BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN THỊ MỸ DUNG
NGHIÊN CỨU KHẨU DIỆN HỢP LÝ CỤM CÔNG
TRÌNH CỐNG TRÊN CỬA SÔNG CÁI LỚN - CÁI BÉ TRONG
ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN THỊ MỸ DUNG
NGHIÊN CỨU KHẨU DIỆN HỢP LÝ CỤM CÔNG
TRÌNH CỐNG TRÊN CỬA SÔNG CÁI LỚN - CÁI BÉ TRONG
ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG
Chuyên ngành
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, Luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót, khiếm khuyết. Học viên rất mong nhận được sự hướng dẫn và
đóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo, của các Qúy vị quan tâm và bạn bè, đồng
nghiệp.
Hoàn thành Luận văn là tiền đề để bản thân học viên tiếp tục phấn đấu
trên con đường học hành phía trước.
Luận văn được hoàn thành tại Cơ sở II – Trường Đại học Thủy lợi.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012.
Học viên
TRẦN THỊ MỸ DUNG
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.
Tính cấp thiết của Đề tài ................................................................................ 1
2.
Mục đích của đề tài ........................................................................................ 2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4.
1.2.2. Chất lượng nước mưa ........................................................................... 15
1.2.3. Chất lượng nước ngầm ......................................................................... 16
1.3. Hiện trạng công trình thủy lợi và dự kiến phát triển, đầu tư công trình
thủy lợi trên sông Cái Lớn – Cái Bé ..................................................................... 16
1.4. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tới Việt Nam nói
chung và vùng nghiên cứu nói riêng. .................................................................... 21
CHƯƠNG II. LỰA CHỌN CÔNG CỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ SƠ ĐỒ TÍNH........ 26
2.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................ 26
2.2. Phân tích lựa chọn mô hình toán cho luận văn ............................................ 28
2.3. Xác định phạm vi tính toán của mô hình ..................................................... 30
2.3.1.
Mục tiêu ............................................................................................... 30
2.3.2.
Phạm vi tính toán của mô hình đươc đề xuất ....................................... 30
2.4. Các số liệu cơ bản và số liệu biên ............................................................... 31
2.4.1.
Sơ đồ mạng lưới sông kênh và ô đồng ................................................ 31
iii
2.4.2.
Phương pháp tính ................................................................................ 32
2.4.3.
4.3.2.
Lựa chọn cửa van ................................................................................ 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 74
1.
Kết quả đạt được trong luận văn.................................................................. 74
2.
Hạn chế và tồn tại ........................................................................................ 74
3.
Kiến nghị ..................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 77
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình tháng ở một số nơi, 0C ................................................. 7
Bảng 1.2 Lượng bốc hơi (Piche) bình quân tháng ở một số nơi (mm) ....................... 8
Bảng 1.3 Số giờ nắng bình quân tháng (1960-2005) ở một số nơi (giờ) .................... 8
Bảng 1.4 Lượng mưa bình quân nhiều năm ở một số trạm mưa (mm) ..................... 9
