1
LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ của phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, Khoa Công trình
trường Đại học Thuỷ Lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đến nay Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật với đề tài: “
Nghiên cứu giải pháp nâng cấp
công trình hồ chứa nước tỉnh Hà Tĩnh trong điều kiện biến đổi khí hậu,
áp dụng cụ thể cho hồ Nhà Đường
” đã được hoàn thành.
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cơ quan đơn vị và các cá nhân
đã truyền đạt kiến thức, cho phép sử dụng tài liệu đã công bố.
Đặc biệt tác giả xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Lê Kim Truyền và
TS. Dương Đức Tiên người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong
quá trình thực hiện luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo, của các Quý vị quan tâm và bạn bè đồng nghiệp.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy Lợi.
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn
VÕ HỒNG QUẾ
1.1.1. Vị trí địa lý. 4
1.1.2. Khí hậu, thủy văn 5
1.1.2.1. Khí hậu: 5
1.1.2.2. Thủy văn: 6
1.2. Tổng quan về công trình thủy lợi khu vực Hà Tĩnh. 7
1.2.1. Hồ chứa nước. 7
1.2.2. Đập dâng 10
1.2.3. Hệ thống cống ngăn mặn giữ ngọt, cống vùng triều. 11
1.3. Hiện trạng chất lượng các hồ chứa của Hà Tĩnh. 11
1.3.1. Khái quát 11
1.3.2. Đặc điểm 13
1.4. Điều kiện địa hình các hồ chứa nước của Hà Tĩnh. 17
1.4.1. Điều kiện địa hình chung của Hà Tĩnh. 17
1.4.2. Điều kiện địa hình các hồ chứa. 18
1.5. Điều kiện địa chất các hồ chứa nước khu vực Hà Tĩnh. 19
1.5.1. Điều kiện địa chất các hồ chứa khu vực Hà Tĩnh. 19
1.5.1.1. Các thành tạo của đá: 19
1.5.1.2. Các lớp phủ: 22
1.5.2. Các hoạt động kiến tạo trong khu vực: 22
1.5.3. Các hoạt động địa chất vật lý: 23
1.5.4. Điều kiện địa chất thuỷ văn. 23
1.6. Hiện trạng quản lý, vận hành các hồ chứa ở Hà Tĩnh. 24
1.6.1. Mô hình quản lý 24
1.6.2. Thực trạng công tác quản lý hiện nay. 24
1.6.2.1. Lực lượng quản lý. 24
1.6.2.2. Hồ sơ quản lý. 24
1.6.3. Tình hinh vi phạm Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình. 25
1.6.4. Thực trạng khai thác. 25
1.7. Những yêu cầu đối với hồ chứa của Hà Tĩnh trong điều kiện biến đổi khí hậu. 26
1.8. Kết luận chương 1. 27
3.2. Tính toán thủy văn lưu vực có xét đến ảnh hưởng của BĐKH. 45
3.2.1. Phương pháp tính dòng chảy thiết kế đến hồ có xét đến ảnh hưởng của
BĐKH 45
3.2.2. Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi xét đến ảnh hưởng của BĐKH. 45
