Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
CHỦ ĐIỂM
THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ .
- Phía bắc (PB) : cánh bướm non , chùn chùn , năm trước , lương ăn ,
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa
các cụm từ ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm .
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung .
2. Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước , Nhà Trò , bự , lương ăn , ăn hiếp
, mai phục ,
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , thương yêu người
khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn .
II. Đồ dùng dạy học
1 Tranh minh họa bài tập đọc trang 4 , SGK.
2 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc .
3 Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài .
III. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Mở đầu
-GV giới thiệu khái quát nội dung
chương trình phân môn tập đọc của học
kì I lớp 4 .
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc
tên các chủ điểm trong sách .
-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có câu :
- Yêu cầu HS mở SGK trang 4, 5 sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
( 3 lượt ) .
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài .
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghóa các từ
khó được giới thiệu về nghóa ở phần chú
giải .
- Đọc mẫu lần 1. Chú ýgiọng đọc như
sau:
- HS đọc theo thứ tự :
+ Một hôm …bay được xa
+ Tôi đến gần …ăn thòt em
+ Tôi xoè cả hai tay …của bọn
nhện
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp ,
HS cả
lớp theo dõi bài trong SGK .
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp .
HS cả lớp theo dõi trong SGK .
- Theo dõi GV đọc mẫu .
Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối
với Nhà Trò Lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát ,
thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết .
Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt
đang gặp hoạn nạn .
Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy yếu quá , bự những
phấn , thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn
chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt
chân , vặt cánh , ăn thòt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy
khoẻ ăn hiếp .
xét về giọng đọc của từng HS .
- Đoạn này nói lên điều gì ?
-GV ghi lại ý chính đoạn 2 và nhờ HS
nhắc lại
- Là chò Nhà Trò .
- HS đọc SGK .
- Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ
tê bên tảng đá cuội .
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò .
- 1 HS đọc thành tiếng , HS cả lớp
theo dõi bài trong SGK .
- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo
yêu cầu,
có thể dùng bút chì vừa đọc vừa
tìm . Sau đó , một vài HS nêu ý kiến
trước lớp cho đủ các chi tiết : Chò
Nhà Trò có thân hình bé nhỏ , gầy
yếu , người bự những cánh như mới
lột . Cánh mỏng như cánh bướm
non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu
và chưa quen mở . Vì ốm yếu nên chò
Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng ,
kiếm bữa chẳng đủ .
- Của Dế Mèn .
- Thể hiện sự ái ngại , thông cảm .
- Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của
chò Nhà Trò qua con mắt ái ngại ,
thông cảm của Dế Mèn .
- 2 HS đọc
- Đoạn này cho thấy hình dáng yếu
chúng ta điều gì ?
- HS đọc thầm và dùng bút chì để
tìm . Sau đó , một vài HS nêu ý kiến
trước lớp cho đủ các chi tiết : Trước
đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
của bọn nhện chưa trả được thì đã
chết . Nhà Trò ốm yếu , kiếm ăn
không đủ . Bọn nhện đã đánh Nhà
Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường
dọa vặt chân , vặt cánh ăn thòt .
- Lời của chò Nhà Trò .
- Tình cảnh của Nhà Trò khi bò nhện
ức hiếp .
- Đọc với giọng kể lể , đáng thương.
- 1 HS đọc , cả lớp nhận xét và tìm
ra cách đọc đúng , đọc hay .
- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đó trả lời
: Dế + Mèn đã xòe 2 càng và nói
với Nhà Trò :
Em đừng sợ . Hãy trở về cùng với tôi
đây . Đứa độc ác không thể cậy
khỏe ăn hiếp kẻ yếu .
+ Là người có tấm lòng nghóa hiệp ,
dũng cảm , không đồng tình với
những kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp
kẻ yếu .
+ Tấm lòng nghóa hiệp của Dế Mèn
.
- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể
hiện sự bất bình .