Bảng 1.5 Thống kê công trình thuỷ lợi chủ yếu ở vùng ĐBSCL.............................. 17
Bảng 1.6 Nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) .............................. 22
Bảng 1.7 Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng (% diện tích) ... 23
Bảng 1.8 Mức độ biến đổi đỉnh/chân triều với các trường hợp NBD vùng ĐBSCL
Hình 3.6 Diễn biến mực nước min và bình quân tháng II dọc kênh Cán Gáo .......... 53
Hình 3.7 Hmin và Hbq tháng II, IV dọc kênh Xáng Minh Hà phương án PA1 ....... 55
Hình 3.8 Diễn biến mực nước bình quân tháng II dọc kênh Thốt Nốt ..................... 56
Hình 3.9 Diễn biến mực nước bình quân tháng II dọc kênh Cán Gáo ...................... 56
Hình 3.10 Diễn biến mực nước max dọc sông Cái Bé. ............................................. 57
Hình 3.11 Diễn biến mực nước max dọc kênh Làng Thứ 7...................................... 58
Hình 4.1 Đề xuất thành phần khu đầu mối sông Cái Lớn – Cái Bé .......................... 71
Hình 4.2 Đề xuất vị trí cống Cái Lớn và cống Cái Bé .............................................. 72
Hình 4.3 Kết cấu đập trụ đỡ ...................................................................................... 72
Hình 4.4 Cửa van phẳng............................................................................................ 73
Hình 4.5 Cửa van Clape của cống Thảo Long, Thừa Thiên Huế ............................. 73
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Từ viết tắt
BĐCM
ĐBSCL
QLPH
UMT
Cửu Long bao gồm: Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau, Giữa sông Tiền –
sông Hậu và Đồng Tháp Mười. Diện tích tự nhiên vùng BĐCM vào khoảng
1.667.000ha, trong đó có hơn 2/3 diện tích bị mặn từ biển Tây và biển Đông xâm
nhập nên sản xuất nông nghiệp trong vùng còn phát triển ở mức thấp. Kiểm soát
mặn để sử dụng có hiệu quả nguồn nước tại vùng BĐCM là vấn đề hết sức quan
trọng trong công tác thủy lợi nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
Các nghiên cứu thủy lợi vùng BĐCM đã đề xuất xây dựng hệ thống công
trình kiểm soát mặn dọc tuyến Quốc lộ 1A và nạo vét mở rộng các kênh nối từ
sông Hậu vào để tăng cường nguồn nước ngọt, hạn chế xâm nhập mặn trên sông
Cái Lớn – Cái Bé và ngọt hóa diện tích ở phía Bắc Quốc lộ 1A và phía Đông
kênh Cán Gáo thuộc vùng Quản Lộ Phụng Hiệp, U Minh Thượng. Hệ thống công
trình ngăn mặn gồm 12 cống ở vùng QLPH, các cống dọc kênh Cán Gáo – sông
Trẹm, đào nạo vét các kênh dẫn ngọt và xây dựng hệ thống công trình mặt ruộng.
Đối với diện tích ở phiá Tây kênh Cán Gáo, chủ yếu xây dựng công trình ngăn
mặn nhỏ, lợi dụng nước mưa để tưới.
Khi hệ thống công trình nói trên hoàn thành thì 3 nguồn mặn từ sông Mỹ
Thanh, Gành Hào và Ông Đốc vào vùng BĐCM cơ bản sẽ được kiểm soát, tạo ra
1 vùng ngọt hóa rộng lớn gồm QLPH, U Minh Thượng, U Minh Hạ. Tuy nhiên
do sông Cái Lớn - Cái Bé còn bỏ ngỏ nên nước mặn sẽ xâm nhập mạnh vào vùng
dự án, nhất là vào các tháng III, IV khi nguồn nước ngọt xuống thấp và nhu cầu
lấy nước tưới trong vùng tăng cao.
Nghiên cứu kiểm soát mặn tại các cửa sông lớn từ đó lợi dụng tổng hợp
nguồn nước (nước mưa, nước ngầm và nguồn nước từ sông Hậu vào) phục vụ
cho sinh hoạt và sản xuất trong vùng không chỉ là 1 mục tiêu phát triển trước
mắt, mà còn là bài toán kinh tế, xã hội cấp bách không chỉ cho hiện tại mà cho
tương lai của vùng BĐCM nói riêng và toàn ĐBSCL nói chung. Để thực hiện
được đòi hỏi phải có đóng góp đồng bộ của hệ thống công trình thủy lợi mà trong
2
Tiếp cận thực tiễn, hệ thống và toàn diện.
Tiếp cận kế thừa tri thức, kinh nghiệm của các nghiên cứu đã có trước đó 1
cách chọn lọc, sáng tạo.
