ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-

PHAN HỒNG PHÚ

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
THÍCH NGHI CỦA CÁC NHÓM GIỐNG LÚA
CHỊU MẶN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-oOo-

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
THÍCH NGHI CỦA CÁC NHÓM GIỐNG LÚA
CHỊU MẶN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cán bộ hướng dẫn:
PGS.TS. Võ Quang Minh

………………………………………………………………………………………
……………………………………

Cần Thơ, Ngày ….. tháng …. năm 2011

ii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


XÁC NHẬN THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: PHAN HỒNG PHÚ (MSSV: 4087887).
Lớp Quản lý đất đai khoá 34 – Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và
Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại học Cần Thơ.
Với mục đích thực hiện đề tài“Ứng dụng kỹ thuật Gis đánh giá khả năng thích
nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh
Sóc Trăng”.
Đã thực tập tại Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên
Thiên Nhiên, Trường Đại học Cần Thơ từ ngày 01/08/2011 đến ngày 30/11/2011.
Nhận xét của Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


Ths. Trần Thị Ngọc Trinh

iv


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO

Hội đồng báo cáo luận văn tốt nghiệp chứng nhận đề tài: : “Ứng dụng kỹ thuật Gis
đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện
biến đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng”.
Sinh viên thực hiện: PHAN HỒNG PHÚ (MSSV: 4087887).
Lớp Quản lý đất đai khoá 34 – Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và
Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại học Cần Thơ.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/08/2011 đến ngày 30/11/2011.
Kính trình hội đồng xem xét.
Báo cáo luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá mức:…………
Ý kiến của hội đồng:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………

vii


LỜI CẢM TẠ
Qua hơn 3 năm được học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ
và khoảng 3 tháng (01/08/2011 – 30/11/2011) thực hiện đề tài. Em xin chân thành
cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, Quý Thầy Cô Khoa Môi Trường và
Tài Nguyên Thiên Nhiên, Quý Thầy Cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng, Thầy Cô Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai. Đã tận tình dãy dỗ, rèn luyện và cung
cấp cho em có được kiến thức vô cùng quý báu, là hành trang tri thức giúp em vững
bước trên bước đường tương lai sau này.
Em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Lê Tấn Lợi, thầy đã tận tình chỉ dần và dìu dắt em trong suốt quá trình
học tập từ khi bước chân vào trường Đại Học Cần Thơ.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Ngọc Trinh đã trực tiếp hướng dẫn
em thực hiện đề tài và em đồng biết ơn sâu sắc đến Thầy Võ Quang Minh, Thầy
Trương Chí Quang, Cô Huỳnh Thị Thu Hương, Cô Phan Kiều Diễm, Chị Nguyễn
Thị Hồng Châu cùng các thầy cô khác trong Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai đã giúp
em thực hiện đề tài này.
Con xin chân thành cám ơn Cha, Mẹ đã động viên và lo lắng cho con trong
suốt quá trình học tập để đạt được kết quả học tập như ngày hôm nay.
Xin chân thành cám ơn Lớp Quản Lý Đất Đai K34 đã động viên và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong suốt quá trình làm luận văn.

Phan Hồng Phú

viii


TÓM LƯỢC

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN…………………………………......iv
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG………………………………………………………...v
LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………………….vi
LỊCH SỬ CÁ NHÂN……………………………………………………………..vii
LỜI CẢM TẠ…………………………………………………………………….viii
TÓM LƯỢC……………………………………………………………………….ix
MỤC LỤC…………………………………………………………………………..x
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………...xiii
DANH SÁCH HÌNH……………………………………………………………..xiv
DANH SÁCH BẢNG…………………………………………………………….xvi
GIỚI THIỆU……………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1-LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU…………………………………………..2
1.1 ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI.....................................................................................2
1.1.1. Định nghĩa đánh giá đất đai……………………………………………...2
1.1.2 Một số định nghĩa cơ bản trong đánh giá đất đai theo FAO……………...2
1.1.3 Mục tiêu của đánh giá đất đai…………………………………………….3
1.1.4 Phương pháp đánh giá đất đai…………………………………………….4
1.1.5 Qui trình đánh giá đất đai theo FAO (1976)……………………………...5
1.2 CÁC GIỐNG LÚA CHỊU MẶN TRIỂN VỌNG TỈNH SÓC TRĂNG.....8
1.3 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU....................................................................................11
1.3.1 Khái quát chung về biến đổi khí hậu (BĐKH)………………………….11
1.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến canh tác lúa ở ĐBSCL………………….14
1.3.3 Các tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và dự báo sơ bộ tác động nước biển
dâng đối với ĐBSCL……………………………………………………………15
x


