KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
TÍCH HỢP GIÁO DỤC TRONG CÁC MÔN HỌC
TUẦN
MÔN
HỌC
TÊN BÀI
DẠY
TÍCH HỢP
PHƯƠNG PHÁP/
KĨ THUẬT –
PHƯƠNG
THỨC/MỨC ĐỘ
TÍCH HỢP
1
Đạo
đức
Trung thực
trong học
tập
KNS:
-Tự nhận thức về sự trung thực trong học
tập.
-Bình luận, phê phán những hành vi không
trung thực trong học tập.
-Làm chủ trong học tập.
-Thảo luận.
-Giải quyết vấn
đề.
Tập
đọc
Dế Mèn
học
Con người
cần gì để
sống?
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi
trường : Con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường.
-Liên hệ bộ phận.
Trao đổi
chất ở
người
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi
trường : Con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường.
-Liên hệ bộ phận.
2
Đạo
đức
Trung thực
trong học
tập (tt)
KNS: (như bài trước)
Tập
đọc
Dế Mèn
bênh vực kẻ
yếu
KNS;
thức ăn.
Vai trò của
chất bột
đường
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi
trường : Con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường.
-Liên hệ bộ phận.
Mĩ
thuật
Vẽ theo
mẫu: Vẽ
hoa, lá
BVMT:
* Kiếnthức:
Biết:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam.
- Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con
người.
- Một số biện pháp cơ bản BVMT thiên
nhiên.
* Thái độ, tình cảm:
- Yêu mến cảnh đẹp và có ý thức giữ gìn
cảnh quan.
- Phê phán những hành động phá hoại
thiên nhiên.
* Kĩ năng, hành vi:
- Vẽ được tranh về BVMT.
- Tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp
tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.
-Trải nghiệm.
-Thảo luận cặp
đôi.
-Gián tiếp nội
dung bài.
Luyện
từ &
câu
MRVT:
Nhân hậu
– Đoàn kết
BVMT:
-Giáo dục tính hướng thiện cho học sinh
(biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với
-Trực tiếp nội
dung bài
2
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
3
mọi người)
Khoa
học
Vai trò của
chất đạm và
chất béo
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi
trường : Con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường.
Sơn
BVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
con người ở miền núi và trung du
+Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+Trồng trọt trên đất dốc
+Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
-Bộ phận
Mĩ
thuật
Vẽ tranh đề
tài: Các con
vật quen
thuộc
BVMT:
* Kiếnthức: Biết:
- Một số loài động vật quý hiếm và sự
đa dạng của động vật.
- Quan hệ giữa động vật, thực vật với
con người trong cuộc sống hàng ngày.
- Một số biện pháp bảo vệ động vật và
giữ gìn môi trường xung quanh.
* Thái độ, tình cảm:
- Yêu mến các con vật.
- Có ý thức chăm sóc vật nuôi.
- Phê phán những hành động săn bắt
động vật trái phép.
* Kĩ năng, hành vi:
- Biết chăm sóc động vật.
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Tư duy phê phán
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai (đọc
theo vai)
Tre Việt
Nam
BVMT:
-Thông qua câu hỏi 2 GV nhấn mạnh:
Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẽ đẹp của
môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa
trong cuộc sống
-Gián tiếp nội
dung bài.
Địa lí
Hoạt động
sản xuất
của người
dân ở
Hoàng Liên
Sơn
BVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
con người ở miền núi và trung du
+Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+Trồng trọt trên đất dốc
+Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
-Lắng nghe người khác trình bày
-Kiềm chế cảm xúc
-Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
BVMT:
-Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về
những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong
-Trình bày 1 phút
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai
-Nói cách khác
-Liên hệ
4
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
đó có vấn đề môi trường
Khoa
học
Ăn nhiều
rau và quả
chín.Sử
dụng thực
phẩm sạch
và an toàn
KNS:
-Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau,
quả chín
-Nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và
an toàn
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi
trường : Con người cần đến không khí, thức
nhiên.
* Thái độ, tình cảm:
- Yêu mến cảnh đẹp và có ý thức giữ gìn
cảnh quan.
- Phê phán những hành động phá hoại
thiên nhiên.
* Kĩ năng, hành vi:
- Vẽ được tranh về BVMT.
- Tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp
cảnh quan môi trường.
-Bộ phận
Đạo
đức
Biết bày tỏ
ý kiến (tt)
KNS: (như bài trước)
BVMT:
-HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô
giáo, chính quyền địa phương về môi
trường sống của em trong gia đình; về môi
trường lớp học, trường học; về môi trường
ở cộng đồng địa phương
TKNL:
- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung
quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng.
- Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả năng lượng
-Liên hệ
-Liên hệ
dan, sức nước )
TKNL:
Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con
sông, các con sông chảy qua nhiều vùng có
độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác
ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm năng
thuỷ điện to lớn. Tích hợp giáo dục sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây
chính là vấn đề bảo vệ nguồn nước, phục vụ
cuộc sống.
-Bộ phận
-Liên hệ
Đạo
đức
Tiết kiệm
tiền của
KNS:
-Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
-Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
BVMT:
-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ
dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng
ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên
nhiên.
-Tự nhủ; Thảo
luận nhóm
-Đóng vai; Dự án
- Bộ phận
Kể
chuyện
KNS:
-Tự nhận tức về sự nguy hiểm của bệnh lây
qua đường tiêu hóa (nhận thức về trách
nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân)
-Động não
-Làm việc theo
cặp
6
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
-Trao đổi ý kiến với các thành viên của
nhóm, với gia đình và cộng đồng về các
biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu
hóa.
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi
trường : Con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường.
-Thảo luận nhóm
-Liên hệ bộ phận.
Tập
đọc
Trung thu
độc lập
KNS:
-Xác định giá trị
-Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ
của bản thân)
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai (đọc
cảnh quan.
- Phê phán những hành động phá hoại
thiên nhiên.
* Kĩ năng, hành vi:
- Vẽ được tranh về BVMT.
- Tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp
cảnh quan môi trường.
-Bộ phận
8
Đạo
đức
Tiết kiệm
tiền của (tt)
KNS: (như bài trước)
BVMT:
-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ
dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng
ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên
nhiên.
TKNL:
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng
như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas,
chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia
đình và đất nước.
- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử
-Bộ phận
- Toàn phần
7
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
dụng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không
-Ứng xử phù hợp khi bị bệnh
BVMT:
-Mối quan hệ giữa con người với môi
trường : Con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường.
-Thảo luận nhóm
-Thực hành
-Đóng vai
-Liên hệ bộ phận.
Tập
làm
văn
Luyện tập
phát triển
câu chuyện
KNS:
-Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán
-Thể hiện sự tư tin
-Xác định giá trị
-Làm việc nhóm -
chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
Địa lí
Hoạt động
sản xuất
của người
dân ở Tây
Nguyên
BVMT:
8
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
- Có ý thức chăm sóc vật nuôi.
- Phê phán những hành động săn bắt
động vật trái phép.
* Kĩ năng, hành vi:
- Biết chăm sóc động vật.
- Tham gia các hoạt động chăm sóc bảo
vệ động vật.
9
Đạo
đức
Tiết kiệm
thời giờ
KNS:
-Xác định giá trị của thời gian là vô giá
-Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử
dụng thời gian hiệu quả
-Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập
hằng ngày
-Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
-Tự nhủ
-Thảo luận
-Đóng vai
-Trình bày 1 phút
-Xử lí tình huống
Khoa
học
Phòng
tránh tai
-Lắng nghe tích cực
-Đặt mục tiêu
-Kiên định
-Làm việc nhóm -
chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
Tập
làm
văn
Luyện tập
trao đổi ý
kiến với
người thân
KNS:
-Thể hiện sự tự tin
-Lắng nghe tích cực
-Thương lượng
-Đặt mục tiêu, kiên định
-Làm việc nhóm -
chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
Địa lí Hoạt động
sản xuất
của người
dân ở Tây
Nguyên (tt)
BVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
đức
Ôn tập kĩ
năng thực
hành
Tập
đọc
Có chí thì
nên
KNS:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Lắng nghe tích cực
Khoa
học
Mây được
hình thành
như thế
nào? Mây
từ đâu ra?
BVMT:
-Một số đặt điểm chính của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
-Liên hệ bộ phận
Tập
làm
văn
Luyện tập
trau đổi ý
kiến với
người thân
trọng di sản văn hóa của cha ông, có thái
độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh
quan môi trường.
-Liên hệ
Tập
đọc
Vua tàu
thủy Bạch
Thái Bưởi
KNS:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Đặt mục tiêu
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai (đọc
theo vai)
Khoa
học
Sơ đồ vòng
tuần hoàn
của nước
trong thiên
nhiên
BVMT:
Một số đặt điểm chính của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
-Liên hệ bộ phận
Khoa Nước cần TKNL:
10
bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới
và nguồn năng lượng quá giá.
-Bộ phận
-Bộ phận
-Liên hệ
Mĩ
thuật
Vẽ tranh:
Đề tài sinh
hoạt
BVMT:
* Kiếnthức:
Biết:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam.
- Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con
người.
- Một số biện pháp cơ bản BVMT thiên
nhiên.