Tô Hoài , tập truyện sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vò về Dế Mèn và cả
về thế giới loài vật .
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương những HS tích cực học tập , nhắc nhở
những HS còn chưa chú ý .
CHÍNH TẢ
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục tiêu:
1 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn khóc” trong
bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
2 Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò .
3 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên
vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang .
II. Đồ dùng dạy học:
1 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 5
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
1. Giới thiệu:
Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ học 1 tiết
chính tả. Mỗi bài chính tả có độ dài 80
đến 90 tiếng được trích từ bài tập đọc
hoặc các văn bản khác để các em vừa
luyện đúng chính tả , vừa có thêm hiểu
biết về cuộc sống , con người . Việc làm
các bài tập sẽ làm cho các em tư duy ,
kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi
- PB : Cỏ xước xanh dài , tỉ tê , chùn
chùn ,
- PN : Cỏ xước , tỉ tê , chỗ chấm
điểm vàng, khỏe ,
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp
viết vào vở nháp .
- Nghe GV đọc và viết bài .
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để
soát
lỗi , chữa bài .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 6
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 7 bài .
- Nhận xét bài viết của HS .
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
-GV cho Hs làm bài
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK .
- Gọi HS nhận xét , chữa bài .
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng .
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào
vở nháp , giơ tay báo hiệu khi xong để
GV chấm bài .
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải .
- Nhận xét về lời giải đúng .
-GV có thể giới thiệu qua về cái la
bầu b âu huyền
2 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái
viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn : âm đầu - màu đỏ , vần – màu xanh ,
thanh – màu vàng ) .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Giới thiệu bài:
Những tiết luyện từ và câu sẽ giúp các
em mở rộng vốn từ , biết cách dùng từ
nói , viết thành câu đúng và hay . Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về
cấu trúc tạo tiếng .
2 .Bài mới:
a) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng .GV ghi
bảng câu thơ :
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn.
- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng
dòng
( vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên
cạnh bàn ).
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc .
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu .
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh
vần . HS dưới lớp ghi cách đánh vần
thành tiếng .
+ Gọi HS trả lời .
+ Kết luận : Tiếng bầu gồm có 3 bộ
phận : âm đầu , vần , thanh .
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng .GV có
thể chia mỗi bàn HS phân tích 2 đến 3
tiếng .
+GV kẻ trên bảng lớp , sau đó gọi HS
lên chữa bài .
+ HS lắng nghe .
- HS phân tích .
+ HS lên chữa bài .
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
ơi ơi ngang
thương th ương ngang
lấy l ây sắc
bí b i sắc
cùng c ung huyền
tuy t uy ngang
rằng r ăng huyền
khác kh ac sắc
giống gi ông sắc
nhưng nh ưng ngang
chung ch ung ngang
một m ôt nặng
giàn gi an huyền
+ Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành ? Cho ví dụ .
+ Trả lời :
∗ Tiếng do bộ phận : âm đầu , vần ,
3 . Củng cố, dặn dò:
-Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành ? Cho ví dụ?
- Đánh x vào ô trống trước ý đúng :
x Tiếng nào cũng phải có vần và
thanh .
thanh tạo thành . Ví dụ : tiếng ơi.
+ Vần và dấu thanh không thể thiếu
, âm đầu có thể thiếu .
- HS nghe .
- HS đọc thầm .
+ 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu
phần ghi nhớ .
1 . Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận .
Thanh
Âm đầu Vần
2 . Tiếng nào cũng phải có vần và
thanh . Có tiếng không có âm đầu .
+ HS nghe .
- 1 HS đọc .
- HS phân tích vào vở nháp .
- HS lên chữa bài .
- 1 HS đọc yêu cầu .
- HS suy nghó .
- HS lần lượt trả lời đến khi có câu
trả lời đúng : Đó là chữ sao . Để
nguyên là ông sao trên trời . Bỏ âm
đầu s thành chữ ao là chỗ bơi cá
hàng ngày .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 10
hiện tượng quanh mình và thấy mối
quan hệ tốt đẹp giữa người với người ,
giữa con người với thiên nhiên .