3.3. Tính toán cân bằng nước cho lưu vực hồ chứa. 46
3.3.1. Khái niệm về hệ thống nguồn nước và cân bằng nước hệ thống 46
3.3.1.1. Hệ thống nguồn nước 46
3.3.1.2. Khái niệm cân bằng nước hệ thống 46
3.3.2. Tính toán nhu cầu nước. 47
3.3.2.1. Mức đảm bảo cấp nước. 47
3.3.2.2. Các tài liệu về nông nghiệp. 47
3.3.2.3. Tài liệu về các hộ dùng nước khác. 49
3.3.2.4. Tính toán nhu cầu nước. 50
3.3.3. Tính toán cân bằng nước cho lưu vực hồ chứa. 50
3.4. Tính toán điều tiết lũ, đề xuất giải pháp công trình tháo lũ. 50
3.5. Nghiên cứu giải pháp nâng cấp công trình hồ chứa tỉnh Hà Tĩnh trong điều kiện
biến đổi khí hậu. 50
3.5.1. Yêu cầu đặt ra. 50
3.5.2. Phân nhóm các hồ chứa theo đặc trưng của lưu vực và khả năng trữ nước.
51
3.5.3. Các nhóm giải pháp. 52
3.5.3.1. Nhóm các giải pháp công trình: 52
3.5.3.2. Nhóm các giải pháp phi công trình. 53
3.5.4. Các giải pháp công trình tổng thể. 53
3.5.4.1. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp cải tạo khả năng tháo của tràn (thay
đổi hình thức ngưỡng để tăng hệ số lưu lượng). 53
3.5.4.2. Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp với mở rộng khẩu độ tràn. 55
4.2.2. Hiện trạng đập đất: 84
4.2.3. Hiện trạng cống lấy nước: 85
4.2.4. Hiện trạng tràn xả lũ: 85
4.2.5. Hiện trạng hệ thống kênh: 85
4.2.6. Công tác quản lý và cứu hộ: 85
4.3. Tài liệu địa hình, địa chất. 85
4.3.1. Tài liệu địa hình. 85
4.3.2. Tài liệu địa chất. 87
4.4. Tính toán thủy văn hồ chứa. 87
4.4.1. Tài liệu thuỷ văn: 87
4.4.2. Tính toán thủy văn thiết kế. 87
4.5. Tính toán cân bằng nước hồ chứa. 88
4.5.1. Tính toán nhu cầu nước. 88
4.5.2. Tính toán cân bằng nước. 90
4.6. Nghiên cứu giải pháp nâng cấp hồ chứa nước Nhà Đường. 90
4.7. Tính toán các giải pháp 91
4.7.1. Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn có cửa van bên cạnh 91
4.7.2. Nâng ngưỡng tràn và mở thêm tràn tự do 91
6
4.7.3. Thay thế tràn tự do bằng tràn xả sâu có cửa van điều tiết. 92
4.8. Lựa chọn giải pháp nâng cấp hồ chứa. 92
4.9. Tính toán giải pháp nâng cấp các công trình đầu mối. 93
4.9.1. Đập đất. 93
4.9.1.1. Hình thức nâng cấp. 93
4.9.1.2. Cao trình đỉnh đập. 93
4.9.1.3. Chiều rộng đỉnh đập: 93
4.9.1.4. Mái đập và cơ đập: 93
Bảng 3.2: Tính toán hệ số tưới cây nông nghiệp 48
Bảng 3.3: Thông số cơ bản một số đập tràn labyrinth đã xây dựng trên thế giới.
68
Bảng 4.1: Quan hệ mực nước và dung tích hồ Nhà Đường 86
Bảng 4.2: Phân phối dòng chảy năm hồ Nhà Đường 87
Bảng 4.3a: Nhu cầu nước tưới nông nghiệp của hồ Nhà Đường (10
6
m
3
) 88
Bảng 4.3b: Nhu cầu nước sinh hoạt, du lịch của hồ Nhà Đường (10
6
m
3
) 89
Bảng 4.3c: Nhu cầu nước công nghiệp của hồ Nhà Đường (10
6
m
3
) 89
Bảng 4.3: Tổng nhu cầu nước của hồ Nhà Đường (10
6
m
3
) 89
Bảng 4.5: Bảng so sánh kết quả tính toán điều lũ các giải pháp 92
Bảng 4.6: Bảng chỉ tiêu cơ lý tính toán ổn định đập 95
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu tính toán của tràn xả lũ 96
Bảng 4.8: Kết quả tính toán toạ độ đường cong ngưỡng tràn. 97
68
Hình 3.14: Mô hình tràn Sông Móng (nhìn từ thượng lưu) 70
Hình 3.15: Mô hình 1/2 tràn Phước Hòa (nhìn từ thượng lưu) 70
Hình 3.16: Đập tràn phím Piano Maguga ở Xoa zi lân 71
Hình 3.17: Đập tràn phím Piano Liege ở Bỉ 71
Hình 3.18: Đập tràn phím Piano Goulou ở Pháp 72
Hình 3.19: Mô hình đập tràn phím Piano Văn Phong ở Việt Nam 72
Hình 3.20: Thi công tràn phím đàn- ống dẫn khí đặt dưới console hạ lưu 73
Hình 3.21: Lắp ghép cửa van phụ ở phía trên 73
Hình 3.22: Áp trúc mái thượng lưu đập 76
Hình 3.23: Áp trúc mái thượng hạ lưu đập 77
Hình 3.24: Áp trúc mái thượng thượng hạ lưu đập 78
Hình 4.1: Mặt bằng vị trí hồ Nhà Đường 82
Hình 4.2. Đường quan hệ mực nước, diện tích ngập và dung tích trữ hồ 86
Nhà Đường (Z - F- W) 86
Hình 4.3: Đường cong ngưỡng tràn. 98
9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu
MNDBT: Mực nước dâng bình thường
MNDGC: Mực nước dâng gia cường
MNLKT: Mực nước lũ kiểm tra.
