Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại mỏ sắt tiến bộ, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH HOÀNG LONG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỎ SẮT
TIẾN BỘ, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI
NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH HOÀNG LONG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỎ SẮT
TIẾN BỘ, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI
NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải

được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Quách Hoàng Long


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài.........................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài .....................................................................................6
1.3. Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trong nước và thế giới .....................7
1.3.1. Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trên thế giới ..................................7
1.3.2. Hoạt động khai thác và chế biên quặng sắt trong nước. .................................11
1.3.3. Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt ở Thái Nguyên............................17
1.3.4. Hoạt động khai thác của mỏ sắt Tiến Bộ ........................................................20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................24
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24

Tiến Bộ ......................................................................................................................64
3.3.1. Khó khăn, tồn tại .............................................................................................64
3.3.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường khu vực Mỏ sắt Tiến Bộ ............65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................69
1. Kết luận .................................................................................................................69
2. Kiến nghị ...............................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................71


5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu viết tắt

Tên ký hiệu

1

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2

BOD (Biochemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy sinh học


9

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

10

TSS (Total Suspended Solid)

Tổng chất rắn lơ lửng

11

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

12

UBND

Ủy ban nhân dân

Điều chỉnh

Hợp tác xã
Số vi khuẩn có thể lớn nhất




vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Bản đồ vị trí khu vực dự án.......................................................................37
Hình 3.2. Biểu đồ tiếng ồn quan trắc đợt 1 và đợt 2 năm 2014 ................................42
Hình 3.3. Biểu đồ hàm lượng sắt trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc..............47
Hình 3.4. Biểu đồ hàm lượng chì trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc .............47
Hình 3.5. Biểu đồ hàm lượng Kẽm trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc ..........48
Hình 3.6. Biểu đồ hàm lượng Asen trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc ..........48
Hình 3.7. Biểu đồ hàm lượng Coliform trong nước thảiở hai đợt quan trắc năm 2014
...49
Hình 3.8. Biểu đồ hàm lượng Dầu mỡ trong nước mặt ở hai đợt quan trắc .............53
Hình 3.9. Biểu đồ hàm lượng Nitrit trong nước mặt ở hai đợt quan trắc..................53
Hình 3.10. Biểu đồ hàm lượng Coliform trong nước ngầm ở hai đợt quan trắc.......56
Hình 3.12. Biểu đồ hàm lượng Chìtrong đất ở 2 đợt quan trắc năm 2014................60
Hình 3.13. Biểu đồ hàm lượng Kẽmtrong đất ở 2 đợt quan trắc năm 2014..............60
Hình 3.15. Biểu đồ hàm lượng Asen trong đất ở 2 đợt quan trắc năm 2014 ............61
Hình 3.14. Biểu đồ hàm lượng Đồng trong đất ở 2 đợt quan trắc năm 2014 ...........61
Hình 3.15. Biểu đồ hàm lượng Asen trong đất ở 2 đợt quan trắc năm 2014 ............61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, khoáng sản là một tài nguyên thiênnhiên
vô cùng quý giá. Chính vì vậy mà nền công nghiệp khai thác khoángsản phát triển ở
khắp mọi nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Điều này mộtmăt giúp cho sự
phát triển của đất nước, nhưng măt khác nó lại tạo ra một lượnglớn chất thải công
nghiệp gây ô nhiễm môi trường tại các khu vực xung quanh.