1.3.4 Dự án canh tác lúa chống biến đổi khí hậu ở ĐBSCL……………………17
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ PHẠM VI THÍCH NGHI
TIÊU BIỂU..........................................................................................................18

3.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
SẢN XUẤT LÚA TỈNH SÓC TRĂNG.............................................................53
3.4.1 Ảnh hưởng của sự xâm nhập mặn trong mùa khô khi nước biển dâng 1
mét…………………………………………………………………………….54
3.4.2 Ảnh hưởng của mực nước biển dâng 1 mét trong mùa lũ.......………….58
CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ……………………………………….60
4.1 KẾT LUẬN....................................................................................................60
4.2 KIẾN NGHỊ...................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….62
PHỤ LỤC………………………………………………………………………….65

xii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Diễn giải

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cữu Long

ĐVĐĐ

Đơn vị đất đai


Phương pháp

TP

Thành phố

Bộ NN

Bộ Nông Nghiệp

PTNT

Phát triển Nông thôn

SXT

Sản xuất thử

ĐH

Đại học

WB

World bank

Ngân hàng thế giới

VNCPT


Hình

1.1

1.2

3.1

Tên hình
Quy trình đánh giá đất đai cho quy hoạch sử dụng đất đai (De Vos
t.N.C.,1978; H. Huizing, 1988; Lê Quang Trí, 1997)
Bản đồ hiện trạng mực nước trong mùa kiệt và mùa lũ ở ĐBSCL
theo kịch bản mực nước biển dâng của Tô Văn Trường (2008)
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi a) diện tích; b) năng suất lúa từ 1992 2010

Trang

7

13

30

3.2

Bản đồ cao trình tỉnh Sóc Trăng

32

3.3

Bản đồ phân vùng thích nghi nhóm giống lúa chịu mặn cao vụ Hè
Thu
Bản đồ phân vùng thích nghi các nhóm giống lúa chịu mặn vụ Thu
Đông
Bản đồ phân vùng thích nghi các nhóm giống lúa chịu mặn kém vụ
Xuân hè

43

48

49

3.10

Bản đồ phân vùng thích nghi các nhóm giống lúa chịu mặn trung bình
vụ Xuân hè

50

3.11

Bản đồ phân vùng thích nghi các nhóm giống lúa chịu mặn cao vụ
Xuân hè

51

xiv




Biểu đồ diện tích thích nghi cho các nhóm giống chịu mặn vụ Xuân hè

Bản đồ độ sâu ngập max trong mùa lũ tỉnh Sóc Trăng theo phương án
mực nước biển dâng 1 mét tính đến năm 2100
Biểu đồ mô tả phần diện tích bị tác động của BĐKH bởi sự ngập lụt vào
mùa lũ với phương án mực nước biển dâng 1 mét tỉnh Sóc Trăng
Biểu đồ diện tích thích nghi cho các nhóm giống chịu mặn vụ Thu Đông

57

58

59

59

xv


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Tên bảng

Trang

3.1


Phân cấp thích nghi đối với nhóm giống lúa chịu mặn trung bình

36

3.7

Phân cấp thích nghi đối với nhóm giống lúa chịu mặn cao

37

3.8

3.9

3.10

3.11

Tổng diện tích thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn ứng với
từng đơn vị hành chánh - vụ Đông xuân

39

Tổng diện tích thích nghi của ba nhóm giống lúa ứng với từng đơn vị
hành chánh - vụ hè thu

44

Tổng diện tích thích nghi của ba nhóm giống lúa ứng với từng đơn vị
hành chánh – vụ Thu Đông

kéo dài liên tục. Chính vì lý do trên mà đề tài “Ứng dụng kỹ thuật Gis đánh giá
khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi
khí hậu tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện với mục tiêu:
 Xây dựng các bản đồ đơn tính cho các yếu tố: cao trình, đất, thủy văn và bản đồ
mặn hàng tháng của tỉnh, giúp các nhà chức năng có cách nhìn tổng quan về các tác
động xâm hại.
 Tìm ra từng nhóm giống thích nghi nhất cho điều kiện cụ thể từng vùng.
 Xây dựng bản đồ thich nghi tương ứng với tác động biến đổi khí hậu toàn cầu
giúp khoanh vùng thích nghi cũng như dự báo kịp thời các diễn biến xấu từ đó đề
xuất giải pháp hữu hiệu nhất giải quyết vấn đề.