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện hôm nay , các em
sẽ kể lại câu chuyên gì ?
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ” .
- … giải thích về sự hình thành của
hồ Ba Bể.
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 11
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về hồ Ba
Bể
hiện nay và giới thiệu : Hồ Ba Bể làmột
cảnh đẹp của tỉnh Bắc Cạn hiện nay .
Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh
động .
Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ?
Các em cùng theo dõi câu chuyện “sự
tích hồ Ba Bể ” .
b) GV kể chuyện
-GV kể lần 1 : giọng kể thong thả rõ
ràng , nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa
trong đêm hội , trở lại khoan thai ở đoạn
kết . Chú ý nhấn giọng ở những từ gợi
cảm , gợi tả về hình dáng khổ sở của bà
lão ăn xin , sự xuất hiện của con Giao
Long , nỗi khiếp sợ của mẹ con bà góa ,
bà gớm ghiếc , người gầy còm , lở
loét , xông lên mùi hôi thối . Bà
luôn miệng kêu đói .
+ Mọi người đều xua đuổi bà.
+ Mẹ con bà góa đưa bà về nhà , lấy
cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 12
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?
+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?
+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con bà
góa điều gì ?
+ Trong đêm lễ hội , chuyện gì đã xảy
ra ?
+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế
nào ?
c) Hướng dẫn kể từng đoạn
- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu ,
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe .
- Kể trước lớp , yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày .
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể .
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
trong nhóm .
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp .
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể
- Kể trong nhóm .
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp .
- Nhận xét .
+ Cho biết sự hình thành của hồ Ba
Bể .
+ Câu chuyện còn ca ngợi những
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 13
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
+ Ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể , câu chuyện còn mục đích nào
khác ?
- GV kết luận : Bất cứ ở đâu con người
cũng phải có lòng nhân ái , sẵn sàng
giúp đỡ những người gặp khó khăn ,
hoạn nạn . Những người đó sẽ được đền
đáp xứng đáng và gặp nhiều may mắn
trong cuộc sống .
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe .
- Dặn HS luôn có lòng nhân ái , giúp đỡ
mọi người nếu mình có thể .
con người giàu lòng nhân ái , biết
giúp đỡ người khác sẽ gặp nhiều
điều tốt lành .
TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ .
lên tấm lòng nghóa hiệp của Dế Mèn ?
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bò ốm và
qua đó cho ta thấy tình cảm sâu sắc của
mọi người với nhau . Bài thơ Mẹ ốm của
Trần Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm
được tình cảm sâu nặng giữa con và
mẹ , giữa những người hàng xóm láng
giềng với nhau .
-GV ghi tên bài lên bảng .
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 9 , sau đó
gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp .GV kết hợp sửa lỗi và phát âm ,
ngắt giọng cho HS .
- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau , lưu
ý cách ngắt nhòp :
Lá trầu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay .
Cánh màn / khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa .
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu ,
cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc ,
ốm , chú Khoa đã làm gì để thể hiện
tình cảm của mình đối với mẹ? Chúng ta
cùng tìm hiểu .
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
và trả lời câu hỏi : “ Em hiểu những câu
thơ sau muốn nói điều gì ? ”
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay .
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa .
+ Em hãy hình dung khi mẹ không bò
ốm thì lá trầu , Truyện Kiều , ruộng
vườn sẽ như thế
nào ?
- Giảng bài : Những câu thơ : “ Lá trầu
….sớm trưa ” gợi lên hình ảnh không
bình thường của lá trầu , Truyện Kiều ,
- Theo dõiGV đọc mẫu .
- Cho chúng ta biết chuyện mẹ bạn
nhỏ bò ốm , mọi người rất quan tâm ,
lo lắng cho mẹ , nhất là bạn nhỏ .