thảm thực vật trên cạn và ảnh hưởng đến các loài động vật hệ quả là làm suy thoái
đa dạng sinh học. Với bụi, khí thải, chất thải rắn phát sinh từ quá trình khai thác
cũng ảnh hưởng đến hệ động vật khu vực xung quanh. Bụi là một trong những tác
nhân gây ô nhiễm nguy hiểm. Đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả
năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng. Chất thải rắn và khí độc hại
làm ảnh hưởng tới sự sinh sản của các loài động vật. Tiếng ồn và chấn động khi nổ
mìn làm động vật hoảng sợ dẫn đến sự di cư hàng loạt các loài động vật. Khu vực
khai thác đã làm biến đổi nặng nề bề mặt địa hình, thảm thực vật bị suy thoái, tốc độ
rửa trôi, xói mòn tăng nhanh; môi trường nước đất bị xáo trộn và ô nhiễm kim loại
nặng,…đang ngày càng nghiêm trọng.
Trước thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý
môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại Mỏ sắt Tiến Bộ, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” nhằm mục đích đánh giá hiện trạng môi trường, đề
xuất các giải pháp quản lý môi trường giúp cải thiện môi trường khu vực mỏ và
nâng cao hiệu quả quản lý mỏ Sắt Tiến Bộ, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản của
Mỏ sắt Tiến Bộ, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đưa ra các giải pháp và
công tác quản lý môi trường để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt
động khai thác khoáng sản gây ra đối với mỏ Sắt Tiến Bộ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đưa ra các tác động đến môi trường do hoạt động của mỏ đến khi kết thúc
mỏ.
- Đánh giá tổng thể công tác bảo vệ môi trường mỏ nhằm chỉ ra các giải pháp
cần ưu tiên giải quyết.
- Giúp cho chính quyền địa phương cũng như các nhà quản lý môi trường
thấy được thực trạng công tác quản lý môi trường ở địa phương
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng xấu của

n
5


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
* Các khái niệm môi trường
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Đây là khái niệm tổng quát
về môi trường
- Môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài ảnh hưởng tới
một vật thể hoặc sự kiện.
- Môi trường sống là tổng thể các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự
sống và sự phát triển của cơ thể sống.
- Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học,
sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự phát triển của
từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng người.
- Theo Luật Môi trường Việt Nam năm 2014: “Môi trường là hệ thống các
yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của
con người và sinh vật”.
* Một số khái niệm liên quan đến môi trường
- Sức khỏe môi trường là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi
trường có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con người.
- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.

thái mất ổn định nhưng chưa vượt qua ngưỡng an toàn của hệ thống môi trường.
Giai đoạn sự cố: trạng thái mất ổn định đã vượt qua ngưỡng an toàn của hệ
thống, gây ra các thiệt hại không mong đợi cho con người (sức khỏe, tính mang,
nghề nghiệp) -> thiên tai hoặc sự cố môi trường.
- An ninh môi trườnglà việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trường
đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia. Trên thế giới có
khoảng 225 người lại có một người phải tị nạn môi trường.
* Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trườnglà sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do các chất khí thải ra từ hoạt động
công nghiệp và sinh học, do các loại hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học,
do các tác nhân phóng xạ, do các chất thải rắn, do tiếng ồn, bụi, khói, do sinh vật
gây bệnh và nhiều nguyên nhân khác....Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n
5


6

của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch gây nhiễu bụi bặm, thiên tai....tạo điều kiện
cho nhiều loại vi sinh vật gây bệnh phát triển.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Tác động môi trường của hoạt động khai khoáng bao gồm xói mòn, sụt đất,
mất đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt do hóa chất từ chế biến


7

Khai mỏ lộ thiên có thể ảnh hưởng đến thủy văn của khu vực. Chất lượng
nước sông, suối có thể bị giảm do axít mỏ chảy tràn, thành phần độc tố vết, hàm
lượng cao của những chất rắn hòa tan trong nước thoát ra từ mỏ và lượng lớn phù sa
được đứa vào sông suối. Chất thải mỏ tổn trữ cũng có thể thải trầm tích xuống sông
suối, nước rỉ từ những nơi này có thể là axít và chứa những thành phần độc tố vết.
Trầm tích tác động lên động vật thủy sinh cũng thay đổi tùy theo loài và hàm
lượng trầm tích. Hàm lượng trầm tích cao có thể làm chết cá, lấp nơi sinh sản; giảm
xâm nhập của ánh sáng vào nước; bồi lấp ao hồ; theo nước suối loang ra một vùng
nước sông rộng lớn và làm giảm năng suất của những động vật thủy sinh làm thức
ăn cho những loài khác. Những thay đổi này cũng hủy hoại sinh cảnh một số loài có
giá trị và có thể tạo ra những sinh cảnh tốt cho những loài không mong đợi. Ô
nhiễm trầm tích nặng nề nhất có thể xảy ra trong khoảng từ 5 đến 25 năm sau khi
khai mỏ. Ở những nơi không có cây cối thì xói mòn còn có thể kéo dài đến 50 - 60
năm sau khi khai mỏ. Nước mặt ở nơi này sẽ không dùng được cho nông nghiệp,
sinh hoạt, tắm rửa hoặc những hoạt động khác cho gia đình.
Tác động đến nước: Khai mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước để tuyển rửa
cũng như khắc phục bụi. Để thỏa mãn nhu cầu này, mỏ đã "chiếm" nguồn nước mặt
và nước ngấm cần thiết cho nông nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận.
Khai mỏ ngầm dưới đất cũng có những đặc điểm tương tự nhưng ít tác động tiêu
cực hơn do không cần nhiều nước để kiểm soát bụi nhưng vẫn cần nhiều nước để
tuyển rửa.
1.3. Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trong nước và thế giới
1.3.1. Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trên thế giới
1.3.1.1. Hoạt động khai thác quặng sắt trên thế giới
Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác quặng sắt nói riêng
đã và đang diễn ra rất lớn trên thế giới, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà giá
các kim loại ngày càng tăng.Quặng sắt đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực khai

