BÁO CÁO THỰC TẬP-TÌM HIỂU CÁC DẠNG SÓNG TIN HIỆU,CÁC DẠNG MẠCH TẠO TÍN HIỆU DAO ĐỘNG,CÁC CÁCH ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU,NHIỄU VÀ CHỐNG NHIỄU - Pdf 27

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 1
MỤC LỤC
1

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA: 2

2

THỜI GIAN: 2

3

NỘI DUNG: 2

3.1

Truyền thông tương tự: 2

3.1.1

Điều chế sóng mang – Amplitude Modulation (AM) : 2

3.1.1.1

Điều chế có dùng sóng mang 2

3.1.1.2

Điều chế không dùng sóng mang 8

3.1.3.3

Bộ dao động thạch anh: 41

3.1.3.4

Bộ đa hài: 44

3.2

Truyền thông số: 50

3.2.1

Điều chế dòch biên độ – Amplitude Shift Keying (ASK) 50

3.2.2

Khoá dòch tần số – Frequency Shift Keying (FSK) 58

3.2.3

Vòng Costas 65

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 2
BÁO CÁO THỰC TẬP
1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA:
Bước đầu tìm hiểu về các dạng sóng tín hiệu, các dạng mạch tạo tín hiệu dao động,

) để mang thông tin. Sóng có
biên độ bò biến đổi gọi là sóng mang. Tín hiệu gây ra sự biến đổi gọi là tín hiệu điều chế.
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 3
Nếu ta có phương trình của sóng mang là: v
c
= V
c
sin w
c
t
Và phương trình của tín hiệu điều chế là: v
m
= V
m
sin w
m
t
Thì phương trình của sóng sau khi điều chế:
v
c
= V
c
sin w
c
t +
2
c
V

c
thì gồm có 3 phần:
- Phần dạng nguyên thuỷ của sóng mang, tại tần số w
c
, không chứa đựng biến nào,
do đó không mang bất kỳ thông tin nào.
- Thành phần tại tần số (w
c
– w
m
) có biên độ của nó tỉ lệ với chỉ số điều chế. Thành
phần này được gọi là tần số dải biên dưới.
- Thành phần tại tần số (w
c
+ w
m
) có biên độ của nó tỉ lệ với chỉ số điều chế. Thành
phần này được gọi là tần số dải biên trên.
Cả hai dải tần số này đều mang thông tin. Điều này được thể hiện bởi 1 thực tế là
trong biểu diễn của mỗi thành phần trên đều có chỉ số điều chế m. Bởi vì thế, biên độ của
mỗi dải tần số đều biến đổi theo tín hiệu điều chế.
Nếu tín hiệu điều chế là dạng sóng phức tạp, ví dụ như điện áp âm thanh từ bộ khuếch
đại tiếng nói, sẽ có nhiều dải tần số xuất hiện trong dạng sóng tổng thể.
Ta sẽ thấy những dải tần số này trong phương trình cuối cùng như một phần của tần
số, được gọi là những dải biên.
Do đó, chúng ta có dải biên trên và dải biên dưới đi kèm với sóng mang.
3) Bài thực hành:
a) Bài thực hành 1: Bộ điều chế biên độ đơn giản
Bài thực hành này giới thiệu 1 bộ điều chế biên độ đơn giản.
Chúng ta sẽ làm quen với các khái niệm về Sóng mang, Sự điều chế, Tín hiệu đã