MNKC: Mực nước khống chế
MNC: Mực nước chết
KTXH: Kinh tế xã hội
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay cả nước đã xây dựng trên 2100 hồ chứa có dung tích mỗi hồ từ 0,5
triệu m
3
trở lên, với tổng dung tích trữ được trên 41 tỷ m
3
nước. Trong đó miền
Trung và Tây Nguyên có trên 97 hồ Thủy lợi chứa hơn 2,4 tỷ m
3
nước và 27 hồ
Thủy điện chứa 6,4 tỷ m
3
nước.
Riêng khu vực Hà Tĩnh tính đến năm 2013 có tổng cộng 345 hồ chứa với tổng
dung tích 742,9 triệu m
3
nước, ngoài ra còn hai hồ chứa lớn là hồ Ngàn Trươi
(706x10
6
m
3
) và hồ Rào Trổ (195x10
6
m
3
) đang trong quá trình xây dựng nâng tổng
dung tích các hồ chứa ở Hà Tĩnh lên 1,644 tỷ m
3
Trong điều kiện biến đổi khí hậu, miền Trung là vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng
nề của biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao và có đặc điểm biến động thời tiết
khá cao cho nên vốn là vùng khô hạn, nắng gió có cường độ mạnh; nay do biến đổi
khí hậu nhiệt độ tăng làm cho nhiệt độ nước tăng, thúc đẩy quá trình bốc hơi nước
nhanh hơn (tăng 7,7%-8,9%) dẫn đến yêu cầu nước dùng cho môi trường, tưới, sinh
hoạt tăng hơn.
Nhìn chung, biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến lượng nước đến và nhu
cầu dùng nước và an toàn cho công trình đầu mối, gây khó khăn cho công tác quản
lý, khai thác các hồ chứa nước ở miền Trung.
Tóm lại miền Trung là vùng đất có đặc điểm tự nhiên khắc nghiệt, địa hình
ngắn, dốc, lũ lụt, hạn hán nặng nề, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn do bối
cảnh lịch sử khi xây dựng các công trình thủy lợi. Nhiều công trình chưa phát huy
hết năng lực, việc cung cấp điều hòa dòng chảy chưa đáp ứng được nhu cầu dùng
nước và giảm nhẹ thiên tai, lượng nước thừa hàng năm đổ ra biển còn khá lớn, trong
khi đó nhu cầu dùng nước ngày càng tăng. Để giải quyết mâu thuẫn đó thì ngoài đầu
tư xây dựng những hồ đập mới, cần nghiên cứu công tác quản lý khai thác, điều
hành để tăng hiệu quả đầu tư và nghiên cứu nâng cấp tăng thêm dung tích trữ nước
của các hồ chứa đã xây dựng để thực hiện nhiệm vụ đa mục tiêu là giải pháp tốt
nhất để giảm thiểu thiên tai, tăng thêm nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội
khu vực miền Trung.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thiên tai và công tác quản lý,
vận hành, đảm bảo an toàn hồ chứa nước khu vực tỉnh Hà Tĩnh.