dự án khai thác vàng con số này vẫn giữ mức ổn định 204 triệu USD. Như vậy,
trong tổng vốn đầu tư các dự án được công bố trong năm 2010, ngành khai thác
quặng sắt chiếm
47%. Theo dự báo, nhu cầu tiêu thụ thép tiếp tục tăng cao là nguyên nhân chính
khiến cho sản lượng thép tiếp tục tăng trong vòng 3 đến 5 năm tới.
Giá kim loại tăng cao dẫn đến nhu cầu thăm dò và đầu tư khai thác các mỏ
mới tăng cao. Điển hình là trong năm 2010, giá bạc tăng khiến cho hàng loạt dự án
mới được triển khai, đặc biệt là trong thời gian cuối năm. Sáu dự án khai thác bạc
với tổng vồn đầu tư 4 tỷ USD được công bố. Ngoài ra, những động thái gần đây
cho thấy Trung Quốc có khả năng ngừng xuất khẩu đất hiếm nhằm giữ thế độc
quyền đối với nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng này đã dẫn đến việc 4 dự
án khai thác đất hiếm với số vốn đầu tư trên 3 tỷ USD đã được triển khai ngoài
lãnh thổ nước này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n
5


9

Bảng 1.1. Tổng vốn đầu tư trong khai thác các kim loạitrọngđiểm năm 2009
STT
1
2
3
4
5

8
2
Kim loại khác
24
5
Tổng Cộng
465
100
(Nguồn: Mai Văn Tâm (2005), “Khai thác và chế biến khoáng sản phải gắn
bó với vệ sinh môi trường”, Tạp chí khoa học công nghệ và môi trường Hải Dương)
Trong bảng 1.2 Mỹ La tinh giành lại được vị trí số 1 trong bảng xếp hạng
cáckhu vực có mức đầu tư trong khai thác khoáng sản kim loại cao nhất năm 2010,
thuhút được trên 32% trong tổng vốn đầu tư toàn cầu, cao hơn gấp đôi so với các
khu vực khác. Trong năm 2010, tổng vốn đầu tư tại khu vực này đã tăng thêm 46 tỷ
USD, cao hơn nhiều so với mức tăng trung bình toàn cầu 21%. Hiện tại, Mỹ La tinh
có 58 dự án có mức đầu tư trung bình trên 1 tỷ USD/dự án, cao hơn 20% so với khu
vực Bắc Mỹ và gấp đôi so với Châu Đại Dương.
Chiếm 11%, tương đương với 62 tỷ USD, Châu Âu hiện là khu vực có lượng
vốn đầu tư vào ngành khai thác kim loại thấp nhất trên toàn cầu. Tuy nhiên, xu
hướng này sớm bị phá vỡ do một loạt các dự án mới đang được hình thành tại
Thụy Điển, Phần Lan và Rumani, cho thấy động thái tích cực của Cộng đồng Châu
Âu trong việc cải thiện điều kiện khai thác mỏ tại Châu Âu.
Bảng 1.2. Tổng vốn đầu tư các dự án khai thácnăm 2010 tính theo khu vực
STT
Tên Châu lục
Tổng vốn đầu tư (tỷ USD)
%
1
Châu Phi
80