Dùng mô hình toán để mô phỏng tính toán giá trị mực nước vùng ven biển,
từ đó xác định chênh lệch mực nước và lựa chọn khẩu diện hợp lý cho công
trình.
b) Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra tổng kết thực tế: Điều tra, khảo sát, thu thập thông
tin số liệu. Phân tích, đánh giá biến đổi của dòng chảy hiện trạng: dòng chảy mùa
kiệt cũng như dòng chảy mùa lũ, diễn biến mặn,.... Sử dụng các phương pháp
3
thống kê, phân tích nguyên nhân - kết quả phân tích nguyên nhân hình thành và
các tác động làm biến đổi dòng chảy kiệt cũng như lũ.
Phương pháp lý thuyết: sử dụng lý thuyết, phần mềm mô phỏng- mô hình
thủy lực một chiều (VRSAP) đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp tính toán cụ
thể.
Phương pháp kế thừa: sử dụng một số công trình nghiên cứu về bài toán
thủy lực cống vùng triều và kinh nghiệm tính toán thiết kế cống thực tế ở các địa
phương ven biển vùng ĐBSCL của các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước.
5.
Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá được diễn biến dòng chảy (mực nước, lưu lượng, xâm nhập
mặn) vùng ảnh hưởng của hệ thống công trình trên cửa sông Cái Lớn – Cái Bé (6
cống) với các kịch bản biến đổi khí hậu – nước biển dâng và đưa ra quy mô kích
thước công trình, từ đó đề xuất việc cần thiết phải xây dựng cũng như khẩu diện
hợp lý cho cụm công trình nghiên cứu.
Bán đảo Cà Mau là vùng bồi tích từ phù sa sông và phù sa biển, hình
thành các dải đất cao ven các sông rạch lớn, ven bờ biển. Khu vực tiếp giáp với
biển có nhiều bãi bồi, ven biển có rừng ngập mặn, rừng tràm phân bố dọc bờ biển
của Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
Chiều dài bờ biển là 453 km, được hình thành trong quá trình bồi tụ phù
sa xen kẽ với các quá trình xâm thực, ven bờ biển thường tạo thành các giồng cát
dạng hình cung có mặt lồi ra phía biển. Nhìn chung, bờ biển có xu thế được bồi,
tiến ra biển từ 50÷100 m/năm nhưng có vài đoạn bị xói lở như cửa Gành Hào, Hố
Gùi (Cà Mau).
Vùng BĐCM có dạng địa hình trũng, nhưng tương đối bằng phẳng có cao
độ phổ biến từ 0,2 ÷ 0,6m với hướng dốc chính là Đông Bắc - Tây Nam. Khu vực
đất cao ở vùng ven sông Hậu, ven biển Đông, biển Tây, các dải đất thấp trũng
nằm ở giữa nên địa hình có tính chất lòng máng, các lòng máng chính là từ trung
tâm đi về phía Cà Mau và từ trung tâm về cửa sông Cái Lớn.
1.1.3 Đặc điểm địa chất – Thổ nhưỡng
Theo các nghiên cứu liên quan đến thổ nhưỡng, BĐCM có 5 nhóm đất
chính với 19 đơn vị phân loại đất.
7
1. Nhóm đất cát:
7.597ha (chiếm 0,45% tổng diện tích).
2. Nhóm đất phù sa:
230.676ha (chiếm 13,75% tổng diện tích).
