BÁO CÁO THỰC TẬP-Sơ lược sự hình thành và phát triển của tổng đài điện tử số đặc biệt tổng đài Panasonic KX-TES824 - Pdf 27

Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế-xã hội, nhu cầu trao đổi thông tin
của con người ngày càng cao. Bởi vậy ngành điện tử viễn thông có một vai trò đặc
biệt quan trọng nhất là trong thời buổi bùng nổ thông tin như hiện nay. Các hệ thống
viễn thông trở thành phương tiện rất hữu ích cho việc trao đổi thông tin.Thông tin
càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, nó đặt nên một vấn đề là truyền đạt thông tin
như thế nào để thông tin đi được nhanh nhất và chính xác nhất. Hệ thống tổng đài ra
đời đã đáp ứng một phần nào nhu cầu thông tin của xã hội.
Hệ thống tổng đài là thiết bị làm việc kết nối phục vụ các loại dịch vụ thông tin
khác nhau. Tổng đài cung cấp một đường truyền dẫn tạm thời để truyền thông tin
đồng thời theo hai hướng giữa các loại đường dây truyền dẫn. Nó được các thiết bị
chuyển mạch của tổng đài thực hiện thông qua trao đổi báo hiệu với mạng bên
ngoài.
Từ khi con người đưa tổng đài điện thoại đầu tiên vào xử dụng cho tới nay, kỹ
thuật tổng đài có bước tiến vô cùng to lớn. Đầu tiên là ngững tổng đài nhân công mà
các chức năng chung đều do nhân công thực hiện. Sau đó là những tổng đài điện cơ
bán tự động, nó được xây dựng trên cơ sở nguyên lý chuyển mạch từng nấc, chuyển
mạch ngang dọc. Tiếp theo đó là những tổng đài điều khiển theo chương trình ghi
sẵn cho tín hiệu số đã được xử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới với số lượng
và chủng loại ngày càng đa dạng, phong phú hơn.
Ngày này với công nghệ ngày càng hiện đại, các loại tổng đài ngày càng được ứng
dụng nhiều để liên lạc thông tin ,trong công ty, trường học và các khu nội bộ. Đặc
biệt là tổng đài Panasonic KX-TES824.
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
Bảng Chữ Viết Tắt
SPC Stored Program Control Điều khiển bằng chương trình ghi
sẵn
PABX Private Automatic Branch
Exchange

Sau đó công nghệ điện tử phát triển nhanh, đặc biệt là kỹ nghệ chế tạo các loại mạch
tổ hợp mật độ trung bình và lớn đã ra đời tạo điều kiện cho máy tính và tổng đài điện
tử phát triển.
Tổng đài điện tử số đầu tiên được chế tạo và khai thác vào năm 1965 là tổng đài
tương tự làm việc theo nguyên lý SPC ( Điều khiển theo chương trình ghi sẵn ) .
Tổng đài này có nhãn hiệu essn
0
1 do hãng bell system chế tạo ở Mỹ, dùng trường
chuyển mạch cơ điện, có dung lượng từ 10.000 đến 60.000 thuê bao. Nó có thể lưu
loát lượng tải là 600 erlangs và có thể thiết lập 30 cuộc gọi/ giây.
Từ năm 1974 - 1976 là giai đoạn phát triển kỹ thuật và cải tiến hiệu quả của công
nghệ tổng đài số. Với sự phát triển của xã hội định hướng thông tin, các dịch vụ
thông tin điện thoại, thông tin số liệu thông tin di động, ngày càng trở nên phong
phú, đa dạng. Sự phát truyển của công nghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp
quang, kỹ thuật số, kỹ thuật thông tin vệ tinh, được phát truyển một cách nhanh
chóng, các mạng thông tin ngày một nâng cao về tính năng và tốc độ phát truyển. Kỹ
thuật số là kỹ thuật cơ bản cần thiết để xây dựng các mạng thông tin có tính năng
Đồ án tốt nghiệp
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
hoạt động cao. Trung tâm của một mạng thông tin sử dụng kỹ thuật số là tổng đài
điện tử số. Tổng đài điện tử số thực hiện chuyển mạch các kỹ thuật âm thanh.
2 - Tổng quan tổng đài điện tử số SPC
2.1 Giới thiệu chung về Tổng đài SPC.
Tổng đài này được điều khiển bằng chương trình lưu trữ đã được lưu sẵn trong bộ
nhớ. Các chức năng chính tổng đài SPC bao gồm:
+ Thứ tự xử lý các bước của tổng đài.
+ Số thứ tự của đường dây thuê bao,số thuê bao,thuộc tính thuê bao.
+ Duy trì và giám sát cuộc gọi.
+ Tính cước cuộc gọi.
+ Đấu nối các thuê bao.