n
5


10

Bảng 1.3 giới thiệu các quốc gia đứng đầu trong đầu tư khai thác khoáng
sảnkim loại năm 2010. Vị trí đầu tiên thuộc về Australia với tổng vốn đầu tư đạt 64
tỷUSD, chiếm 11% tổng vốn đầu tư trên toàn cầu. Trong 20 dự án lớn nhất
tạiAustralia đã có tới 11 dự án dành cho khai thác quặng sắt với vốn đầu tư lên
tớitrên 1 tỷ USD/dự án. Canada là quốc gia đứng thứ hai, nhưng lĩnh vực khai
thácphong phú hơn, bao gồm 20 dự án khai thác vàng và các kim loại cơ bản.
Bảng 1.3. Các quốc gia hàng đầu trong đầu tưkhai thác kim loại năm 2010
STT

Tên quốc gia

Tổng vốn đầu tư (tỷ USD)

%

Xếp hạng năm
2009

1

Australia

64


8

6

5

Peru

48

8

5

6

Nga

39

7

4

7

Nam Phi

23


2

10

381

64

Tổng

(Nguồn: Mai Văn Tâm (2005), “Khai thác và chế biến khoáng sản phải gắn
bó với vệ sinh môi trường”, Tạp chí khoa học công nghệ và môi trường Hải Dương)
Ngoài 10 quốc gia nêu trên còn phải kể đến một số quốc gia khác
nhưGuinea,Indonesia, Argentina, Kazakhstan, New Caledonia, Trung Quốc có tổng
vốn đầu tưđạt từ 8 đến 11 tỷ USD/quốc gia trong khai thác khoáng sản kim loại.
Hầu như cácdự án của Trung Quốc đều có quy mô nhỏ, với vốn đầu tư trung bình
đạt khoảng150 triệu USD/dự án. Tuy nhiên, trước những thay đổi trong chính sách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n
5


11

cải cáchkinh tế, chỉ trong một vài năm tới, Trung Quốc sẽ trở thành một trong
những quốcgia có ngành khai thác kim loại lớn mạnh.
Khai thác quặng sắt đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế

n
5


12

Lũng, Ngườm Tráng.... nhiều mỏ lộ thiên sẽ được đầu tư đưa vào khai thác nhằm
đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu
Bảng 1.4.Quy mô khai thác một số mỏ sắt lộ thiên lớn[2]
Thông số
Trữ lượng địa
chất (106 tấn)
Hàm lượng
Fe (%)
Tỷ lệ quặng
gốc (%)

Tên mỏ
Quy Thạch
Xa
Khê

Trại
Cau

Tiến
Bộ

Làng
Mỵ

61

52

58

56

84,3

100

90

100

100

(Nguồn: Cục địa chất khoáng sản Việt Nam)
Hiện nay và những năm tới sản lượng quặng sắt của Việt Nam chủ yếu khai
thác bằng công nghệ lộ thiên. Các mỏ quặng sắt lộ thiên của Việt Nam đều có cấu
trúc địa chất phức tạp. Địa chất phía trên gồm trầm tích Đệ tứ, Neogen và các tàn
tích, đây là các loại đất yếu, độ bão hòa thấp. Địa tầng phía dưới thường là các loại
đá vôi, đá gabro, các loại đá này do hoạt động của nước ngầm thường hình thành
các hang castor. Đây là nguyên nhân tạo nên dòng chảy ngầm vào các khai trường
khi khai thác xuống sâu rất lớn và ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ. Các mỏ
phải khai thác xuống sâu dưới mức thoát nước tự chảy, điều kiện địa chất thủy văn
(ĐCTV), địa chất công trình (ĐCCT) của các mỏ phức tạp, khai trường chật hẹp.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên về mùa mưa lượng bùn và
nước đổ xuống đáy mỏ rất lớn, điều kiện khai thác, vận tải, xử lý bùn và thoát nước