- Cụ thể của mục tiêu là sử dụng các kết quả phân tích số liệu thủy văn, khí
hậu xác định được tác nhân gây nên hạn hán, lũ lụt… làm mất cân bằng lượng nước
đến và yêu cầu dùng nước, gây khó khăn cho công tác quản lý, vận hành hồ chứa.
- Đề xuất được giải pháp nâng cấp công trình hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Đề xuất và tính toán các giải pháp công trình nâng cấp đầu mối hồ chứa nước
Nhà Đường.
Chương 1: Tổng quan về hệ thống công trình hồ chứa của Hà Tĩnh.
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu dùng
nước của khu vực.
Chương 3: Nghiên cứu các giải pháp nâng cấp các hồ chứa của Hà Tĩnh
.
Chương 4: Ứng dụng kết quả tính toán các kịch bản BĐKH tính toán các
giải pháp nâng cấp công trình đầu mối hồ chứa nước Nhà Đường.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA Ở HÀ TĨNH
1.1. Tổng quan về các yếu tố tự nhiên của Hà Tĩnh.
1.1.1. Vị trí địa lý.
Hình 1. 1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh
Tỉnh Hà Tĩnh có diện tích đất tự nhiên 5.997km
2
(chiếm khoảng 1,8% diện
tích cả nước) thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, tọa độ địa lý:
17
0
53’50’’ - 18
0
45’40’’ độ vĩ Bắc và
105
1.1.2.1. Khí hậu:
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm 22-25
o
C. Trong năm, khí hậu
được chia thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng nhất là từ tháng
5 đến tháng 8. Nhiệt độ trung bình tháng từ 24,7
o
C (tháng 4) đến 32,9
o
C (tháng 6).
Nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 38,5÷40
o
C.
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng
từ 18,3
o
C (tháng 1) đến 21,8
o
C (tháng 11) với nhiều ngày ở một số khu vực có nhiệt
độ dưới 7
o
C (tháng 11,12).
Độ ẩm: Nhìn chung độ ẩm không khí tương đối cao (trung bình khoảng từ
84÷87%), độ ẩm trung bình cao nhất khoảng 92÷96%, vào các tháng 1,2,3, độ ẩm
trung bình thấp nhất khoảng 55÷70% vào các tháng 6,7,8.
Bốc hơi: Bốc hơi Piche trung bình năm đạt 800mm. Lượng bốc hơi lớn thường
xảy ra vào tháng 7 với mức trung bình tháng đạt 180 - 200 mm. Tháng 2 có lượng
bốc hơi nhỏ nhất 27 - 34 mm.
Số giờ nắng: 1.400-1.600 giờ/năm.
đây cũng là nơi giữ nước trong mùa mưa và điều tiết nước trong mùa hạn. Toàn tỉnh
có trên 30 con sông lớn nhỏ với tổng chiều dài trên 400 km, trữ lượng khoảng 11-13
tỷ m3/năm. Tổng lưu vực của các con sông khoảng 5.436 km2, trong đó sông La do
2 con sông Ngàn Sâu và Ngàn Phố hợp thành với diện tích lưu vực 3.221 km2, sông
7
Cửa Sót hợp lưu của sông Nghèn và sông Rào Cái với diện tích lưu vực 1.349 km2,
sông Cửa Nhượng hợp lưu của sông Gia Hội và sông Rác có diện tích lưu vực 356
km2, sông Cửa Khẩu hợp lưu của sông Trí và sông Quyền với diện tích lưu vực 510
km2. Các con sông ở Hà Tĩnh là nguồn cung cấp nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt và
các hoạt động phát triển KTXH, đồng thời cũng có chức năng thoát nước về mùa
mưa lũ.