điểm trên cả mạch dao động và máy phân tích quang phổ tại các mức điều chế
khác nhau.
+ Với mỗi mức điều chế cố đònh, cố gắng để điều chỉnh carrier level.
 Nhận xét:
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 5
+ Đường biên của sóng mang đã được điều chế là 1 đường nối bởi các đỉnh.
Đường biên dương là đường nối các đỉnh dương và có dạng của tín hiệu điều
chế tại 1 phân cực; đường biên âm là đường nối các đỉnh âm ở cực đối diện.
Trong trường hợp quá điều chế, đỉnh của đường biên dương và đáy của đường
biên âm vẫn tuân theo sự điều chế, nhưng phần đường biên gần đường 0 của
biên độ sóng mang trở nên bẹt hơn.
+ Trong trường hợp xảy ra quá điều chế, trên màn hình phân tích quang phổ ta
nhận thấy: biên độ của dải biên cao hơn biên độ lớn nhất của sóng mang 100%
điều chế theo lý thuyết.
b) Bài thực hành 2: Bộ phát hiện đường bao
Bài thực hành này nghiên cứu việc giải điều chế tín hiệu AM sử dụng bộ phát hiện
đường bao.
Mục đích chính của bất kỳ bộ phát hiện hay bộ giải điều chế nào là khôi phục lại
tín hiệu ban đầu với mức suy hao và méo là nhỏ nhất. Phương pháp đơn giản nhất đối
với tín hiệu AM là sử dụng mạch chỉnh lưu ½ sóng. Nếu tín hiệu dễ dàng đi qua diode
tới điện trở thuần thì đầu ra sẽ là 1 chuỗi nửa chu kỳ xung ở tần số sóng mang. Vì thế,
diode được gắn ngay sau bộ lọc. Bộ lọc này gồm 1 tụ điện và 1 điện trở mắc song
song.
Tụ sẽ đươc nạp bởi diode, tới giá trò đỉnh của chu kỳ sóng mang và đầu ra đi theo
đường bao của tín hiệu điều chế, từ đó ta có thuật ngữ bộ phát hiện đường bao.
Hằng số thời gian của mạch RC là yếu tố rất quan trọng vì nếu nó quá ngắn thì
đầu ra sẽ chứa phần lớn tần số sóng mang. Tuy nhiên, nếu nó quá dài thì nó sẽ lọc bỏ
đi những giá trò đầu ra cần thiết. Trong bài thực hành này, đầu ra của bộ điều chế AM

Điều này cho thấy tầm quan trọng của bộ phát hiện sai khác trong việc giải điều
chế các dạng sóng AM.
 Bộ phát hiện sai khác là gì?
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 7
Nếu tín hiệu AM được ghép vào một sóng mang có cùng tần số thì 2 dải tần biên
sẽ bò kéo xuống tần số điều chế nguồn và sóng mang sẽ có dạng tín hiệu 1 chiều.
Các biểu thức toán cho thấy điều này chỉ xảy ra khi mà tần số của sóng được ghép
không chỉ bằng với tần số của sóng mang, mà còn phải có sự đồng bộ về pha giữa
chúng. Việc này giải thích lí do bộ phát hiện sai khác đôi khi còn được gọi là bộ phát
hiện đồng bộ.Trong AM thì hiện tượng này giống như là bộ chỉnh lưu toàn sóng hơn là
chỉnh lưu nửa sóng của bộ phát hiện đường bao.
Tín hiệu đầu ra vẫn cần đi qua bộ lọc sau điều chế để loại bỏ những gợn sóng,
nhưng lúc này gợn sóng gấp 2 lần tần số sóng mang và khác xa so với tín hiệu nguồn
vì thế ta có thể dễ dàng loại bỏ nó. Trong điều kiện bình thường, bộ phát hiện sai lỗi
gây méo ít hơn hoặc chỉ 1 phần vì nó sử dụng cả phần dương và âm của sóng mang.
Điều này được thực hiện bởi 1 thiết bò có tên là bộ tạo dao động tần số phách. Nó
được gọi là như vậy bởi vì khi tần số của nó không giống tần số sóng mang thì đầu ra
của bộ phát hiện sai lỗi sẽ có tần số bằng sự khác biệt giữa chúng. Bạn sẽ có thể thấy
được điều này khi điều chỉnh BFO sao cho đồng bộ.
Trong thực tế, để làm được điều này cần phải có một mạch phục hồi đặc biệt, tuy
nhiên ở đây để cho đơn giản thì một mẫu sóng mang sẽ được đưa trực tiếp vào BFO
và khi tần số tự do của BFO gần bằng giá trò đó thì nó sẽ khóa lại để đồng bộ.