Cáp trung kế
Hình 1.1 Sơ đồ khối tổng đài điện tử số SPC
Đồ án tốt nghiệp
Giao tiếp thuê bao
Giao tiếp trung kế
Trường
chuyền
mạch
Báo hiệu Giám sát
đường dây
Đkhiển
đấu nối
Điều hành
khai thác
& bảo
dưỡng
Điều khiển trung tâm
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
3.1Chức năng của các khốí
- Điều khiển trung tâm :
Điều khiển trung tâm bao gồm bộ xử lý trung tâm và các bộ nhớ của nó, thực hiện
các chức năng sau :
+ Xử lý cuộc gọi: Quét trạng thái thuê bao, trung kế, nhận xung quanh số và
giải mã xung quanh số, tìm đường rỗi, truyền báo hiệu kế, giải tỏa cuộc gọi, tính
cước …
+ Cảnh báo: Tự thử, tự phát hiện lỗi phần cứng, cảnh báo hư hỏng….
+ Quản lý: Thống kê lưu lượng, theo dõi cập nhật số liệu, theo dõi đồng hồ bộ
- Trường chuyển mạch :
Chức năng chuyển mạch: Thiết lập tuyến nối giữa 2 thuê bao hay nhiều thuê
bao của tổng đài hay giữa các tổng đài khác với nhau.

Các thông tin địa chỉ thuê bao

Hồi âm chuông Tín hiệu chuông gọi
TB B nhấc máy
Đàm thoại.

Đặt máy
Đặt máy
Hình 1.2 Báo hiệu giữa thuê bao và tổng đài nội hạt
a, Báo hiệu từ thuê bao đến tổng đài
- Tín hiệu nhấc máy
Đồ án tốt nghiệp
Tổng đài. Thuê bao A.Thuê bao B
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
Để thực hiện một cuộc gọi, thuê bao chủ gọi nhấc máy động tác này tạo ra tín
hiệu gửi đến tổng đài (có dòng điện mạch vòng trên đường dây thuê bao khoảng
20mA) thông báo thuê bao cần thiết lập cuộc gọi.
-Tín hiệu quay số
Khi thuê bao nghe được âm quay số( Dial tone) thuê bao thực hiện phát thông
tin địa chỉ tới tổng đài bằng cách quay số( hoặc ấn phím số). Các thông tin địa chỉ
có thể là xung thập phân hoặc là xung đa tần DTMF. Tại tổng đài sẽ có thiết bị
thu tương ứng để thu các thông tin địa chỉ này.
-Tín hiệu thuê bao Flash (chập nhả nhanh tiếp điểm tổ hợp):
Trong quá trình đàm thoại thuê bao có thể sử dụng một dịch vụ đặc biệt bằng
cách ấn phím Flash, khi đó mạch vòng đường dây thuê bao sẽ bị ngắt mạch trong
một khoảng thời gian nhất định, tổng đài xác định được trạng thái này biết được thuê
bao đang sử dụng dịch vụ đặc biệt.
b, Báo hiệu từ tổng đài đến thuê bao
Thông tin báo hiệu theo hướng từ tổng đài đến thuê bao số có một số loại
thông số như sau:

