Báo cáo thực tập tại Công ty Sông Đà II - Pdf 11

Mục lục
Lời nói đầu
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Sông Đà II.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Phần II: Đánh giá các kết quả hoạt động qua các giai đoạn
của Doanh nghiệp.
I. Các giai đoạn phát triển qua các năm kinh doanh của Công ty Sông
Đà II
II. Kết quả qua các mặt hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp.
Phần III: Đánh giá các hoạt động quản trị của Doanh Nghiệp.
I. Cơ cấu tổ chức quản trị của Doanh Nghiệp.
1. Cơ cấu tổ chức.
2. Những thiếu sót trong kinh doanh của Doanh nghiệp
A. Năng lực thiết bị máy hiện đại.
B. Công tác quản lý cán bộ và lao động.
C. Công tác quản lý kinh tế tài chính.
II. Định hớng mục tiêu nhiệm vụ từ 2005 - 2010.
III. Các giải pháp thực hiện.
1. Giải pháp đầu t
2. Giải pháp thị trờng
3. Giải pháp tổ chức sản xuất.
4. Giải pháp quản lý kỹ thuật chất lợng.
5. Giải pháp nhân lực và đào tạo.
6. Giải pháp kinh tế tài chính
7. Công tác bảo đảm đời sống.
8. Công tác thi đua
IV. Những thuận lợi khó khăn và thách thức.
1. Những thuận lợi cơ bản.
2. Những thách thức
Phần IV: Kết luận



2
Mặc dù bản thân em cũng đã rất cố gắng trong việc tìm hiểu tình hình thực tế
để thu hoạch kết quả thực tập bằng bản báo cáo tổng hợp này, song chắc chắn bản
báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp
ý của các thầy cô giáo để nội dung đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh tổng
hợp đặc biệt thầy Nguyễn Ngọc Huyền đã trực tiếp hớng dẫn đề tài và các cô chú,
các anh chị trong Công ty Sông Đà II đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành bản
báo cáo này.

3
Phần I
giới thiệu khái quát chung về công Ty sông đà II
Tên công ty: công ty sông đà ii thuộc Tổng Công ty Sông Đà - Bộ
Xây dựng
Năm thành lập: 1960
Trụ sở tại: Toà chung c, Km10 đờng Nguyễn Trãi Hà Nội - Hà Dông.
Tel: 04.8541156 hoặc 034.525177 Fax: 034.828255
Giấy phép hành nghề xây dựng số: 493 BXD/CSXD của bộ Bộ trởng xây
dựng
Số dăng ký kinh doanh: 106052 do Trọng tài kinh tế tỉnh Hoà Bình cấp ngày
08/4/1993
Số tài khoản: 7301 - 0012E Tại Ngân hành đầu t và phát triển tỉnh Hà Tây
Đại diện ông Phạm Mạnh Tới Chức vụ: Giám đốc Công ty
Nội dung hành nghề xây dựng:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp tới quy mô lớn.
- Xây dựng công trình Thuỷ lợi: đê, đập, hồ chứa nớc, hệ thống tới tiêu.
- Xây dựng công trình giao thông: Đờng bộ tới cấp 1, sân bay, bến cảng
- Xây lắp đờng dây và trạm biến thế điện

có chính sách chuyển đổi nền kinh tê từ bao cấp sang cơ chế thị trờng, để phù hợp
với tình hình mới Tổng công ty đã quyết định sáp nhập chi nhánh Công ty Thi
công cơ giới tại Hoà Bình vào Công ty xây dựng Sông đà II thành đơn vị xây dựng
đa chức năng nh hiện nay.
Quá trình xây dựng và phát triển Công ty đã lớn mạnh về mọi mặt; cả về quy
mô, cơ cấu ngành nghề sản phẩm. Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm sao cao
hơn năm trớc, đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động ngày càng đợc nâng
cao.
Công ty đã đợc Tổng công ty xây dựng Sông Đà, Bộ xây dựng và Chính Phủ
tặng thởng Huân Chơng lao động hạng 3.
Công ty có trên 1500 cácn bộ kỹ s công nhân viên lành nghề và giàu kinh
nghiệm. Qua gần 40 năm hoạt động, Công ty đã và đang tham gia xây dựng nhiều
công trình quan trọng nh: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình; Thuỷ điện Thác Bà; Nhà
máy xi măng Bút Sơn; Hệ thống tải điện 500KV Bắc - Nam; Thuỷ điện Nậm Sạt
(Lào); Các công trình đờng dây 110KV, 35KV và các trạm biến áp; Đại học Quốc

5
Gia Hà nội; Nhà khách dân tộc Miền núi; Học viện Công nghệ Bu chính Viễn
thông; Pacific Palace; Đờng cao tốc Láng - Hoà Lạc; Quốc lộ 1A (Hà Nội - Lạng
Sơn); Đờng Hồ Chí Minh (đoạn A Roàng - a Tép); Đờng giao thông Sơn La Na Co
- Mờng Bú; Đờng từ vành đai 3 đến đờng Láng - Hoà Lạc; Đờng vào Thuỷ điện
Tuyên Quang; Thuỷ điện Bản Vẽ v.v.. Các công trình do Công ty Sông Đà 2 thi
công đều đợc đánh giá cao, nhiều công trình đạt huy chơng vàng chất lơng vao
ngành xây dựng. Chúng tôi đã tập trung đầu t chiều sâu, nâng cao mọi mặt: Nhân
lực, máy móc thiết bị và sẵn sàng nhận thầu xây lắp thi công các công trình trên
toàn quốc và quốc tế.