 Quan sát:
- Quan sát tín hiệu tại điểm 6.
- Quan sát đầu ra của BFO.
- Xoay nút BFO frequency để điều chỉnh BFO khóa sóng mang lại.
- Quan sát tín hiệu tại điểm 15 và ghi chú lại tần số của gợn sóng so với sóng mang.

c
= V
c
sin ω
c
t + V
m
sin ω
c
t sin ω
m
t
Trong DSB thì thành phần sóng mang V
c
sin ω
c
t bò triệt tiêu nên biểu thức trên sẽ
thành:
V
m
sin ω
c
t sin ω
m
t = (V
m
/2) [cos(ω
c
- ω
m

– ω
m
) t – cos(ω
c
+ ω
m
) t]
hoặc:
2sin(ω
o
+ φ) [cos(ω
c
– ω
m
) t – cos(ω
c
+ ω
m
) t]
Biểu thức này có thể chia làm 2 phần :
2sin(ω
o
+ φ). cos(ω
c
- ω
m
) t (1)

2sin(ω
o

m
) sẽ nhận được 1 tần số bằng khoảng 2 lần tần
số của sóng mang
Điều này không làm thay đổi tín hiệu mong muốn. Phần còn lại của biểu thức là :
sin(ω
o
+ φ – ω
c
+ ω
m
) t
nếu ω
o
= ω
c
, thì sin(ω
o
+ φ – ω
c
+ ω
m
) t có thể rút gọn thành: sin(φ + ω
m
) t. Đó là
tần số điều chế gốc. Tương tự các thành phần khác, tạo ra một sự biến đổi là:
- sin(ω
o
+ φ – ω
c
– ω

điều này là sai, thì nó cũng giống như trường hợp φ liên tục thay đổi, làm cho hai
thành phần này củng cố và hủy bỏ lẫn nhau. Điều này có thể được biểu diễn dưới
dạng toán học như sau:
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 10
sin(φ + ω
m
) t + sin(- φ + ω
m
) t = 2sin ω
m
t cos φ
Vì cos 0 = 1, tín hiệu đầu ra là lớn nhất với φ = 0.
Với φ = π/2, cos φ = 0, ta không thể thu được tín hiệu đầu ra.
3) Bài thực hành:
a) Bài thực hành 1: Dải biên kép, triệt sóng mang
Bài thực hành này sẽ giới thiệu cho chúng ta về tín hiệu AM bò triệt tiêu sóng
mang. Qua đó bạn sẽ hiểu được những vần đề sau:
+ Bộ điều chế cân bằng và sự triệt tiêu sóng mang.
+ BFO được sử dụng như 1 bộ dao động chèn sóng mang.
Sóng mang có hằng số ổn đònh và chỉ có 2 dải tần biên là biến đổi cả về tần số lẫn
biên độ. Điều này cho thấy rằng chính 2 dải tần biên mới mang thông tin điều chế
trong khi đó sóng mang không có tác dụng gì ngoại trừ giúp ích trong việc giải điều
chế.
Việc truyền dẫn sóng mang tiêu tốn rất nhiều năng lượng, do đó nếu như sóng
mang bò loại bỏ thì sẽ chỉ tốn năng lượng để truyền dẫn 2 dải tần biên mà vẫn đạt
được mục đích truyền dẫn thông tin.
Nếu tín hiệu đầu vào được cho qua bộ điều chế cân bằng thì đầu ra sẽ thu được 1
tín hiệu không có sóng mang vì nó đã bò loại bỏ bởi thiết bò này.

