TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH VẠN NIÊN
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN THƯƠNG
Lớp : QTKD TỔNG HỢP K42
Mã sinh viên : TC423326
Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Hà Nội, 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Error: Reference
source not found
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai
đoạn 2009 – 2012 Error: Reference source not found
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động trong công ty hiện nay Error: Reference source
not found
Bảng 1.3: Giá trị nguồn vốn của công ty TNHH Vạn Niên Giai đoạn 2009 –
2012 17
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của công ty 4 năm 2009 - 2012 Error: Reference
source not found
Bảng 2.2: Nguồn vốn lưu động của công ty năm 2009 - 2012 22
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty những năm qua Error:
Reference source not found
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty Error: Reference source not
found
Đặc biệt trong xu thế quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ, nước ta đang hoàn
tất các thủ tục trong lộ trình cam kết ra nhập WTO, vừa tạo ra thời cơ đồng
thời cũng đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp. Việc các doanh nghiệp
Việt Nam phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tài
chính, trình độ quản lý cao sẽ hết sức khó khăn. Các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì một trong những việc phải
làm là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và
thông qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Vạn Niên em quyết định chọn
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH Vạn Niên” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của chuyên đề gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quát về Công ty TNHH Vạn Niên
Chương 2: Thực trạng sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Vạn Niên
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công
ty TNHH Vạn Niên.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ nhận thức về lý luận và
thực tế còn nhiều hạn chế, chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô, các cán
bộ tài chính đã và đang công tác cũng như các bạn sinh viên để chuyên đề
thực tập được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo hướng
dẫn, cùng các anh chị phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Niên đã hết
sức giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
đầy khó khăn trên thị trường quốc tế và ở Việt Nam. Kể từ khi thành lập đến
nay Công ty đã có những thành tích rất đáng khích lệ trong thị trường Thiết
bị y tế và hóa chất bệnh viện ở Việt Nam và đã xây dựng được những mối
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
quan hệ chặt chẽ với các khách hàng, các bệnh viện lớn, các nhà sản xuất
trong và ngoài nước.
Đặc thù kinh doanh của công ty: Xã hội ngày càng phát triển thì quyền
và nhu cầu khám chữa bệnh, sử dụng các thiết bị y tế, hóa chất ngày càng
cao, tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn là vậy. Tuy nhiên để hoạt động
hiệu quả, và xuyên suốt công ty nào cũng phải tìm và lựa chọn cho mình một
thị trường mục tiêu cụ thể, mục tiêu đó phải phù hợp với điều kiện, nguồn
lực, năng lực của công ty. Với Công ty TNHH Vạn Niên cũng vậy, mục tiêu
chiến lược của công ty là an toàn đảm bảo có lãi trong kinh doanh và tạo
công ăn việc làm cho người lao động. Công ty Vạn Niên đã chú trọng hướng
tới thị trường khách hàng là các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám đa
khoa…
Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư:
•Đầu tư máy móc, trang thiét bị y tế cho các phòng khám, bệnh viện của
nhà nước hay theo hình thức liên doanh.
•Cung cấp thiết bị cho các cơ sở y tế theo các hình thức trả ngay hoặc
trả dần.
•Xúc tiến điều tra và mở phòng khám, bệnh viện tư nhân theo chủ
trương xã hội hoá ngành y tế của chính phủ.
•Tiến hành đấu thầu các dự án của các tỉnh thành hay xã, quận, huyện
trên toàn quốc.
Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp trang thiết bị, dụng cụ và đồ dùng
y tế:
- Bệnh viện, phòng khám tư nhân
- Các tổ chức quốc tế, phi chính phủ
- Các dự án liên doanh, liên kết trong kĩnh vực y tế
- Các dự án, chương trình hộ trợ y tế quốc gia
- Các trường chuyên ngành có nhu cầu cần thiết bị y tế, giáo cụ trực
quan như mô hình giải phẫu, mô hình tổ chức v.v
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là cung cấp tổng thể các giải pháp về
thiết bị y tế và hóa chất phục vụ trong bệnh viện, thực hiện lắp đặt, bảo trì, duy
tu máy móc thiết bị y tế theo hợp đồng (thầu) đã ký kết …Vì vậy công ty luôn
cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để và mở rộng thị trường bệnh viện
các tỉnh Miền Trung, Miền Nam…Nhập khẩu và cung cấp các thiết bị và hóa
chất có chất lượng cao giá thành hợp lý, liên doanh liên kết với các công ty
trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật có năng lực và tay nghề cao… Với
nền tảng kinh doanh bền vững Công ty TNHH Vạn Niên đã và đang khẳng
định vị trí số một của mình tại Việt Nam, đảm bảo cuộc sống cho 30 cán bộ
nhân viên làm việc trong công ty.
1.2.2. Quy mô của Công ty
Tính đến năm 2012 công ty có số cán bộ công nhân viên là 30 người,
tổng số vốn là 25,185,398,383đ, cơ sở vật chất công ty có diện tích mặt bằng
rộng 150 m
2
Trụ sở Công ty là toà nhà 5 tầng khang trang, với đầy đủ các máy
móc, trang thiết bị đảm bảo điều kiện tốt cho công việc hàng ngày của các cán
Monitor
IDC (Canada): Máy X-quang cao tần, kỹ thuật số, tăng sáng
truyền hình
PROXIMA (Đức): Máy siêu âm màu 3D, 4D
ALOCA (Nhật): Máy siêu âm màu 3D, 4D, siêu âm đen trắng
BOVIEI (Mỹ): Dao mổ điện cao tần
SSIGMA (Đức): Điện não đồ video kỹ thuật số
OLYMPUS (Nhật): Kính hiển vi, các thiết bị quang học
BRADON (Anh): Chuyên về máy cất nước, tủ ấm, tủ sấy, đèn mổ
các loại
XION (Đức): Hệ thống nội soi tai mũi họng
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
PENTAX (Nhật): Hệ thống nội soi hình ảnh, phẫu thuật nội soi
các loại
OPTOMIC (TBN): Hệ thống nội soi dạ dày, đại tràng, nội soi tai
mũi họng
ADECT (Mỹ): Máy ghế khám chữa răng và các vật tư tiêu hao đi
kèm
VISCO (Hàn Quốc): Máy laser CẶ2 phẫu thuật, hệ thống mổ nội
soi, laser trị
STURDY (Đài Loan): Bàn mổ, đèn mổ, ghế khám tai mũi họng,
nồi hấp
3B SCIENTIFIC (Đức) : Mô hình đào tạo cho các trường y tế và
ngành y tế
1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
• Phó Giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, phụ trách hoạt động kỹ
thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc ủy quyền điều hành công
ty khi vắng mặt.
• Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp
xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người,
đúng ngành nghề công việc, soạn thảo công văn, hợp đồng,
• Phòng kinh doanh: Tổ chức, phân phối tìm kiếm, chăm sóc khách hàng,
thực hiện các chế độ ghi chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo,
tiếp thị và cung ứng thiết bị và hóa chất cho các bệnh viện, trung tâm y tế,
phòng khám quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao.