Thuê bao A Thuê bao B
Tín hiệu báo chiếm
Công nhận chiếm
Các con số thuê bao B
Trả lời
Đàm thoại
Xóa hướng về
Xóa hướng đi
Hình 1.3 Báo hiệu giữa các tổng đài
Đồ án tốt nghiệp
Tổn
g
đài
Tổn
g
đài
Chỉ số khung trong cấu trúc
đa khung
0
14
15
4 bít thấp
a b c d
4 bít cao
a b c d
0 0 0 0 x e x x
CH14 CH29
CH15 CH30
Báo hiệu trong khe thời gian 16 cho các kênh
CH1- CH30

báo hiệu với chu kỳ là 16 x 125µs = 2ms, đó chính là khoảng thời gian cần thiết để
báo hiệu cho một kênh thoại đối với cấu trúc khung PCM 30/32, hay nói cách khác
là tần số báo hiệu cho một kênh thoại là 500Hz.
b, Báo hiệu ghi phát (Register Signalling)
Báo hiệu ghi phát gồm có các tín hiệu cho hướng đi (Forword) và cho hướng về
(Backward) để truyền đi các thông tin địa chỉ và các đặc tính của thuê bao cũng như
các tín hiệu điều khiển trong quá trình báo hiệu.
Tùy theo cách tổ chức mạng báo hiệu trong mạng viễn thông mà có các kiểu
truyền thông tin địa chỉ giữa các tổng đài. Ở đây, chhúng ta xem xét hai kiểu truyền
thông tin địa chỉ cơ bản là:
- Báo hiệu kiểu từng chặng (Link - By - link).
- Báo hiệu kiểu xuyên suốt (End - To – End).
+Báo hiệu kiểu từng chặng:
Khi thuê bao thực hiện một cuộc gọi liên đài (ví dụ qua hai tổng đài trung gian
như hình vẽ 1.5). Tại tổng đài chủ gọi sau khi quay đầy đủ con số thuê bao bị gọi:
011 -15 - 3455 (mã vùng + mã tổng đài + danh bạ thuê bao), tổng đài chủ gọi sẽ gửi
đến tổng đài chuyển tiếp (EX2) toàn bộ các con số đó.
Tại EX2 khi nhận được các con số đó sẽ xác định được hướng cần đấu nối nhờ
mã vùng 011. Tổng đài EX2 sẽ báo hiệu đến tổng đài liên quan EX3 bằng cách gửi
các con số còn lại (15-3455).
Khi tổng đài EX3 thu được con số 5 – 3455 nó xác định mã của tổng đài bị gọi
là 15 và thiết lập tuyến báo hiệuvới tổng đài bị gọi, lúc này EX3 sẽ gửi danh bạ thuê
bao bị gọi (3455) với tổng đài bị gọi – EX4 để tổng đài bị gọi xử lý cuộc gọi vào.
+Báo hiệu kiểu xuyên suốt
Đồ án tốt nghiệp
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
Khi thuê bao thực hiện một cuộc gọi liên đài (ví dụ qua hai tổng đài trung gian
như hình vẽ 1.6). Tại tổng đài chủ gọi sau khi quay đầy đủ con số thuê bao bị gọi,
trong ví dụ này là: 011- 15 - 3455 (mã vùng + mã tổng đài +danh bạ thuê bao).
Ngay khi tổng đài chủ gọi gửi đến tổng đài chuyển tiếp (EX2) mã vùng (011), tại

đối phương gửi tín hiệu báo hiệu công nhận (ACK) sau khi nhận được các con số đó.
Tổng đài chủ gọi lại gửi đi vài con số tiếp theo và cứ như vậy cho đến khi kết thúc
phát các thông tin địa chỉ tới tổng đài đối phương.
Phương thức báo hiệu kiểu bắt buộc có độ tin cậy cao, nhưng thời gian báo hiệu lớn
hơn so với phương thức báo hiệu kiểu không bắt buộc.
Phương thức báo hiệu kiểu không bắt buộc chỉ được sử dụng đối với các cuộc
gọi qua vệ tinh do khoảng cách từ trạm vệ tinh tới mặt đất rất lớn, ảnh hưởng đến
thời gian truyền đưa tín hiệu báo hiệu, có nghĩa là cũng ảnh hưởng tới thời gian thiết
lập cuộc gọi.
+ Nhận xét về báo hiệu kênh kết hợp
Phần trên chúng ta nghiên cứu cấu trúc, đặc điểm của hệ thống báo hiệu kênh
kết hợp CAS, cụ thể là báo hiệu R2-CCITT. Qua đó chúng ta thấy rằng hệ thống báo
hiệu R2 đáp ứng được các yêu cầu về thông tin thoại. Tuy nhiên hệ thống báo hiệu
này còn bị hạn chế so với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật viễn thông cũng
như đòi hỏi ngày càng cao về các dịch vụ trên mạng viễn thông. Cụ thể hệ thống báo
hiệu R2 mới cung cấp được các dịch vụ cơ bản là trao đổi thông tin thoại. Mặt khác,
thời gian báo hiệu cho một cuộc gọi liên đài khá dài, đặc biệt đối với những cuộc gọi
phải đi qua nhiều Node chuyển mạch.
3.2.4 Báo hiệu kênh chung CCS (Common Channel Signalling)
a, Khái niệm về báo hiệu kênh chung CCS
- Khái niệm
Báo hiệu kênh chung là hệ thống báo hiệu sử dụng chung một hoặc một số
đường số liệu báo hiệu (Sinalling Data Link) để truyền thông tin báo hiệu phục vụ
cho nhiều đường trung kế thoại/số liệu.
Nhóm trung kế