6
phần ii
đánh giá kết quả hoạt động qua các giai đoạn

- Hoàn thiện toàn bộ gian máy, gian biến thế, một số đờng hầm của nhà máy
Thuỷ điện Hoà Bình.
- Xây dựng đài tởng niệm, tợng Bác Hồ.
- Xây dựng các công trình tại Hà Nội nh: Trụ sở Hội Liên hiệp phụ nữ Việt
Nam, Khách sạn Thủ Đô, Nhà G9 Thanh Xuân, nhà ở Bộ xây dựng v.v..
- Tham gia xây dựng các công trình đờng dây và trạm biến áp 110 KV,
220KV, đờng dây 500KV Hoà Bình.
*Giai đoạn 1999 - 2004:
1. Đánh giá chung:
Sau nhiều lần sáp nhập, thay đổi Công ty bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm
(1999 - 2004), tổ chức sản xuất của Công ty đã ổn định dần với nền kinh tế thị tr-
ờng, tuy nhiên nảy sinh khó khăn và thách thức mới, đó là: Phần lớn xe máy thiết
bị cũ, lao động trình độ thấp, trình độ quản lý cha đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
thị trờng. Song đợc sự giúp đỡ giúp đỡ Tổng công ty, phát huy ý thức và trách
nhiệm của tập thể lãnh đạo và CBCNV trong Công ty nên 5 năm qua Công ty đã
đạt đợc các kết quả:
1.1. Nhanh chóng ổn định tổ chức, xây dựng lực lợng, từng bớc ổn định
SXKD phù hợp với yêu cầu SXKD hàng năm.
1.2. Giải quyết cơ bản các tồn tại do "Hậu Sông Đà" để lại mà Công ty là một
trong các đơn vị bị ảnh hởng nặng nề nhất, Công ty đã giữ đợc lực lợng với số lợng
CBCNV dao động trên dới 1000 ngời có việc làm thờng xuyên và thu nhập tơng
đối ổn định.
1.3. Từ đơn vị chuyên thi công xây lắp công trình dân dụng công nghiệp,
Công ty đã đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm với trang thiết bị thi
công hiện đại, lực lợng CBCNV có thể đảm nhận đợc các loại công trình: Dân
dụng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, đờng dây và trạm với quy mô
khác nhau.

8
1.4. Trong xu thế hội nhập, Công ty đã mở rộng thị trờng xây dựng ra các nớc

liệu, đảm bảo đời sống gần 100 CBCN, hàng năm khai thác đợc 90 - 100 nghìn m
3
đá các loại tại mỏ Trung Màu, Tân Trung.
Các trạm trộn Bê tông át phan, đúc cống ly tâm, trộn Subbase tuy khối lợng
thực hiện ít so với công suất nhng cũng đã đào tạo đợc đội ngũ CBCNV vận hành,
phục vụ cho thi công dự án đờng 1 và một phần cho thị trờng, bảo đảm việc làm
cho 50 ngời tại các cơ sở sản xuất trên.
2.2. Về công tác đầu t.
Tổng vốn đã đầu t từ năm 1999 đến năm 2004 là 41,2 tỷ đồng, trong đó đầu
t Dây chuyền thi công đờng là 34,9 tỷ, đầu t các thiết bị khác là: 3,25 tỷ; đầu t xây
dựng trụ sở là: 3,0 tỷ. Đã tăng tài sản cố định của Công ty từ 27,7 tỷ đồng (năm
1999) và tăng lên 63,8 tỷ đồng vào năm 2004.
Tuy vậy số thiết bị đầu t cho dây chuyền thi công đờng vẫn không đồng bộ,
một số thiết bị (TRạm BT átphan) đầu t nhng cha phát huy đợc hiệu quả.
2.3. Về công tác đấu thầu tiếp thị.
Ngay từ đầu Công ty đã thành lập bộ phận đấu thầu tiếp thị thuộc phòng
Kinh tế kế hoạch, đến năm 2001 phòng Dự án đợc thành lập chuyên đấu thầu tiếp
thị có thể đảm đơng công tác đấu thầu tiếp thị mọi loại hình công trình, mọi qui
mô và các hình thức đấu thầu trong nớc và quốc tế.
Năm 1999 Công ty tham gia dự thầu xây lắp dự án khôi phục và cải tạo đ-
ờng 1 và các công trình Đại học Quốc gia, thuỷ điện nhỏ Nậm sạt, Nậm La -
Lào ... là các dự án đấu thầu quốc tế có qui mô lớn và vừa, hình thức đấu thầu
phức tạp, nhờ đó đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm quí báu. Hiện nay riêng hợp
đồng ADB2 -N4 (Quốc lộ 1 Hà Nội - Lạng Sơn) giai đoạn 1 và 2 đã đạt đợc giá trị
160 tỷ đồng cho Công ty và các đơn vị trong tổng công ty.
Kết quả giá trị đấu thầu so qua các năm nh sau: năm 1996 là: 21 tỷ đồng,
năm 1997 là 80 tỷ đồng, năm 1998 là 72 tỷ, năm 1999 là 102 tỷ và năm 2004 là
119 tỷ.
2.4. Về công tác tổ chức và quản lý:
Đã đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ và công nhân đủ trình độ để quản lý và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status