạn 2006-2010, đứng trong nhóm 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu
cả nước về thu ngân sách.
Đặc biệt, giai đoạn 2011-1015, Quảng Ninh đã có những
bước tiến đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội, bước đầu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng từ “nâu” sang “xanh”, thoát khỏi
sự phụ thuộc vào ngành khai thác than, ưu tiên tăng tỷ trọng ngành
dịch vụ và các ngành công nghiệp phi khai khoáng, đồng thời đảm
bảo hoạt động khai thác than được sạch hơn và bền vững hơn.
triển kinh tế nhanh, bền vững; chuyển dịch và tăng tốc độ phát triển
theo hướng công nghiệp xanh”;
11
- Triển khai 7 quy hoạch chiến lược của tỉnh đến năm 2020,
tầm nhìn đến 2030. Trong đó, công tác quản lý môi trường tập trung
vào 7 nhiệm vụ: quản lý môi trường nước; quản lý chất lượng không
khí; quản lý chất thải rắn; quản lý rừng; bảo tồn đa dạng sinh học;
thích ứng với biến đổi khí hậu và giám sát môi trường.
Chính sách liên quan đến ngành công nghiệp khai thác than
- Đối với ngành công nghiệp khai thác than: Đẩy mạnh phát
triển công nghệ sạch, công nghệ hỗ trợ, công nghệ chế biến, công
nghiệp công nghệ cao (ưu tiên các lĩnh vực công nghiệp điện tử, cơ
khí chế tạo, cơ khí chính xác, công nghệ thông tin, viễn thông); giảm
tỷ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế
tạo, chế biến; khai thác than bền vững, tập trung nghiên cứu công
nghệ khai thác tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Chính sách và định hướng BVMT ngành than: Tập trung
triển khai Đề án BVMT vùng than Quảng Ninh đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1052/QĐVINACOMIN ngày 18/6/2013.
Chính sách liên quan đến hiện trạng ô nhiễm
- Tập trung các nguồn lực nhằm triển khai 91 dự án BVMT
đã đề ra trong Đề án BVMT tỉnh Quảng Ninh.
- Giám sát, đôn đốc Tập đoàn công nghiệp than và khoáng
sản Việt Nam, Tổng Công ty Đông Bắc trong việc đảm bảo kinh phí,
tiến độ triển khai Đề án BVMT ngành than đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030.
- Triển khai các giải pháp thu hút đầu tư để sớm đẩy nhanh
các dự án đầu tư hạ tầng BVMT của tỉnh.
- Tăng cường công tác quy hoạch và bảo vệ môi trường;
- Hợp tác quốc tế trong BVMT.
2.3.2. Tác động từ khai thác than đến các thành phần môi
trường tại tỉnh Quảng Ninh
a) Tác động tới môi trường nước
13
Hoạt động khai thác và chế biến than là một trong những
nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trường nước mặt và nước biển
ven bờ của tỉnh. Chỉ tính riêng lượng nước thải từ hoạt động khai
thác than của TKV năm 2011 (136.712 m3/ngày) đã chiếm 73% tổng
lượng nước thải công nghiệp. Năm 2014 tổng khối lượng nước thải
mỏ của TKV khoảng 105,9 triệu m3/năm (290.000 m3/ngày đêm)
trong đó theo tính toán, 72% lượng nước thải được xử lý triệt để,
14% được xử lý sơ bộ và 14 % nước thải chưa được xử lý đổ thải ra
môi trường.
b) Tác động đến môi trường không khí
Tác nhân gây ô nhiễm không khí lớn nhất từ hoạt động khai
thác than là do bụi. Phạm vi tác động rất rộng, trên toàn bộ 3 khu vực
khai thác than Đông Triều - Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả trên toàn bộ
chiều dài khoáng sàng khoảng 150 km hiện đã và đang được khai
thác, từ mỏ Mạo Khê đến Mông Dương và trên toàn bộ chiều rộng
khoáng sản từ khu vực các mỏ Vàng Danh, Uông Thượng đến bờ
biển (chỗ rộng nhất khoảng 30 km).
Tác nhân tiếng ồn chỉ gây ảnh hưởng đối với các khu dân cư
ở giáp ranh khai trường ở khu vực Hạ Long và Cẩm Phả, đối với khu
vực Đông Triều - Uông Bí ảnh hưởng này không lớn vì các mỏ nằm
cách xa khu dân cư.