Đồ án tốt nghiệp
Tổng đài B

Tổng đài B

Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
kênh báo hiệu, đó là một tuyến nối xác định được sử dụng để di chuyển những
thông tin báo hiệu theo một thủ tục được xác định trước giữa hai tổng đài.
- Link set: một số kênh báo hiệu được nhóm lại được gọi là tập hợp các kênh báo
hiệu hoặc còn được gọi là nhóm kênh báo hiệu.
- Điểm báo hiệu SP (Singnalling Point): Mỗi tổng đài trong mạng báo hiệu kênh
chung được gọi là SP, mỗi điểm báo hiệu SP trong mạng báo hiệu được đặc trưng
bởi một mã điểm báo hiệu (SP – Singnalling Point Code).
- Điểm chuyển tiếp báo hiệu STP (Singnalling Tranfer Point): STP không có
chức năng xử lý cuộc gọi. STP thực hiện chức năng chuyển tiếp bản in báo hiệu
đi (Spa) và điểm báo hiệu đích (SPb).
b.Tổ chức, phân cấp mạng báo hiệu kênh chung CCS
Tùy theo cách tổ chức mạng báo hiệu mà ta có mạng báo hiệu kiểu kết hợp
(Associated Mode) và kiểu cận kết hợp (Quassi – Associated Mode).
Mạng báo hiệu kiểu kết hợp (Associated Mode)
Nhóm trung kế
Đường báo hiệu
Hình 1.6 Mạng báo hiệu kiểu kết hợp
Đó là mạng báo hiệu mà giữa hai tổng đài ngoài các kênh trung kế thoại được
đấu nối trực tiếp còn có các kênh báo hiệu được đấu nối trực tiếp. Mạng báo hiệu
kiểu kết hợp thường được sử dụng trong trường hợp lưu lượng thoại giữa hai tổng
đài lớn (số các đường trung kế thoại lớn).
- Mạng kiểu cận kết hợp (Quasi – Associated Mode)
Trong kiểu tổ chức mạng báo hiệu này, giữa hai tổng đài đi và tổng đài đích chỉ
có các kênh thoại, còn các thông tin báo hiệu không đựợc chuyển trực tiếp mà phải
qua điểm báo hiệu làm chức năng điểm chuyển tiếp báo hiệu - STP.
Đồ án tốt nghiệp
Tổng đài A Tổng đài B
SP
b

vài trăm cuộc gọi đồng thời.
- Độ tin cậy cao: Bằng cách sử dụng các tuyến dự phòng, mạng báo hiệu có thể
hoạt động với độ tin cậy cao.
Đồ án tốt nghiệp
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
- Tính kinh tế: So với hệ thống báo hiệu truyền thống, hệ thống báo hiệu số 7
cần rất ít thiết bị báo hiệu.
- Tính mềm dẻo: Hệ thống gồm rất nhiều tín hiệu,do vậy có thể sử dụng cho
nhiều mục đích khác nhau, đáp ứng được cho sự phát triển các mạng.
Vì những ưu điểm trên, hệ thống số 7 sẽ đóng vai trò rất quan trọng đối với các
dịch vụ mới trong mạng như: + Mạng điện thoại công cộng - PSTN