* Thái độ, tình cảm:
- Yêu mến cảnh đẹp và có ý thức giữ gìn
cảnh quan.
- Phê phán những hành động phá hoại
thiên nhiên.
* Kĩ năng, hành vi:
- Vẽ được tranh về BVMT.
- Tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp
cảnh quan môi trường.
-Bộ phận
Đạo
đức
Tập
đọc
Người tìm
đường lên
các vì sao
KNS:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Đặt mục tiêu
-Quản lí thời gian
-Động não
-Làm việc nhóm -
chia sẻ thông tin
Tập
đọc
Văn hay
chữ tốt
KNS:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Đặt mục tiêu
-Kiên định
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
Kể
chuyện
Kể chuyện
được chứng
kiến hoặc
tham gia
giáo cũ
KNS:
-Lắng nghe lời dạy của thầy cô
-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai; dự án
Khoa
học
Một số cách
làm nước
sạch
BVMT:
Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết
kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
-Bộ phận toàn
phần
Bảo vệ
nguồn
KNS:
-Bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo -Điều tra
12
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
nước
vệ nguồn nước
-Trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo
vệ nguồn nước
BVMT:
Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết
kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
TKNL:
câu
Dùng câu
hỏi vào
mục đích
khác
KNS:
-Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
-Lắng nghe tích cực
-Làm việc nhóm -
chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
Địa lí
Hoạt động
sản xuất
của người
dân ở
ĐBBB
BVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
con người ở miền đồng bằng
+Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới
tiêu
+Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB
+Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi,
kênh rạch
+Trồng phi lao để ngăn gió
+Trồng lúa, trồng trái cây
+Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
quý trọng những kĩ niệm đẹp của tuổi thơ.
-Trực tiếp nội
dung bài
Khoa
học
Tiết kiệm
nước
KNS:
Xác định giá trị bản thân trong việc tiết
kiệm, tránh lãng phí nước
-Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm,
tránh lãng phí nước
-Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm
khác nhau về tiết kiệm nước)
BVMT:
Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết
kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
TKNL:
HS biết những việc nên và không nên làm
để tiết kiệm nước
-Thảo luận theo
nhóm nhỏ
-Vẽ tranh cổ động
-Bộ phận toàn
phần
-Toàn phần
Làm thế
nào để biết
không khí
BVMT:
Luyện tập
giới thiệu
địa phương
KNS:
-Tìm kiếm và xử lí thông tin
-Thể hiện sự tự tin
-Giao tiếp
-Làm việc nhóm -
chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
Khoa
học
Không khí
có những
tính chất
gì?
BVMT:
-Một số đặt điểm chính của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
-Liên hệ bộ phận
17
Đạo
đức
Yêu lao
động (tt)
KNS: (như bài trên)
Chính
tả
Mùa đông
ăn, nước uống từ môi trường.
-Liên hệ bộ phận.
19
Đạo
đức
Kính trọng,
biết ơn
người lao
động
KNS:
-Tôn trọng giá trị sức lao động
-Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người
lao động
-Thảo luận
-Dự án
Tập
đọc
Bốn anh tài
KNS:
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
-Hợp tác
-Đảm nhận trách nhiệm
-Trình bày ý kiến
cá nhân
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước
lớp
-Đóng vai và xử lí
thông tin
Chính
dùng để đun nấu.
-Liên hệ
Đạo
đức
Kính trọng,
biết ơn
người lao
động (tt)
KNS: (như bài trên)
Tập
đọc
Bốn anh tài
(tt)
KNS:
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
-Hợp tác
-Đảm nhận trách nhiệm
-Trình bày ý kiến
cá nhân
-Trải nghiệm
-Đóng vai
Khoa
học
Không khí
bị ô nhiễm
KNS:
-Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành
động gây ô nhiễm môi trường
-Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các
hành động liên quan tới ô nhiễm không khí
BVMT:
-Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết
kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
-Động não (theo
nhóm)
-Quan sát và thảo
luận theo nhóm
nhỏ
-Kĩ thuật hỏi - trả
lời
-Chúng em biết 3
-Điều tra
-Bộ phận toàn
phần
Tập
làm
văn
Luyện tập
giới thiệu
địa phương
KNS:
-Thu lập, xử lí thông tin (về địa phương cần
giới thiệu)
-Thể hiện sự tự tin
-Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẽ,
bình luận (về bài giới thiệu)
-Làm việc nhóm -
chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
-Nói cách khác
-Thảo luận nhóm
16
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
-Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói
phù hợp trong một số tình huống
-Kiểm soát khi cần thiết
-Xử lí tình huống
Tập
đọc
Anh hùng
lao động
Trần Đại
Nghĩa
KNS:
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
-Tư duy sáng tạo
-Trình bày ý kiến
cá nhân
-Trình bày 1 phút
-Thảo luận nhóm
Bè xuôi
sông La
BVMT:
-Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp
của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi
trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
-Trực tiếp nội
dung bài
Tập
-Ra quyết định
-Tư duy sáng tạo
-Trình bày 1 phút
-Hỏi và trả lời
Địa lí
Người dân
ở đồng
bằng Nam
Bộ
BVMT:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi
đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản
xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý
thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục
vụ đời sống
-Liên hệ
22
Đạo
đức
Lịch sự với
mọi người
(tt)
KNS: (như bài trên)
Kể
chuyện
Con vịt xấu
xí
Luyện
từ &
câu
MRVT: Cái
đẹp
BVMT:
-HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong
cuộc sống.