Theo thống kê Hà Tĩnh có 9 vùng có triển vọng cung cấp nước dưới đất với
tổng trữ lượng khoảng 85 triệu m3, bao gồm: Vùng Nghi Xuân diện tích khoảng 50
km2; vùng Nam núi Ông với diện tích khoản 7 km2; vùng Thạch Hà, Cẩm Xuyên
với diện tích khoảng 76 km2; vùng thung lũng sông Rác với diện tích gần 90 km2;
vùng thung lũng Rào Nộ diện tích khoảng 65 km2; vùng thung lũng Ngàn Sâu và
sông Tiêm diện tích khoảng 230km2; vùng thung lũng Chúc A diện tích khoảng
65km2.
1.2. Tổng quan về công trình thủy lợi khu vực Hà Tĩnh.
1.2.1. Hồ chứa nước.
Hà Tĩnh là tỉnh nằm giữa của khu vực Bắc trung bộ, có dãy Trường Sơn chạy
song song với bờ biển và do phát triển ngang của dãy Hoành Sơn chắn phía Nam
của tỉnh tạo thành một vùng hứng gió biển nên ở đây có lượng mưa lớn hơn các
vùng khác trong tỉnh và lượng mưa trung bình nhiều năm cũng lớn hơn các tỉnh lân
cận như Quảng Bình hay Nghệ An.
Tổng lượng mưa rơi trên địa bàn tỉnh xấp xỉ 13 đến 18 tỷ m
9
Hình 1.4: Hồ chứa nước Kẻ Gỗ
Hình 1.5: Hồ chứa nước Ngàn Trươi
Hồ chứa nước là công trình lợi dụng tổng hợp, cấp nước tưới, sinh hoạt, công
nghiệp và phát triển các ngành kinh tế quốc dân khác, cải tạo cảnh quan môi trường
sinh thái; điều tiết lũ để phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo an toàn tính mạng
và tài sản nhân dân vùng hạ lưu.
10
Hồ chứa nước có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế nói chung và sản xuất
nông nghiệp nói riêng. Nhà nước rất quan tâm phát triển xây dựng các hồ chứa nước
đặc biệt là từ sau khi đất nước thống nhất.
Nhiều hồ chứa nước có dung tích lớn và trung bình so với cả nước như hồ
Ngàn Trươi (huyện Vũ Quang), Kẻ Gỗ, Thượng Tuy (huyện Cẩm Xuyên), Rào Trổ,
Sông Rác (huyện Kỳ Anh).v.v…mang lại hiệu ích to lớn, cấp nước phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, cải tạo môi trường sinh thái, còn có
nhiệm vụ cắt lũ bảo đảm an toàn cho hạ du.
Hà Tĩnh là địa phương nằm trong tốp 10 tỉnh có số hồ chứa lớn nhất cả nước
với 345 hồ và là tỉnh có mật độ hồ chứa dày nhất nhì cả nước. Hồ chứa nước có
nhiều lợi ích song cũng luôn tiềm ẩn nguy cơ sự cố, đe doạ đến an toàn của công
trình và hạ du. Trong thời gian qua nhiều hồ chứa có quy mô vừa và nhỏ đã bị vỡ
gây thiệt hại đáng kể tới người, tài sản của nhân dân.
- Tháng 4 năm 1994 vỡ đập Họ Võ – xã Hương Giang – huyện Hương Khê có
dung tích 1,6 triệu m
3
Lộc, Thạch Hà và Lộc Hà. Công trình là cống ngăn sông nghèn có khẩu độ m chia
làm 9 cửa. Ngoài ra, trong kế hoạch xây dựng công trình cấp nước cho khu kinh tế
Vũng Áng, lưu vực sông Trí, sông Vinh cũng được xây dựng ba ra Kỳ Hà với khẩu
độ 120m chia làm 15 cửa. Khi công trình hoàn thành thì phần lớn các xã vùng ven
biển Kỳ Anh sẽ được ngọt hóa đồng thời đảm nhiệm cấp nước cho khu kinh tế
Vũng Áng khoảng 200.000 m
3
/ng.đ.