cùng pha với sóng mang gốc.
- Quan sát đầu ra của bộ phát hiện sai lỗi sao cho tương tự với tín hiệu điều chế.
- Mở khóa BFO và quan sát kết quả.
 Nhận xét:
- Sóng AM có hiệu suất thấp vì phần lớn năng lượng truyền dẫn đi vào sóng mang
mà nó lại không mang bất kì thông tin gì.
- Dùng máy phân tích phổ thì dễ quan sát được tín hiệu DSB hơn là máy nghiệm
sóng.
- Hiệu suất truyền dẫn của hệ thống DSB cao hơn hệ thống AM đơn giản.
b) Bài thực hành 2: Sự hình thành của dải đơn biên triệt sóng mang (SSB)
Trong bài thực hành DSB chúng ta đã thấy rằng có thể khôi phục lại tín hiệu
nguồn mà không cần sóng mang.
Tuy nhiên, trong DSB thì cả 2 dải tần biên đều được truyền dẫn, điều này vốn
không cần thiết vì chúng chứa lượng thông tin giống nhau. Do đó, việc chỉ truyền dẫn
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 12
1 dải tần biên sẽ tiết kiệm được nhiều năng lượng hơn mà vẫn đảm bảo lượng thông
tin gốc. Ngoài ra nó còn giúp tiết kiệm được ½ băng thông sử dụng trong AM và DSB.
Thiết bò được sử dụng trong bài thực hành này là một bộ dao động cân bằng dùng
để tạo ra DSB nối với 1 bộ lọc của dải tần biên yêu cầu.
Thiết bò SSB có nhiều chân và thường được làm bằng sứ hay thạch anh. Việc sử
dụng loại nào tùy thuộc vào kinh tế và công dụng của nó so với yêu cầu.
Trong bài thực hành này, chúng ta sử dụng tần số điều chế cao để có thể dễ dàng
nhận thấy mối liên hệ giữa các thành phần khác nhau của tần số. Điều này có nghóa là
ta sẽ thay bộ lọc đặc trưng bằng 1 mạch điều hưởng đơn.
Các bộ lọc riêng được dùng cho dải biên trên và dưới nên ta có thể quan sát cả 2
tín hiệu ở đầu ra. Tuy cả 2 dải biên đều cho ra kết quả như nhau nhưng trên thực tế
người ta thích dùng dải biên trên hơn.
Một quy ước là khi tần số sóng mang thấp hơn 10MHz thì người ta sẽ dùng dải

 Quan sát:
- Quan sát tín hiệu tại điểm 6 và tín hiệu DSB.
- Quan sát điểm 10 và ghi lại tín hiệu của dải biên trên.
- Dùng máy phân tích phổ để quan sát tần số của dải biên trên.
- Chuyển sang dải biên dưới bằng cách nhấp vào nút và lặp lại.
- Quan sát điểm 14 và so sánh với tín hiệu đầu vào.
- Dùng máy phân tích phổ và máy nghiệm sóng để xem tác động của BFO
frequency đến sóng mang bằng cách quan sát tín hiệu tại điểm 13.
- Điều chỉnh BFO frequency và quan sát ảnh hưởng của nó đến tín hiệu đầu ra ở
mỗi dải biên.
 Nhận xét:
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 14
- SSB có hiệu suất cao hơn AM và DSB vì tất cả năng lượng truyền dẫn đều đưa
vào trong dải biên mang thông tin mà không đưa vào sóng mang.
- Nếu tăng tần số BFO thì tần số dải biên trên giảm và tần số dải biên dưới tăng.
- Nếu 1 kênh của SSB không có quá trình điều chế tín hiệu thì sẽ không thu được tín
hiệu đầu ra.
4) Nhận xét
Dạng điều chế biên độ không sóng mang cũng tương tự như dạng điều chế biên độ có
sóng mang. Tuy nhiên, dạng điều chế biên độ không sóng mang có ưu điểm hơn dạng
điều chế biên độ có sóng mang là:
- Do không cần phải có thiết bò tạo sóng mang nên bộ điều chế này sẽ gọn nhẹ và
tiện lợi hơn.
- Ngoài ra, do không cần bộ phát sóng mang nên chi phí vận hành sẽ ít tốn kém hơn.
3.1.2 Điều chế tần số – Frequency Modulation (FM):
3.1.2.1 Sự hình thành của Điều chế tần số:
1) Mục đích:
Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về:

c
= V
c
. sin ω
c
t (c là viết tắt của sóng mang)
v
m
= V
m
. sin ω
m
t (m là viết tắt của sóng điều chế)
c) Khái niệm tần số:
Nếu như tần số bò biến đổi thì làm sao ta có thể xác đònh nó?
Chúng ta không thể đếm số chu kỳ của tần số vì nó rất lớn mà chúng ta sẽ xác
đònh tần số thông qua tốc độ dòch chuyển pha.
Điều này phù hợp với đònh nghóa, bởi vì tại 1 hằng số tần số ω rad/s thì pha thay
đổi ω rad/s, tạo nên chu kỳ
2