+ Mạng số liên kết đa dịch vụ - ISDN
+ Mạng trí tuệ - IN
Chương 2 -Tổng Đài KX-TES 824
Đồ án tốt nghiệp
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
2.1 Đặc điểm :
-Tổng đài panasonic KX-TES824 là sản phẩm phù hợp nhu cầu cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Hình 2.1 Tổng đài panasonic KX-TES824
Hình 2.2 Sơ đồ khối panasonic KX-TES824
- Các tính năng nổi bật:
+ Mở rộng đơn giản và linh hoạt
+ Tích hợp tính năng DISA 3 cấp (Direct inward system access)
+ Khả năng lưu trữ tin nhắn thoại ( Built-in Voice Message)
Đồ án tốt nghiệp
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
+ Định tuyến các cuộc gọi từ dịch vụ Fixed Line SMS
+ Hiện thị thông tin của số máy bên ngoài gọi đến ( số máy , tên người gọi )

h. Nhóm đổ chuông đồng đều
Cuộc gọi vào nhóm này được phân bổ đồng đều cho các thành viên. Trung bình mỗi
thành viên sẽ nhận được số cuộc gọi như nhau
i. 3 chế độ hoạt động
Hoạt động ở 3 chế độ cho 3 buổi khác nhau (Sáng, Trưa, Tối)
j. Đàm thoại hội nghị
Tổng đài hỗ trợ đàm thoại 3 bên
k. Hiển thị số
Cho phép hiện thị số đường trung kế trên điện thoại thường (có chức năng hiện số)
l. In cước
In trực tiếp ra máy in qua giao tiếp RS232 (cổng COM) hoặc qua cổng giao tiếp
USB 2.0.
2.3 Dung lượng hệ thống
KX-TES824
Dung lượng ban đầu Trung kế 3
Máy lẻ 8
Dung lượng mở rộng tối đa Trung kế 8
Máy lẻ 24
Đồ án tốt nghiệp
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
Hình 2.3 Các khe cắm mở rộng
2.4 Các loại CARD mở rộng
Tối đa
PT (Bàn lập trình-Điện thoại 4 dây) 16
SLT (Điện thoại 2 dây) 24
Card 3 trung kế Analog 8 thuê bao hỗn hợp [KXTE82483] 1
Card 2 trung kế Analog 8 thuê bao thường [KXTE82480] 1
Card 8 thuê bao thường [KXTE82474] 1
Card mở rộng cho DISA [KXTE82491] 1
Card DoorPhone 2 cổng [KXTE82460] 1

Vùng gọi 10
Lời nhắn khi vắng 6
Mức cấm (COS) 5
Nhóm máy lẻ 8
Tin nhắn chờ 8 tin cho 1 Ext.
Số tin nhắn (VM) 125 tin nhắn (60 phút)
2.7 Chi tiết kĩ thuật
Bus điều khiển Bus gốc 16bit 24MHz
Chuyển mạch
Nguồn vào 100 ÷ 200VAC, 1.5÷0.75A 50Hz/60Hz
Nguồn Acquy ngoài +24VDC (+12VDC x 2)
Đồ án tốt nghiệp
Khoa CNKT Điện Tử _Viễn Thông Lớp CĐLTĐTK4
Dung sai mất nguồn 300ms (không nguồn Acquy dự phòng)
Thời gian lưu bộ nhớ 7 năm
Chế độ quay số CO Pulse (10pps, 20pps) hoặc Tone (DTMF)
Ext. Pulse (10pps, 20pps) hoặc Tone (DTMF)
Chuyển đổi kiểu Pulse-DTMF
Tần số chuông 20Hz/25Hz (có thể lựa chọn)
Điều kiện hoạt động T 0
0
C ÷ 40
0
C, độ ẩm 10% ÷ 90%
Nhạc chờ 1 cổng
Cổng RS232 1 cổng
Cổng USB 1 cổng
Cáp nối điện thoại thường 1 đôi (T-R)
Cáp nối bàm lập trình 2 đôi (T-R, H-L)
Cáp nối bàn kiểm soát 1 đôi (H-L)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status