Ngoài hai công trình có quy mô lớn nói trên thì Hà Tĩnh còn có hàng trăm
cống lớn nhỏ vùng triều phục vụ ngăn mặn, thoát lũ và lấy nước cho nuôi trồng thủy
sản phân bố dọc theo gần 100km đê cửa sông và đê biển của tỉnh.
1.3. Hiện trạng chất lượng các hồ chứa của Hà Tĩnh.
1.3.1. Khái quát
Như đã trình bày ở trên, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh hiện có 347 hồ chứa nước
lớn nhỏ, với tổng dung tích hơn 1,644 tỷ m
3
(Bao gồm cả hai hồ lớn đang xây dựng
là Ngàn Trươi và Rào Trổ) trong đó:
- Hồ có dung tích trên 100 triệu m
3
: 4 hồ (Ngàn Trươi, Kẻ Gỗ, Rào Trổ, sông
Rác) có tổng dung tích 1,37 tỷ m
3
.
- Hồ có dung tích từ 10 đến 100 triệu m
3
: 9 hồ với tổng dung tích 180 triệu m
3
.
- Số hồ có dung tích trữ từ 5 đến dưới 10 triệu m
3
)
45
Tổng
1143,06
742,90
1
Hồ Kẽ Gỗ
Cẩm Mỹ
223,0
345,0
2
Hồ Thượng Tuy
Cẩm Sơn
10,0
18,90
3
Hồ Đập Bún
Bắc Sơn
3,2
3,52
4
Hồ Thượng sông Trí
Kỳ Hoa
36,20
25,40
5
Hồ Kim Sơn
Kỳ Hoa
2,00
2,80
12
Hồ Khe Sông
Phúc Trạch
1,80
1,10
13
Hồ Khe Con
Hương Giang
9,60
1,68
14
Hồ Họ Võ
Hương Giang
9,20
1,59
15
Hồ đập họ
Hương Long
3,00
1,60
16
Hồ Khe Trồi
Phúc Trạch
1,80
1,37
17
Hồ Khe Dài
Gia Phố
134,00
19,80
24
Hồ Cửa Thờ - Trại Tiểu
Mỹ Lộc
20,9
15,90
25
Hồ Cu Lây - Trường Lão
Phúc Lộc
14,0
13,00
26
Hồ Vực Trống
Phú Lộc
11,40
13,00
27
Hồ Nhà Đường
Thiên Lộc
11,00
3,61
28
Đập Cố Châu
Gia Hanh
1,30
1,80
29
Hồ Đồng Hố
Hồng Lộc
2,00
35
Hồ Thiên Tượng
Bắc Hồng
2,50
1,20
36
Hồ Khe Cò
Sơn Lễ
6,00
3,20
37
Hồ Nồi Tranh (thượng)
Sơn Lễ
2,50
1,30
38
Hồ Nồi Tranh (hạ - liên hồ)
Sơn Lễ
1,1
0,4
39
Hồ Cây Trường
Sơn Diệm
4,5
2,20
40
Hồ Vực Rồng
Sơn Tiến
4,5
công còn nhiều thiếu sót, các công trình đầu mối không được xây dựng hoàn thiện.
Thời gian khai thác, sử dụng các hồ đã lâu, việc quản lý chưa được quan tâm đúng
mức, thiếu kinh phí để duy tu sửa chữa, dẫn đến nhiều hồ chứa nước nhanh chóng
bị xuống cấp, gây mất an toàn công trình. Trong giai đoạn từ năm 2003 đến 2012,
có 79 hồ chứa đã được đầu tư ngân cấp, sửa chữa bằng các nguồn vốn.