Hầu hết các mỏ thuộc loại sắt limonit (sắt nâu), trong đó trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên mỏ sắt Tiến Bộ là mỏ sắt lớn nhất, mỏ lớn thứ hai.
1.3.2.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt ở Việt
Nam
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước,
cáchoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta đã và đang góp phần to lớn vào
côngcuộc đổi mới đất nước. Tuy nhiên, bất cứ hình thức khai thác nào cũng dẫn đến
sựsuy thoái môi trường. Nghiêm trọng nhất là khai thác và chế biến ở các vùng
mỏ,đặc biệt là hoạt động khai thác quặng sắt. Trong quá trình khai thác mỏ,
conngười đã làm thay đổi môi trường xung quanh, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây
ônhiễm môi trường. Có thể phân loại các tác động theo hai hình thức sau:Những tác
động của hoạt động khai thác mỏ:
- Tác động cơ học: Sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặng trong các
lònghồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, khả năng
chứanước, làm thay đổi chất lượng nguồn nước[8]
- Tác động hóa học: Thoát acid từ mỏ khai thác: acid từ mỏ khai thác là một
quá trình tự nhiên.Khi số lượng lớn đá chứa các khoáng vật sunfua được đào lên từ
một mỏ lộ thiên hoặc lấy lên từ dưới lòng đất, nó phản ứng với nước và oxy để tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n
5


14

ra axit sulfuric.Acid được nước mưa hay nước theo dòng chảy thoát ra khu vực mỏ
và đổ vào các sông, suối hoặc nước ngầm xung quanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng


n
5


15

biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và chế biến dẫn đến ảnh
hưởng đến môi trường khu vực xã Đồng Lạc.
Tác động đến địa hình, cảnh quan: Những biến đổi mạnh nhất diễn ra chủ
yếu ở những khu vực có khai thác lộ thiên. Các bãi đổ thải tạo nên những quả đồi..
và nhiều bãi thải trên các sườn đồi. Bãi thải thường có sườn dốc tới 350. Nhiều
moong khai thác lộ thiên tạo nên địa hình âm có độ sâu.
Vấn đề chiếm dụng đất trồng trọt và cây xanh: Diện tích đất canh tác và
thảm thực vật mà các mỏ khai thác lộ thiên chiếm dụng là khá lớn.
Ngoài những nguy cơ về ô nhiễm môi trường, biến đổi cảnh quan, suy giảm
đa dạng sinh học thì hoạt động khai thác quặng sắt cũng để lại nhiều rủi ro về sạt lở,
trượt lở đe dọa tính mạng người dân do các hố mỏ gây ra. Tại khu vực khai thác
quặng sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh, trong quá trình bóc đất tầng phủ, đã thực hiện bốc
xúc 11,2 triệu m3 đất đá, sau quá trình khai thác đất mặt vào khai thác quặng nguyên
khai sẽ tạo lên các hố mỏ khổng lồ.
Vấn đề công nghệ khai thác, đổ thải không đúng kĩ thuật, không đầu tư cho
các công trình bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn bắt đầu của dự án, công tác
hoàn thổ không được chú trọng là những nguyên nhân gây biến đổi môi trường, ô
nhiễm nước, thiệt hại về sức khỏe công nhân, nhân dân. Đây là một thực tế đang rất
cần sự quan tâm của các cấp, ngành, cơ quan quản lý và đặc biệt là nhận thức của
các nhà đầu tư, chủ dự án khai thác quặng sắt.
Tại các vùng khai thác quặng sắt đã gây ra những sự cố, ảnh hưởng gây
hậuquả nặng nề tới môi trường như: Dự án khai thác mỏ quặng sắt xóm Mỗ 2 (xã
BìnhThanh, huyện Cao Phòng, Hòa Bình) đã để lại cho người dân nơi đây quá

Quặng sắt là loại hình khoáng sản được khai thác từ lâu với khối lượng lớn
nên khối lượng bóc đất và đổ thải cũng nhiều hơn so với các quặng kim loại khác.
Trong đó mỏ có khối lượng bóc đất và thải lớn nhất là mỏ Tiến Bộ.
Công nghệ khai thác sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ dùng máy xúc
phối hợp với ô tô tự đổ, gồm các công đoạn chủ yếu sau:
- Khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá nguyên khối;
- Sử dụng thiết bị cơ giới để xúc đất đá và quặng lên các phương tiện vận
chuyển;
- Sử dụng thiết bị vận tải bằng xe tải để chuyển đất đá thải từ khai trường ra
bãi thải và vận chuyển các loại quặng khai thác về kho chứa;
- Sản phẩm từ kho chứa được thiết bị xúc lên phương tiện vận tải đường bộ
về nơi tiêu thụ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

n
5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status