 
 
 
.
Bởi vì chúng ta chỉ có thể xác đònh hằng số tần số dựa trên pha nên ta phải nhìn
vào pha để xác đònh tần số của tín hiệu điều chế.
d) Pha của tín hiệu FM:
Với sóng mang chưa điều chế v

 
 
 


Do đó tín hiệu FM có thể triển khai thành:
V
c
sin [ω
c
t +
m
D

 
 
 
 
sin

ω
m
t]
Trong đó
m
D

 
 
 

1
(β) [sin (ω
c
+ ω
m
)t - sin (ω
c
- ω
m
) t]
+ J
2
(β) [sin (ω
c
+ 2ω
m
)t - sin (ω
c
- 2ω
m
) t]
+ J
3
(β) [sin (ω
c
+ 3ω
m
)t - sin (ω
c
- 3ω

(2) = 0.353
J
3
(2) = 0.129
J
4
(2) = 0.034
J
5
(2) = 0.007
f) Đònh luật xấp xỉ:
Vì các dải biên bậc cao ngày càng nhỏ dần, trong thực tế băng thông của tín hiệu
FM là hữu hạn, nên người ta sử dụng đònh luật xấp xỉ Carson, có công thức như sau:
B = 2 (F
d
+ F
m
)
Trong đó B là băng thông, F
d
là độ lệch và F
m
là băng thông của tín hiệu điều chế,
chúng có cùng đơn vò tính.
3) Bài thực hành:
a) Bài thực hành 1: Khái niệm về Điều chế tần số
Bài thực hành này giúp ta làm quen với khái niệm về điều tần. Trong điều tần thì
tần số bò thay đổi còn biên độ được giữ nguyên.
Khi không có sự điều chế thì sóng mang có giá trò bằng với tần số của nó. Tín hiệu
điều chế làm cho tần số bò lệch, tức là dòch chuyển lên hoặc xuống dưới giá trò thực

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 18

 Quan sát:
- Chỉnh carrier level về mức giữa.Quan sát điểm 4 bằng máy nghiệm sóng.
- Tăng hoặc giảm modulation level và quan sát sự thay đổi.
- Ghi chú lại mức chỉnh modulation level nào mà tần số cao hơn.
- Dùng máy phân tích phổ để quan sát dải biên của tín hiệu.
- Điều chỉnh modulation level và quan sát sự thay đổi của độ lệch.
 Nhận xét:
- Với tín hiệu đơn giản thì các thành phần của tần số sẽ là những khoảng đều nhau
bằng với tần số điều chế.
- Nếu tín hiệu điều chế phức tạp, có nhiều tần số thì không thể ước lượng băng
thông của tín hiệu điều chế trên máy phân tích phổ được.
- Khi điều chỉnh modulation level thì thành phần tần số sóng mang của tín hiệu điều
chế giảm và biên độ không thay đổi.
c) Bài thực hành 3: Phổ của tín hiệu với Hệ số điều chế lớn
Ta có biểu thức của băng thông là :
B = 2 (F
d
+ F
m
)
Nếu F
m
= F
d
thì hệ số điều chế lớn, khi đó:
B = 2 F
d


Bộ dòch pha gồm 1 điện trở (jωL + R) được mắc nối tiếp với 1 mạch LC (1/jωC).
Trong đó ω là tần số góc. Thành phần truyền dẫn có dạng:
2
2
1
2
0
0
1
1
e
e
j
Q
 



 
 
 
 
 