Bảng 1.2: Các hồ chứa được nâng cấp từ năm 2003 đến nay
TT
Tên công trình
Địa điểm
(xã, huyện)
Thông số
Năm tu bổ,
nâng cấp
Flv (km
2
)
W (10
6
m
3)
A Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
1
Hồ Đập Bún
Bắc Sơn Thạch Hà
3,60
3,32
2009
2
Hồ Khe Sung
Kỳ Lâm Kỳ Anh
1,30
0,70
2009
8
Hồ Tùng Lau
Kỳ Hợp Kỳ Xuân
1,00
0,50
2009
9
Hồ Nhà Đường
Thiên Lộc Can Lộc
11,00
3,61
2008
10
Hồ Cửa Thờ - Trại
Tiểu
Mỹ Lộc Can Lộc 20,90 15,90 2008
B
Nguồn vốn Ngân sách
1
Hồ Đập Trằm
Thạch Tiến, Thạch Hà
0,52
0,18
2007
Đức Dũng Đức Thọ
11,00
8,50
2009
7
Hồ Cây Cam
Kỳ Lâm Kỳ Anh
0,80
0,20
2003
8
Hồ Cầm Kỳ
Kỳ Hoa Kỳ Anh
3,00
0,10
2004
9
Hồ Cồn Đền
Kỳ Hoa Kỳ Anh
1,20
0,20
2005
10
Hồ Nhà Lào
Phú Phong, Hương Khê
2,20
1,20
2004
11
Hồ Ma Leng
Kỳ Tân - Kỳ Anh
11,00
3,50
2012
17
Hồ Vực Trống
Phú Lộc- Can Lộc
11,40
13,00
2008
C
Nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) 1
Hồ Đập Tây
Kỳ Xuân, Kỳ Anh
1,20
0,20
2007
2
Hồ Khe Lau
Cẩm lĩnh, Cẩm Xuyên
3,00
0,70
2006
3
Hồ Đập Xạ
Bắc Sơn, Thạch Hà
6,00
0,50
2008
9
Hồ Cây Bưởi
Sơn Tây., Hương Sơn
1,00
0,65
2003
10
Hồ Đá Chết
Sơn Lâm, Hương Sơn
1,00
0,12
2005
11
Hồ Cố Kiều
Hương Bình, Hương Khê
0,50
0,05
2003
12
Hồ Đập Miệu
Hương Vĩnh, Hương Khê
2,80
0,19
2007
13
Hồ Nhà Lào
Phú Phong, Hương Khê
2,20
1
Hồ Rầy Chè
Kỳ Tây, Kỳ Anh
1,30
0,32
2010
2
Hồ Khe Su
Cẩm Minh, Cẩm Xuyên
0,81
0,17
2010
3
Hồ Bàu Bà
Cẩm Lạc, Cẩm Xuyên
0,57
0,29
2010
4
Hồ Khe Lim
Xuân Hồng, Nghi Xuân
1,20
0,26
2012
5
Hồ Đồng Kiện
Xuân Liên, Nghi Xuân
1,10
0,11
2011
Sơn Thủy, Hương Sơn
0,60
0,24
2010
11
Hồ Thanh Niên
Tân Hương, Đức Thọ
1,05
0,22
2011
12
Hồ Cỏ Lăn
Kỳ Bắc, Kỳ Anh
1,16
0,49
2012
13
Hồ Đập Bồ
Bắc Sơn, Thạch Hà
4,00
0,20
2012
14
Hồ Mỏ Kẹc
Sơn Trương, Hương Sơn
0,75
0,02
2003
15
Hồ Đập Lù
Hương Minh, Vũ Quang
0,60
0,09
2004
21
Hồ Nươc Vàng
Hương Liên, Hương Khê
2,30
1,10
2006
22
Hồ Đập Trạng
Hương Thủy, Hương Khê
4,30
1,20
2005
23
Hồ Đập Đợi
Nam Hương, Thạch Hà
6,80
0,21
2006
24
Hồ Đập Khe Đập
Hương Thọ, Vũ Quang
1,10
0,10
2003
25
Hồ Khe Gát
Đức Giang Vũ Quang
0,50
0,03
2006
31
Hồ Hộp Trổ
Đức Giang Vũ Quang
2,20
0,31
2005
32
Hồ Đập Làng
Mỹ Lộc Can Lộc
0,51
0,17
2004
33
Hồ Cầu Kè
Sơn Diệm, Hương Sơn
1,50
0,41
2005
34
Hồ Bái Thượng
Nam Hương, Thạch Hà
0,82
0,14
2006
79 Cộng