- Lắng nghe .
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi :
Những câu thơ trên muốn nói rằng
mẹ Khoa bò ốm : lá trầu nằm khô
giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn
được , Truyện Kiều gấp lại vì mẹ
không đọc , ruộng vườn vắng bóng
mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt .
hãy đọc thầm các đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi :
+ “ Những câu thơ nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ ? Vì sao em cảm nhận được
điều đó ? ”
+ Sau mỗi ý kiến phát biểu của HS ,GV
có thể nhận xét ý kiến của các em cho
đầy đủ hơn .
+ HS trả lời theo hiểu biết của
mình .
- HS nhắc lại .
- Đọc và suy nghó .
Những câu thơ : Mẹ ơi ! Cô bác xóm
làng đến thăm ; Người cho trứng ,
người cho cam ; Và anh y só đã mang
thuốc vào .
- Cho thấy tình làng nghóa xóm thật
đậm đà , sâu nặng , đầy nhân ái .
- HS tiếp nối nhau trả lời , mỗi HS
chỉ nói 1 ý .
+ Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa
tan .
+ Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng
vất vả từ những ngày xưa . Những
vất vả nơi ruộng đồng vẫn còn hằn
in trên khuôn mặt , dáng người mẹ .
+ Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại lần giường tập
+ Gọi HS phát biểu
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm .
+ Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ và tìm
ra cách ngắt giọng , nhấn giọng hợp lý .
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp .
+ Yêu cầu HS đọc , nhận xét , uốn nắn ,
giúp HS đọc hay hơn .
làm tất cả mọi điều để mẹ vui .
+ Con mong mẹ khoẻ dần dần
Ngày ăn ngon miệng , đêm nằm ngủ
say .
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe .
+ Mẹ là đất nước , tháng ngày của
con …
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý
nghóa to lớn đối với mình .
- Bài thơ thể hiện tình cảm của
người con đối với người mẹ , tình
cảm của làng xóm đối với một người
bò ốm , nhưng đậm đà , sâu nặng
hơn vẫn là tình cảm của người con
đối với mẹ .
- Lắng nghe .
- 6 HS tiếp nối đọc bài . HS cả lớp
lắng nghe tìm giọng đọc .
+ Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn vì mẹ
ốm .
+ Khổ 3 : giọng lo lắng vì mẹ sốt
cao .
+ Khổ 4 , 5 : giọng vui khi mẹ khỏe ,
Ngâm thơ , kể chuyện rồi thì múa
ca .
Rồi con diễn kòch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo .
- Thi theo 2 hình thức .
+ HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
theo bàn .
+ Thi đọc từng bài cá nhân .
- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát .
+ Em thích khổ 3 vì khổ thơ thể hiện
tình cảm hàng xóm , láng giềng với
nhau .
+ Em thích khổ 5 vì khổ thơ thể hiện
tình cảm của chú Khoa đối với mẹ
bằng những việc làm mẹ vui .
Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu:
1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện .
2 Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác .
3 Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn .
II. Đồ dùng dạy học:
1 Giấy khổ to và bút dạ .
2 Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ ) .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 19
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
1. Mở đầu
Trong các giờ tập đọc , kể chuyện các
* Các nhân vật
- Bà cụ ăn xin
-Mẹ con bà nông dân
- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ )
* Các sự việc xảy ra và kết quả của
các sự việc ấy .
-Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn,
- HS trả lời : Sự tích hồ Ba Bể .
- Lắng nghe .
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- 1 đến 2 HS kể vắn tắt , cả lớp theo
dõi .
- Chia nhóm , nhận đồ dùng học
tập .
- Thảo luận trong nhóm , ghi kết quả
thảo luận phiếu .
- Dán kết quả thảo luận .
- Nhận xét , bổ sung .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 20
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
không ai cho
- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nông
dân . Hai mẹ con cho bà và ngủ trong
nhà mình
- Sự việc 3 : Đêm khuya . Bà hiện hình
một con giao long lớn
- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra đi , cho
hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu
rồi ra đi
- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội , dòng
ra .