• Phòng nhập khẩu: Liên hệ, đàm phán với các nhà sản xuất nước
ngoài, phối kết hợp với Phòng kinh doanh dự trù nhập khẩu hàng hóa, làm
các tờ khai hải quan nhập khẩu, đàm phán với các đối tác, hãng sản xuất
nước ngoài…
• Phòng kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh, tài chính của công ty, cũng như việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao
động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế
tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả
tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
• Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, cài đặt thông số
hóa chất sửa chữa kịp thời các sự cố về thiết bị cho khách hàng, bàn giao,
hướng dẫn sử dụng cho khách hàng (khoa xét nghiệm, phòng khám chuyên
khoa ), bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị máy móc do công ty cung
cấp
1.4.Đánh giá hoạt động của công ty giai đoạn 2010 -2012
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
1.4.1.Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng giảm không đều, cụ thể như
sau: DTT Năm 2010 tăng 10.254 tỷ so với năm 2009 tương đương 33.56% ,
tuy nhiên sang năm 2010 lợi nhuận của công ty lại giảm -0.283 tỷ với tốc độ
giảm tương ứng là -5.23%, Do giá vốn hàng bán tăng từ 22.907 tỷ năm 2009 lên
34.007 tỷ năm 2010, tức tăng 11,1 tỷ tương đương 48.45% , mặc dù chi phí
HĐKD giảm đáng kể -17.83%. Sang năm 2011 DTT lại giảm đáng kể
-11.906 tỷ, tương đương -29.18% kéo theo LNST giảm từ 3.843 tỷ năm 2010
xuống còn 2.091 tỷ tức giảm -1.752 tỷ tương đương -45.59%. LNST của
công ty giảm trong năm 2011 là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân do ảnh hưởng gián tiếp của cuộc khủng hoảng nợ công ở châu âu, nền
kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều khó khăn…
Bên cạnh đó có thể thấy mức tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp ở đây quá lớn. Do nhu cầu liên tục mở rộng thị trường, doanh
nghiệp phải trả mức chi phí lớn cho việc mở rộng hệ thống kinh doanh, bao
gồm cả các chi phí về lao động, vận chuyển, hoạt động xúc tiến bán, quảng
cáo, marketing…
Bước sang năm 2012, DTT của công ty có tăng nhưng không đáng kể,
tăng 7.18 % so với năm 2011 tương đương với 2.075 tỷ đồng. DTT tăng
nhưng LNST lại giảm -0.48% so với năm 2011.
Nhìn chung giai đoạn 2009 – 2012 hoạt động kinh doanh của công ty
gặp nhiều khó khăn do tác động gián tiếp khủng hoảng kinh tế và nợ công ở
Châu âu, làm cho nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, các chi phí
hoạt động kinh doanh và chi phí quản lý tăng làm cho lợi nhuận giảm…
Mặc dù gặp không ít khó khăn trong giai đoạn này, song toàn thể cán
bộ công nhân viên và ban lãnh đạo công ty luôn gắn bó, đồng hành vượt khó,
đưa ra những phương hướng và quản trị tốt mọi mặt để hạn chế tối đa các
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
yếu tố ảnh hưởng, tiết kiệm chi phí…. Tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
tiền cho bệnh nhân nghèo, giường bệnh và nhiều thiết bị y tế khác Năm
2012, dưới sự tổ chức của tổ chức từ thiện bệnh tim Việt Nam, và Quỹ tấm
lòng việt Đài truyền hình Việt Nam VTV, công ty và nhân viên của công ty
cùng quyên góp 20 triệu đồng giúp đỡ cho những trẻ em mắc bệnh tim ở Việt
Nam và quyên góp quảng cáo tuyên truyền cho hoạt động này có giá trị 300
triệu, kêu gọi hàng triệu người giàu lòng hảo tâm quan tâm đến sức khỏe của
trẻ em mắc bệnh tim ở Việt Nam.
1.5.Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
TNHH Vạn Niên
1.5.1. Đội ngũ cán bộ, công nhân viên
Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản
xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát
triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay, các
doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả
cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan
tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và
bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng
đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng
tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình
đó chính là “nguồn nhân lực” (nhân sự).
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật
thiết với nhau và tác động qua lại với nhau. Những yếu tố như: máy móc thiết
bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được,
sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định
rằng nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp .
2 - 2 2 Đại học
Phòng Nhập
khẩu
2 1 1 2 Đại học
Phòng Kinh
doanh
5 3 2 4ĐH
Phòng Kế toán,
kho
6 1 5 5ĐH-
1CĐ
Phòng kỹ thuật
và vận chuyển
12 12 - 8ĐH-
2CĐ-
2TC
Tổng: 30 19 1
1
Nguồn: Phòng hành chính Công ty TNHH Vạn Niên
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Ngoài số lượng lao động cố định như trên thì vào các thời điểm nhu cầu
về hoạt động kinh doanh tăng mạnh công ty có các hình thức tuyển lao động
làm theo hình thức cộng tác viên. Việc này giúp công ty hạn chế được 1 phần
chi phí mà vẫn đảm bảo cung ứng kịp thời tới khách hàng.