3. Nhóm đất phèn:
I
II
III
IV
V
25,5
25,5
25,2
24,9
26,1
26,3
26.0
25,4
27,2
27,6
27,2
26,6
28,6
28,5
28,4
27,6
26,7
27,5
26,9
26,7
26,9
27,3
26,8
26,6
27.0
26,8
26,5
26,3
25,6
25,9
25,5
25,5
Năm
26,8
27,3
26,8
26,5
Trong năm có hai mùa gió: gió mùa Đông bắc (tháng XI ÷ IV) và
gió mùa Tây nam (tháng V ÷ X). Gió mùa Đông bắc (hay gió Chướng) hoạt động
120
134
103
III
149
140
158
146
IV
V
144 102
129 99
144 96
126 104
Tháng
VI VII VIII IX X XI XII
84 81 81 72 74 72 81
105 93 99 99 74 75 90
84 90 87 72 59 66 90
74 65 67 57 53 78 99
Năm
1148
1230
1198
1088
XI
XII
Cần Thơ
8,5
9,2
9,5
9,0
6,8
5,7
6,3
5,6
5,5
5,3
6,7
8,0
Rạch Giá
8,6
9,2
9,4
8,9
7,0
5,6
6,3
5,1
5,5
5,7
7,3
8,4
7,2
Cà Mau
9,7 10,2 9,3
6,7
5,5
6,2
5,4
5,2
5,4
6,7
7,9
6,8
Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến hết tháng XI, trùng với thời
kỳ gió mùa Tây Nam, lượng mưa chiếm từ 90 ÷ 95% lượng mưa cả năm. Mùa
khô bắt đầu từ tháng XII và kết thúc tháng IV năm sau, trùng với thời kỳ gió mùa
Đông bắc. Biến động lượng mưa tháng rất lớn, đặc biệt là thời kỳ đầu và cuối
mùa mưa. Do sự biến động của mưa nên ngay cả các tháng trong mùa mưa cũng
có một hoặc nhiều thời kỳ không mưa hoặc lượng mưa rất nhỏ, xảy ra trên diện
rộng, sinh ra hạn khí tượng (hạn Bà Chằng) là trở ngại rất lớn đối với sản xuất
IX
X
XI
XII
Tổng
Bạc Liêu
3,2
2,6
10,7
66,0
195,7
273,2
255,6
276,3
298,9
196,2
50,9
2433
Cần Thơ
5,5
2,2
12,3
40,5
167,9
222,2
218,7
234,1
258,8
283,0
154,8
1447
Đại Ngãi
2,9
3,5
3,6
28,0
218,1
316,9
304,8
335,9
335,8
294,6
140,5
17,1
2002
10,7
12,7
24,8
100,8
252,1
293,7
299,6
377,9
302,8
293,8
202,2
43,7
2215
Sóc Trăng
2,0
21,2
95,2
176,6
259,0
254,8
309,7
254,9
255,7
153,7
37,6
1832
1.1.5 Đặc điểm thủy văn
Chế độ thuỷ văn vùng BĐCM có liên quan mật thiết với chế độ thuỷ văn
sông Mekong, thuỷ triều biển Đông, biển Tây và mưa nội đồng. Ngoài ra, chế độ
thuỷ văn trong vùng còn chịu ảnh hưởng của hệ thống công trình kiểm mặn biển
Đông, công trình thuỷ lợi nội đồng.
a)
Độlớn triều
M ực nước dương
Nướ
c lớ
n thấ
p
Đườ
ng quátrình mực nướ
c
Nướ
c rò
ng thấ
p
Hình 1.2 Hình dạng triều ở biển Đơng
Thủy triều biển Đơng truyền vào các kênh rạch nội đồng ĐBSCL thơng
qua hệ thống sơng Cửu Long, hệ thống sơng Vàm Cỏ, sơng Mỹ Thanh và sơng
Gành Hào. Dọc theo hệ thống sơng Cửu Long, triều biển Đơng ảnh hưởng vượt
qua Tân Châu và Châu Đốc trong mùa kiệt.
b)
Chế độ thủy triều Biển Tây:
Các phân tích sau dựa vào mực nước trạm Rạch Giá, đại diện cho triều
biển Tây (trạm Rạch Giá nằm hơi sâu trong kênh, ít nhiều cũng bị ảnh hưởng các
điều kiện thủy văn nội đồng):
vậy, triều biển Đông chiếm ưu thế ở phía Nam vùng QLPH. Sự gặp gỡ giữa hai
nguồn triều này là nguyên nhân chính hình thành vùng giáp nước rộng lớn ở khu
vực trung tâm, với đặc tính tiêu biểu của vùng giáp nước là đỉnh triều thấp, chân
triều cao. Đó cũng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đáng kể
đến khả năng chuyển nước từ sông Hậu vào các kênh rạch nội đồng trong mùa
khô và hạn chế khả năng tiêu thoát, kéo dài thời gian ngập úng trong mùa mưa ở
khu vực trung tâm vùng BĐCM. Sau khi có hệ thống cống ngăn mặn biển Đông,
nguồn triều biển Đông cơ bản đã được kiểm soát. Tuy nhiên, triều biển Tây vẫn
còn ảnh hưởng đáng kể ở các kênh rạch phía Tây Bắc vùng QLPH.