+ Bài văn giới thiệu về độ cao , vò
trí , chiều dài , đòa hình , cảnh đẹp
của hồ Ba Bể .
+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể
chuyện , vì có nhân vật , có cốt
truyện , có ý nghóa câu chuyện . Bài
Hồ Ba Bể không phải là văn kể
chuyện , mà là bài văn giới thiệu
về hồ Ba Bể .
+ Kể chuyện là kể lại một sự việc
có nhân vật , có cốt truyện , có các
sự kiện liên quan đến nhân vật .
Câu chuyện đó phải có ý nghóa .
- Lắng nghe .
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 21
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không
phải là văn kể chuyện , mà là bài văn
giới thiệu về hồ Ba Bể như một danh lam
thắng cảnh , đòa điểm du lòch . Kể
chuyện là kể lại một chuỗi sự việc , có
đầu có cuối , liên quan đến một số nhân
vật . Mỗi câu chuyện phải nói lên được
một điều có ý nghóa .
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ .
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu
chuyện để minh họa cho nội dung này .
d) Luyện tập
- HS làm bài .
- Trình bày và nhận xét .
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
SGK
- 3 đến 5 HS trả lời : Câu chuyện em
vừa kể có những nhân vật : em và
người phụ nữ có con nhỏ . Câu
chuyện nói về sự giúp đỡ của em
đối với người phụ nữ . Sự giúp đỡ ấy
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 22
Kế hoạch bài học Tiếng việt 4
- Kết luận : Trong cuộc sống cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau . Đó là ý nghóa
của câu chuyện các em vừa kể .
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi
nhớ .
- Dặn HS về nhà kể lại phần câu
chuyện mình xây dựng cho người thân
nghe và làm bài tập vào vở .
tuy nhỏ bé nhưng rất đúng lúc , thiết
thực vì cô đang mang nặng .
- Lắng nghe .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận : âm đầu , vần . thanh .
-Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu .
-Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ .
- HS 2 : Tiếng Việt có mấy dấu thanh ?
Đó là những dấu thanh nào ?
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiếng gồm mấy bộ phận ? Gồm những
bộ phận nào ?
- Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ giúp
các em luyện tập , củng cố lại cấu tạo
của tiếng .
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Chia HS thành các nhóm nhỏ .
- Yêu cầu HS đọc đề bài và mẫu .
- Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn cho các
nhóm
- Yêu cầu HS thi đua phân tích trong
nhóm .GV đi giúp đỡ , kiểm tra để đảm
bảo HS nào cũng được tham gia .
- Nhóm làm xong trước sẽ dán bài lên
bảng . Các nhóm khác nhận xét , bổ
sung để có lời giải đúng .
- Nhận xét bài làm của HS .
Lời giải
Tiếng Khôn ngoan đối đáp
người
Âm đầu kh ng đ đ
ng
Vần ôn oan ôi ap
ươi
Thanh ngang ngang sắc sắc
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Gọi HS nhận xét và chốt lời giải
đúng .
Bài 4
- Qua 2 bài tập trên , em hiểu thế nào là
2 tiếng bắt vần với nhau ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết
luận : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng
có phần vần giống nhau – giống nhau
hoàn toàn hoặc không hoàn toàn .
- Gọi HS tìm các câu tục ngữ , ca dao ,
thơ đã học có các tiếng bắt vần với nhau
.
Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu .
lục bát .
+ Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với
nhau , giống nhau cùng có vần oai .
- 2 HS đọc to trước lớp .
- Tự làm bài vào vở , gọi 2 HS lên
bảng làm bài .
- Nhận xét và lời giải đúng là :
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau
là :
loắt choắt – thoăn thoắt , xinh xinh ,
nghênh nghênh .
+ Các cặp có vần giống nhau hoàn
toàn là:
choắt – thoắt .