Ta có:
ω
o
L = 1/( ω
o
C) hay ω

Pha của biểu thức này bằng:
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 21
φ = - arctan [ω/ω
o
Q ] / [1 - (ω/ω
o
)
2
]
Ta gọi y = ω/ω
o
, thì biểu thức này có thể viết:
φ = arctan [y / Q (y
2
- 1)]
φ = arctan [Q (y
2
- 1) / y ]
φ = (π/2) - arctan [Q (y
2
- 1) / y]
φ = (π/2) + arctan Q [y - (1/y)]
Thay y = ω/ω
o
ta được:
φ = (π /2) + arctan [Q ( ω
2
- ω

o
có giá trò nhỏ.
3) Bài thực hành:
a) Bài thực hành 1: Bộ tách sóng cầu phương.
Trong bài thực hành này ta sẽ tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của bộ tách sóng cầu
phương. Bộ tách sóng cầu phương chia tín hiệu đầu vào ra làm 2 phần.Một phần được
dẫn trực tiếp đến bộ phát hiện pha, phần còn lại được dẫn đến bộ dòch pha, tại đây tín
hiệu bò dòch đi 90
0
so với đầu kia.Do đó khi giải điều chế ta được tín hiệu vuông góc
nhau, đây là lý do thiết bò này có tên là bộ tách sóng cầu phương.
Đầu ra của thiết bò này được nối với 1 bộ lọc mà chỉ cho dải tần gốc đi qua và
chặn sóng mang lại.
Bộ tách sóng cầu phương được sử dụng rộng rãi trong đài FM trong nước và trong
rất nhiều thiết bò thông tin liên lạc.
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 22

 Quan sát:
- Quan sát tín hiệu tại điểm 9 khi thay đổi modulation level.
- Ghi chú lại tín hiệu tại 2 đầu vào 9 và 11 của thiết bò.
- Chỉnh modulation level về mức giữa.
- Quan sát tín hiệu tại điểm 12 và 14.
 Nhận xét:
- Tín hiệu ở 2 đầu của bộ tách sóng pha lệch pha nhau 90
0
.
- Bộ lọc chỉ cho tần số điều chế đi qua và cản tần số gấp 2 lần tần số sóng mang.
- Nếu thiết bò so pha không hoạt động tốt thì sẽ vẫn còn 1 lượng nhỏ của tần số sóng

có tên là bộ tổng hợp tần số.
 Dùng vòng khóa pha (PLL) để tách sóng FM:
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 24

Giả sử bây giờ PLL khóa 1 dòng sóng mang chưa được điều chế đi vào.VCO có
cùng tần số với sóng mang và điện áp trong VCO là hằng số.
Nếu tần số sóng mang thay đổi thì VCO cũng sẽ thay đổi theo bằng cách thay đổi
dòng điện áp trong nó.Khi ta thêm bộ lọc sau điều chế vào PLL đơn giản thì nó sẽ loại
bỏ mọi thành phần tần số trên tần số điều chế cực đại, lúc đó ta có 1 bộ tách sóng FM
bằng PLL.

 Quan sát:
- Đặt quan sát tại điểm 9 và quan sát tín hiệu FM khi điều chỉnh modulation level.
- Quan sát tín hiệu tại điểm 9 và 11.
- Tăng carrier level lên max.
- Quan sát tín hiệu tại điểm 12 và 14.
 Nhận xét:
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TS. NGÔ THẾ ANH

SVTH: NGUYỄN THÀNH SƠN 25
- Khi ta giảm biên độ của dòng từ cực đại về ½ thì tín hiệu giải điều chế đầu ra sẽ
vẫn giữ nguyên bản chất trong giới hạn điều chỉnh của PLL.
- Khi ta giảm biên độ của dòng xuống thấp hơn nữa thì PLL sẽ không thể khóa pha.
- Khi mức tín hiệu là vô cùng thấp thì dòng vào PLL không đủ cung cấp cho VCO
hoạt động.Để giải quyết vấn đề này thì ta sẽ gắn 1 bộ giới hạn vào trước bộ tách
sóng cầu phương.
3.1.2.3 Bộ giới hạn và những ảnh hưởng của nhiễu lên việc giải điều chế FM:
1) Mục đích:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status