13
c)
Chế độ thuỷ văn nội đồng BĐCM:
Tình hình giáp nước vùng TSH và QLPH
Biến đổi mực nước khu vực này chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi triều biển
Đông, triều biển Tây, chế độ thuỷ văn sông Hậu và mưa nội đồng. Do đồng thời
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, cùng với kênh rạch vùng này phát triển và chia
cắt nhiều tạo hình thành nhiều vùng giáp nước khác nhau, dẫn đến chế độ thuỷ
văn cũng như chất lượng nước trong vùng BĐCM diễn biến rất phức tạp. Quan
trọng nhất là giáp nước giữa triều biển Đông (truyền vào các kênh rạch phía Nam
và các kênh rạch phía Đông thông qua sông Hậu) và triều biển Tây. Đó là 1 trong
những nguyên nhân chính hạn chế rất nhiều đến việc tiêu úng, tiêu nước dư thừa
trong mùa mưa và dẫn nước từ sông Hậu vào khu vực trung tâm và khu vực phía
Tây vùng BĐCM.
Năm 1999 ÷ 2000, hệ thống công trình ngăn mặn biển Đông hoàn chỉnh
và đi vào hoạt động, nước mặn xâm nhập vào vùng dự án thông qua sông Mỹ
Thanh đã được ngăn chặn hoàn toàn, nước mặn xâm nhập thông qua sông Gành
Ca
ùiS
ắn
.
ÔMô
n
Tâ
n Hiệ
p
.
.
CẦ
N THƠ
.
U Minh
K.
Ch
ắc
Trầ
n Vă
n Thờ
i
Đốc .
S.ng
âu
lie
C.CàMau
CÀMAU
â
C.S
t Ne
hộ
C.C
ung
mL
ó
C.X
n
Trò
ng
ù
C.La
ai
iáR
C.G
ạng
ọc N
í
C.N
h
C
hủ
C.C
on
ưS
C.S
a
ừ
ónh
-V
ng
Lo
.
Phướ
c Long
K.C
ạn
hĐ
ền
-H
ộP
ho
øng
ớc
hư
K.P
Thớ
i Bình
an
Ng
K.
SÓ
C TRĂ
NG
C.MỹPhước
ïnh
Ca
K.
rẹm
S.T
âu
Tie
R.
.
Phụng Hiệ
p
VòThanh
øng
La
K.
An Minh
NĐ
Å
BI E
NG
Ô
o
nh Hà
S.Gà
Gà
nh Hà
o
GHI CHÚ
ùp
ûy Ha
S.Ba Năm Că
n
.
ùn
ûa Lơ
S.Cư
Trung tâm tỉ
nh/trạm khí tượng
Hình 1.4 Vùng giáp nước mùa kiệt năm 2000 ở BĐCM
15
Tình hình giáp nước vùng U Minh
Vùng UMH chịu ảnh hưởng trực tiếp thủy triều biển Tây suốt năm từ
nhiều phía: sông Cái Lớn và các kênh nối thẳng với biển Tây, phía rạch Tiêu
Dừa, Chắc Băng (Cà Mau) truyền lên. Giáp nước chính được hình thành do
nguồn triều từ sông Cái Lớn truyền vào và nguồn triều từ sông Ông Đốc truyền
lên ở gần vùng đất giáp ranh giữa hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau. Tại vùng giáp
nước, biên độ mực nước trong mùa khô thay đổi từ 30 ÷ 40 cm, mùa mưa từ 8 ÷
10 cm.