1


CHƯƠNG 1 – LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
1.1.1 Định nghĩa đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai là một cơ sở then chốt quan trọng trong việc sử dụng đất cho cây
trồng. Kết quả đánh giá đất đai cho ta những thông tin về những loại đất và điều
kiện tự nhiên khác nhau (đơn vị bản đồ đất đai) cho việc lựa chọn kiểu sử dụng đất
đai (Huzing, 1992).
Đánh giá đất đai là sự so sánh giữa các cơ sở dữ liệu về nguồn tài nguyên thiên
nhiên, những yêu cầu về quản trị và bảo vệ môi trường của sử dụng đất đai. Do đó,
việc thực hiện cần phải phối hợp đa ngành bao gồm các nhà khoa học về đất, cây
trồng, hệ thống canh tác, cũng như các chuyên gia về lâm nghiệp, kinh tế xã hội.
Tùy theo từng vùng và mục đích đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai khác nhau mà
thành phần các nhà khoa học cũng thay đổi (Lê Quang Trí, 2004).
Khi quyết định thay đổi sử dụng đất đai sẽ đưa đến khả năng hoặc là tạo ra lợi
nhuận cao cho sử dụng đất đai hoặc là thất bại hoàn toàn. Trong sự thay đổi này

 Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirement-LUR): Các yêu cầu sử dụng
đất đai được dựa trên cơ sở của các chất lượng đất đai được xác định về điều kiện
sản xuất và quản lý của một kiểu sử dụng đất (FAO, 1976). Mỗi kiểu sử dụng đất
đai bao gồm một hay nhiều loại cây trồng với ba yêu cầu sử dụng đất đai liên quan
đến chức năng của kiểu sử dụng đất đai: các yêu cầu về sinh lý của cây trồng, các
yêu cầu về quản lý và kỹ thuật canh tác của kiểu sử dụng, các yêu cầu về tính ổn
định bền vững môi trường (Lê Quang Trí, 1996).
 Chất lượng đất đai (Land quality-LQ): là thuộc tính của đất đai mà những tác
động trong từng tính chất của nó ảnh hưởng lên khả năng thích nghi đất đai cho một
kiểu sử dụng đất đai chuyên biệt (FAO, 1983). Chất lượng đất đai là khả năng của
đất đai đáp ứng theo các yêu cầu chuyên biệt cho kiểu sử dụng đất. Chất lượng đất
đai không thể đo lường hay ước lượng trực tiếp được như: chế độ nhiệt, khả năng
cung cấp dinh dưỡng, nguy hại do xói mòn,…(Van Diepen và ctv, 1991).
 Đặc tính đất đai (Land Characteristics-LC): là thuộc tính đất đai đơn giản có
thể đo lường hay ước lượng trực tiếp (FAO, 1976) như: pH, phần trăm dinh dưỡng
trong đất, vũ lượng hằng năm,…
1.1.3 Mục tiêu của đánh giá đất đai
Theo Lê Quang Trí (2004), thì :
Đánh giá đất đai phải được đặt trong mối quan hệ đến thực trạng sử dụng đất đai
hiện tại. Tuy vậy, thông thường thì nó phải bao gồm việc thay đổi và hiệu quả của
nó khi thay đổi sử dụng đất đai và trong vài trường hợp cũng thay đổi trong bản
thân của đất đai.
Đánh giá phải quan hệ đến kinh tế của những doanh nghiệp hay trang trại, kết quả
xã hội cho người dân trong vùng và cho cả quốc gia, và những hậu quả, lợi hay hại
cho môi trường. Do dó, mục tiêu của đánh giá đất đai phải trả lời những câu hỏi
sau:
+ Đất đai hiện nay đang quản lý thế nào và những gì sẽ xảy ra khi sử dụng đất
đai hiện tại không thay đổi?
+ Có cách gì để cải thiện phương pháp canh tác hiện nay đối với sử dụng đất
hiện tại?