1.5.2. Đặc điểm của sản phẩm
Nền kinh tế chung của Việt Nam đã và đang phát triển theo kinh tế thị
trường, có thể nói đó là 1 nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh trong tương lai
gần. Thế giới đã công nhận Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại
Sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào
trong nền kinh tế thị trường cũng đều cần có vốn và Công ty cũng không nằm
ngoài qui luật đó. Những khái quát về quá trình hình thành và phát triển Công
ty cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua
đã phần nào vẽ lên bức tranh về Công ty. Phần sau của chuyên đề sẽ làm rõ
hơn nguồn vốn và đặc biệt là hoạt động huy động vốn của công ty hay chính
là việc trả lời các câu hỏi: Nguồn vốn của công ty gồm những bộ phận nào?
Nhu cầu huy động vốn của công ty ra sao? Và nhất là: Công ty đã sử dụng
các hình thức huy động vốn nào nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh cũng như
phát triển của mình? Trước hết chuyên đề trình bày thực trạng vốn trong
những năm gần đây và nhu cầu huy động vốn của Công ty.
Cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào tại Việt Nam và trên thế
giới, nguồn vốn của Công ty được chia làm hai bộ phận là Nợ phải trả và
Nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả bao gồm các thành phần là: Nợ ngắn hạn,
nợ dài hạn, nợ khác; Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn chủ sở hữu, nguồn
kinh phí và quỹ khác. Ta có bảng giá trị nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của
công ty như sau:
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Bảng1.3: Giá trị nguồn vốn tại Công ty
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty năm 2009- 2012.
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nợ phải trả 12.092 15.984 17.788 10.183
Nợ ngắn hạn 10.856 15.077 14.751 8.755
Nợ dài hạn 1.236 0,96 3.036 1.428
Nợ khác
Vốn chủ sở hữu 12.208 11.333 12.92 15.002
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH VẠN NIÊN
2.1.Cơ cấu vốn lưu động tại công ty TNHH Vạn Niên
2.1.1.Cơ cấu vốn trên tổng tài sản
Công ty TNHH Vạn Niên là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại
hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân, chịu sự quản lý của Nhà nước về
hoạt động thông qua Bộ Thương mại.
Nét đặc trưng của một Công ty thương mại được thể hiện qua việc sử
dụng vốn của Công ty trong kinh doanh. Cũng như các doanh nghiệp thương
mại khác công ty đầu tư vốn chủ yếu vào tài sản lưu động bao gồm: hàng
hóa, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ, đây là nét đặc trưng riêng có của
một doanh nghiệp thương mại đặc biệt là doanh nghiệp chuyên kinh doanh
trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế, hóa chất bệnh viện như
công ty TNHH Vạn Niên. Vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong
tổng tài sản của công ty, luôn ở mức cao qua các năm từ 2009 đến năm 2012
đều chiếm trên 75,5%, cá biệt có năm tỷ trọng này chiếm tới 89,7% (số liệu
năm 2010)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2009 – 2012
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Vốn lưu
động
1000đ 21,019,375 24,513,954 23,257,246 19,263,734
2 Tổng tài sản 1000đ 24,300,479 27,317,062 30,708,217 25,185,398
3
Vốn Lưu
động / Tổng
tài sản
% 86.5 89.7 75.7 76.5
Nguồn: Bảng BCTC công ty Vạn Niên năm 2009, 2010, 2011, 2012
gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung. Trong đó:
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
- Nguồn vốn điều lệ: là vốn đầu tư ban đầu do chủ sở hữu đầu tư.
- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự
bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các
quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,
thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của nguồn vốn
này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
Nợ phải trả: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao
gồm:
- Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác
nhân kinh tế khác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người
bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng. Thuộc về vốn
chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau:
+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả.
+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp.
+ Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán.
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể
sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp
không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong
thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho
phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh
toán.
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42