1.2.
Diễn biến chất lượng nước
1.2.1. Chất lượng nước mặt
Chất lượng nước sông Mê Kông biến thiên theo mùa rõ rệt, mùa kiệt hàm
lượng các chất hoà tan trong nước khá cao, mùa lũ có hàm lượng thấp hơn, hàm
lượng phù sa cao trong mùa lũ và thấp trong mùa kiệt. Chất lượng nước sông
Hậu tương đối tốt, độ pH = 6,5 ÷ 8,5.
Nguồn nước mặt vùng BĐCM chịu ảnh hưởng rất lớn do các hoạt động
của con người. Các cơ sở sản xuất sử dụng các công nghệ, thiết bị thô sơ, thải
trực tiếp nước thải ra ngoài không qua xử lý nên thường gây ô nhiễm cho môi
trường nước tiếp nhận chúng. Vì thế, đã có các dấu hiệu nhiễm bẩn hữu cơ tuy
nhiên vẫn ở mức độ nhẹ. Đặc biệt trong mùa khô có dòng chảy nhỏ, hệ thống
thấy các các kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép. Cũng chưa phát hiện thấy
các độc tố do sử dụng chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm các tầng chứa nước đang
khai thác. Những vùng nước dưới đất bị nhiễm bẩn vi sinh hiện chỉ có tính cục
bộ và sự lan truyền xảy ra chậm chạp do có các lớp thấm nước yếu chặn lại. Đối
với nước mặn chất lượng nước thay đổi từ lợ đến mặn, hầu như chưa được sử
dụng.
1.3.
Hiện trạng công trình thủy lợi và dự kiến phát triển, đầu tư công
trình thủy lợi trên sông Cái Lớn – Cái Bé
1.3.1. Hiện trạng thuỷ lợi toàn vùng ĐBSCL
Tưới tiêu, cấp nước: Toàn ĐBSCL hiện có trên 15.000 km kênh trục và
kênh cấp I, gần 27.000 km kênh cấp II, khoảng 50.000 kênh cấp III và nội đồng,
80 cống rộng trên 5 m (lớn nhất là cống - đập Láng Thé 100 m và cống - đập Ba
Lai 84 m), trên 800 cống rộng 2 ÷ 4 m và hàng vạn cống, bộng nhỏ, trên 1.000
trạm bơm điện lớn và vừa, hàng vạn máy bơm nhỏ để chủ động tưới, tiêu.
Kiểm soát lũ: Để kiểm soát lũ, hiện vùng ngập lũ ĐBSCL đã hình thành
hệ thống đê và bờ bao với tổng chiều dài khoảng 13.000 km, trong đó có 7.000
17
km bờ bao chống lũ tháng 8 để bảo vệ lúa Hè - Thu. Ngoài ra còn có hơn 200 km
đê bao giữ nước chống cháy cho các Vườn Quốc gia và rừng tràm sản xuất tập
trung.
Kiểm soát mặn và triều cường: Vùng ven biển ĐBSCL đã xây dựng 450
km đê biển, 1.290 km đê sông và khoảng 7.000 km bờ bao ven các kênh rạch nội
đồng để ngăn mặn, triều cường và sóng bão cho vùng ven biển.
Cấp nước sinh hoạt: Hầu hết dân cư ở các thị trấn, thị xã, thành phố ở
ĐBSCL hiện đều được cấp nước sạch (tuy có lúc, có nơi chưa đủ về mặt số
3.190
45
1.068
2
Kênh cấp I
1.015
10.961
3
Kênh cấp II
7.656
26.894 2.187 6.742
4
Kênh cấp III
36.853 50.019 3.400 7.200
343
L
(km)
36
633
32
1.039
428
5.294
200
1.945
1.072
3.363
3.297 13.689
2.313 7.374
5
6
7
8
455
-
20.517
-
2.491
-
1.915
-
6.000
-
10.111
-
-
13.332
-
-
281
1.151
523
-
338
21
-
319
63
-
-
306
-
494
133
-