Nguyên tắc là đánh giá khả năng thích nghi đất đai cho loại sử dụng đất đai riêng
biệt trên cơ sở phương pháp đánh giá đất đai FAO (1976) và phát triển hình thành
các phương pháp đánh giá đất đai cho: nông nghiệp sử dụng nước trời (1983); lâm
nghiệp (1984); nông nghiệp sử dụng tưới (1985); cho đồng cỏ thì đang phát hành.
Phương pháp đánh giá đất của FAO được sử dụng để đánh giá thích nghi tự nhiên
của đất đai đối với các kiểu sử dụng đất. Có nhiều thuận lợi do phương pháp này đã
ứng dụng thành công ở nhiều nơi (Roãn Ngọc Chiến, 2001).
Đánh giá phân hạng đất đai thực tế là đánh giá sử dụng đất đai và xem khả năng
thích nghi của đất đai cho một loại sử dụng chuyên biệt (Beek,1978). Phân hạng
4


thích nghi đất đai là sự so sánh giữa những chất lượng đất đai của một đơn vị bản
đồ đất đai với những yêu cầu của kiểu sử dụng đất đai, đồng thời phải tìm ra nếu
khả năng cải thiện đất đai ở quy mô nhỏ và như thế người nông dân có thể tự cải
thiện trong khả năng của họ (Lê Quang Trí, 1996).
Phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO (1976) được phân thành bốn cấp:
bộ, lớp, lớp phụ, đơn vị.
- Bộ thích nghi đất đai - phản ánh loại thích nghi bao gồm: S: thích nghi và N:
không thích nghi. Bộ thích nghi S bao hàm kiểu sử dụng đất đai cho năng suất có
lợi, có thể điều chỉnh đầu tư mà không chấp nhận sự rủi ro, thiệt hại do nguồn tài
nguyên.
- Lớp thích nghi đất đai - phản ánh cấp độ thích nghi trong bộ bao gồm:
S1: Thích nghi cao
S2: Thích nghi trung bình
S3: Thích nghi kém
N1: Không thích nghi hiện tại
N2: Không thích nghi vĩnh viễn
- Lớp phụ thích nghi đất đai - phản ánh loại giới hạn hay loại chính của tính toán
cải tạo được yêu cầu trong lớp. Số lượng lớp phụ thì tùy theo các giới hạn được

thống trong sơ đồ của Hình 1.1

6


MỤC ĐÍCH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
Quốc gia, vùng, khu vực, Huyện

Kiến thức về điều kiện
kinh tế-xã hội

Kiến thức về điều kiện
sinh học, tự nhiên

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
CẦN THAY ĐỔI

THẢO LUẬN BAN ĐẦU
Diện tích, mục đích, tỉ lệ, phương
pháp, thời gian

KHẢO SÁT KT-XH
Dân số, cơ sở hạ tầng, thị
trường, giá, lưu thông

KHẢO SÁT SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Hiện trạng sử dụng, HTCT, quản
lý và năng suất, các TN

KHẢO SÁT ĐẤT ĐAI

BẢN ĐỒ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI
Phân tích KTXH + Môi trường

BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG THÍCH
NGHI ĐẤT ĐAI

Hình 1.1 : Quy trình đánh giá đất đai cho quy hoạch sử dụng đất đai (De Vos
t.N.C.,1978; H. Huizing, 1988; Lê Quang Trí, 1997).

7


3.3 CÁC GIỐNG LÚA TRIỂN VỌNG CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
Với những yêu cầu của việc chọn giống lúa, trong năm qua Viện lúa Đồng bằng
Sông Cữu Long đã nghiên cứu và cho lai tạo ra các giống lúa chống chịu với khô
hạn và có khả năng kháng mặn tốt. Trước tình hình biến đổi khí hậu và nước biển
dâng trong tương lai ở Đồng bằng Sông Cữu Long, Viện lúa ĐBSCL đã đưa ra
những giống lúa mới triển vọng, đây là những giống lúa tương lai cho ĐBSCL.
Riêng đối với Sóc Trăng đang bắt đầu áp dụng một số giống lúa mới, triển vọng
đang được khuyến cáo sản xuất.
Theo Trung tâm giống cây trồng Sóc Trăng (2009), 11 giống được coi là giống lúa
triển vọng của Sóc Trăng có những đặc tính như sau
3.2.1 OM 5976

Được chọn tạo từ Viện lúa ĐBSCL giữa tổ hợp lai (Thái lan/OM 2031)
Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày. Chiều cao cây 90-95 cm, nở buội rất mạnh, dạng
hình gọn đẹp, cứng cây, ít đổ ngã, trổ tập trung, dạng hơi dấu bông, bông dài, nhiều
nhánh gié, tỷ lệ chắc cao, vỏ trấu mỏng, gạo dài, tỷ lệ bạc bụng thấp, khả năng
chống chịu rầy và bệnh đạo ôn tương đối khá. Trọng lượng 1000 hạt trung bình từ
24-26 g. Tiềm năng năng suất khá cao và ổn định qua các vụ khảo nghiệm tại Trại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status