Hoạt động khai thác, vận chuyển và sàng tuyển than từ khai
2.3.2 Tác động từ hoạt động khai thác than đến phát
triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Quảng Ninh
Hoạt động khai thác than góp phần phát triển kinh tế tỉnh Quảng
Ninh được thể hiện qua ở các khía cạnh tương tự như đã mô tả tại mục
1.2.2 của Chương I, bao gồm: đóng góp GDP cho các địa phương; tạo
công ăn việc làm ổn định cho đội ngũ công nhân; góp phần đa dạng
hóa văn hóa địa phương; góp phần nâng cao trình độ dân trí cho cộng
đồng dân cư.
15
Tuy nhiên, hoạt động khai thác, chế biến than cũng mang lại
những tác động tiêu cực đối với kinh tế, văn hóa, xã hội ở tỉnh Quảng
Ninh, thể hiện ở những khía cạnh sau đây: gia tăng mật độ dân số tại
địa phương dẫn đến quá tải về cơ sở hạ tầng, gia tăng hoạt động khai
thác than sẽ kéo theo các tệ nạn xã hội như nạn nghiện hút, cờ bạc,
mại dâm; trật tự an toàn xã hội.
2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác than tại tỉnh
Quảng Ninh trên quan điểm phát triển bền vững về môi trường
2.4.1. Đánh giá theo các chi tiêu bền vững về môi trường
của hoạt động khai thác than
Hiện nay, các chỉ tiêu PTBV về môi trường của cả nước nói
chung và của ngành than nói riêng vẫn chưa được quy định. Học viên
đã đề xuất các chỉ tiêu PTBV về môi trường hoạt động khai thác than
trên cơ sở bộ ISED của ngành năng lượng. Tuy nhiên, việc xem xét,
xác định, đánh giá các chỉ tiêu này cho hoạt động khai thác than ở
Quảng Ninh rất khó khăn do các nguyên nhân sau đây: (i) các chỉ tiêu
này chưa thuộc diện chỉ tiêu thống kê hoạch chỉ tiêu phải lập và báo
cáo định kỳ theo quy định hiện hành của Việt Nam; (ii) các nguồn số
sách pháp luật chưa cao. Các văn bản quy định về BVMT còn bất
cập, nhiều tình huống phát sinh trong thực tế nhưng thiếu các quy
định cụ thể để hướng dẫn xử lý.
b) Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác BVMT
- Nguồn kinh phí chi cho các công trình xử lý các nguồn gây
ô nhiễm, ngăn ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường v.v còn rất hạn
chế, chưa huy động được sự tham gia tích cực của các đơn vị sản
xuất kinh doanh, của cộng đồng và toàn xã hội.
c) Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm
môi trường
Công tác quản lý nhà nước về BVMT chưa theo kịp yêu cầu;
công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực môi
17
trường chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa, một số địa bàn còn để xảy ra
vi phạm.
d) Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng
Nhận thức và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm của các cấp,
các ngành, các doanh nghiệp và cộng đồng về BVMT còn nhiều hạn
chế, thiếu tính tự giác, sự phối hợp giữa các ngành, các địa phương
chưa đồng bộ, chưa tạo được phong trào xã hội hoá BVMT.
đ) Các hoạt động khác
- Cơ cấu kinh tế: Kinh tế tỉnh hiện nay phụ thuộc nhiều vào
các ngành kinh tế có tác động tiêu cực đến môi trường;
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các đô thị và hầu hết
các cụm công nghiệp còn thiếu.
- Công trình xử lý rác thải đô thị còn thiếu và chưa đảm bảo,
công tác thu gom rác chưa triệt để còn để gây tình trạng ô nhiễm mất
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔI
TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
3.1. Đề xuất quan điểm, định hướng phát triển bền vững
môi trường trong hoạt động khai thác than
3.1.1. Đặc điểm ngành công nghiệp than Việt Nam xét theo
quan điểm phát triển bền vững về môi trường
a) Tài nguyên than là hữu hạn và không tái tạo, sẽ cạn kiệt
dần theo quá trình khai thác. Vì vậy, việc PTBV ngành công nghiệp
Than cần phải đáp ứng các yêu cầu:
- Khai thác tận thu tối đa (tức mức độ tổn thất than trong quá
trình khai thác phải đảm bảo ở mức tối thiểu).
- Khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhất,
chủ yếu để phục vụ nhu cầu trong nước.
- Liên tục tìm kiếm các nguồn tài nguyên than mới để thay
thế phần tài nguyên đã khai thác; đồng thời nghiên cứu phát triển các
sản phẩm thay thế trong tương lai khi nguồn tài nguyên than suy
giảm và cạn kiệt.
b) Điều kiện khai thác các phần mỏ mới dưới sâu hoặc các
mỏ mới, các vùng mỏ mới (nhất là các mỏ nằm ở dưới đáy biển, dưới
vùng đồng bằng, thành phố, sông suối, vùng miền núi, vùng sâu,
vùng xa) ngày càng khó khăn, phức tạp hơn đòi hỏi phải có công
nghệ thích hợp và chi phí khai thác ngày càng tăng cao.
c) Hoạt động khai thác than gây tác động xấu tới môi trường
sinh thái và xã hội, nhất là gây huỷ hoại địa hình bề mặt, cảnh quan,
cấu tạo địa chất thủy văn, bồi lấp sông suối, phá rừng, ô nhiễm nguồn
nước, ô nhiễm không khí, v.v
d) Hoạt động khai thác than có điều kiện làm việc nặng nhọc,
độc hại và nguy hiểm, trong khi khả năng cơ giới hóa, tự động hóa
rất hạn chế và phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng mỏ.
b) Định hướng phát triển bền vững về môi trường
- Xử lý các loại ô nhiễm, các tác động xấu tới môi trường của
quá trình sản xuất kinh doanh than đáp ứng các tiêu chuẩn môi
trường theo quy định của pháp luật.
21
- Thực hiện tái chế chất thải, phế liệu, phế thải từ quá trình
sản xuất và các giải pháp khác theo hướng sản xuất sạch hơn.
- Cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực khai thác than
(khu vực khai trường và bãi thải, mặt bằng sân công nghiệp...) theo
quy định và phục vụ các mục tiêu KT - XH theo yêu cầu của quy
hoạch phát triển KT - XH trên địa bàn.
- Đảm bảo đáp ứng đồng thời cả 2 mục tiêu: doanh nghiệp
môi trường và sản phẩm sạch, thân thiện với môi trường, phấn đấu
môi trường xanh, sạch, đẹp theo tiêu chuẩn ISO
3.2. Đề xuất một số giải pháp thực hiện hướng đến mục
tiêu phát triển bền vững môi trường trong hoạt động khai thác
than
3.2.1. Về thể chế, chính sách
- Từng bước hoàn thiện và khắc phục những điều còn bất cập
trong các luật và các văn bản hướng dẫn kèm theo như Luật Khoáng
sản, Luật Bảo vệ môi trường;
- Luật hóa các chủ trương, chính sách của Đảng trong thời kỳ
đất nước hội nhập kinh tế thế giới với xu thế chung của các quốc gia
trên thế giới là dần dần tiến tới chỉ có sản xuất sạch và tiêu dùng
những sản phẩm sạch, thân thiện môi trường.
- Xây dựng quy hoạch sử dụng đất tổng thể sau khai thác tại
các khu vực khai thác than trên cơ sở đó để xây dựng phương án cải
tạo, phục hồi môi trường phù hợp;
- Tăng cường nhân lực của hệ thống quản lý nhà nước về
BVMT, đặc biệt là cán bộ quản lý môi trường cấp huyện. Hiện nay,
hầu hết là kiêm nhiệm; cấp xã, phường chưa có cán bộ chuyên trách
về môi trường. Đôi ngũ cán bộ quá mỏng, chưa đáp ứng yêu cầu thực
tế về quản lý.
- Đẩy mạnh việc huy động vốn từ các thành phần kinh tế trong
và ngoài nước thông qua hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết, cổ phần
hóa doanh nghiệp... nhằm đầu tư phát triển cho các dự án ngành than,
đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường;
- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước cho
các chương trình nghiên cứu có hiệu quả về môi trường trong quá trình
khai thác và chế biến than.
23