-Trực tiếp nội
dung bài
Địa lí
Hoạt động
sản xuất
của người
dân ở đồng
bằng Nam
Bộ
BVMT:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi
đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản
xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý
thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục
vụ đời sống
-Liên hệ
23
Đạo
đức
-Trình bày 1 phút
-Thảo luận nhóm
Địa lí
Hoạt động
sản xuất
của người
dân ở đồng
bằng Nam
Bộ (tt)
BVMT:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi
đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản
xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý
thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục
vụ đời sống
-Liên hệ
Tập nặn tạo
BVMT:
* Kiếnthức:
Biết:
- Một số loài động vật quý hiếm và sự
-Liên hệ
18
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
Mĩ
thuật
dáng: Tập
đọc
Vẽ về cuộc
sống an
toàn
KNS:
-Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân
-Tuy duy sáng tạo
-Đảm nhận trách nhiệm
-Trải nghiệm
-Trình bày ý kiến
cá nhân
-Thảo luận nhóm
Đoàn
thuyền
đánh cá
BVMT:
-HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của
biển đồng thời thấy được giá trị của môi
trường thiên nhiên đối với cuộc sống con
người.
-Trực tiếp nội
dung bài
Kể
chuyện
Kể chuyện
được chứng
kiến hoặc
tham gia
KNS:
-Giao tiếp
KNS:
-Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu
-Đảm nhận trách nhiệm
-Đặt câu hỏi
-Thảo luận cặp
19
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
BVMT:
-HS tóm tắt Bản tin Vịnh Hạ Long Qua đó
thấy được giá trị cao quý của cảnh vật thiên
nhiên trên đất nước ta.
đôi – chia sẻ
-Trình bày ý kiến
cá nhân
-Trực tiếp nội
dung bài
Địa lí
Thành phố
Hồ Chí
Minh
TKNL:
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của
một số ngành công nghiệp ở nước ta.
-Liên hệ
25
Đạo
đức
Ôn tập kĩ
năng thực
tóm tắt tin
tức
KNS:
-Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu
-Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
-Đảm nhận trách nhiệm
-Đặt câu hỏi
-Thảo luận cặp
đôi – chia sẻ
-Trình bày ý kiến
cá nhân
Luyện xây
dựng mở
bài trong
bài văn tả
cây cối
BVMT:
-HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu
về cây sẽ tả, có thái độ gần gũi, yêu quý các
loài cây trong môi trường thiên nhiên
-Gián tiếp nội
dung bài
Mĩ
thuật
Vẽ tranh:
Đề tài
Trường em
BVMT:
* Kiếnthức:
Biết:
Chính
tả
Thắng biển
BVMT:
-Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống
lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để
bảo vệ cuộc sống con người.
-Trực tiếp nội
dung bài
Khoa
học
Vật dẫn
nhiệt và vật
cách nhiệt
KNS:
-Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần
dẫn nhiệt/cách nhiệt tốt
-Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt,
cách nhiệt.
TKNL:
HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt,
cách nhiệt hợp lí trong những trường hợp
đơn giản để tránh thất thoát nhiệt năng.
-Thí nghiệm theo
nhóm nhỏ
-Liên hệ
Tập
đọc
Thắng biển
KNS:
Các nguồn
nhiệt
KNS:
-Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá
việc sử dụng các nguồn nhiệt
-Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng
lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường
-Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt
được sử dụng (trong các tình huống đặt ra)
-Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử
dụng các nguồn nhiệt
BVMT:
-Một số đặt điểm chính của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
TKNL:
HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt
trong đời sống hàng ngày.
-Thảo luận nhóm
về sử dụng an
toàn, tiết kiệm các
nguồn nhiệt
-Điều tra tìm hiểu
về vấn đề sử dụng
các nguồn nhiệt ở
gia đình và xung
quanh
-Liên hệ bộ phận
-Bộ phận
Nhiệt cần
cho sự sống
cá nhân
-Thảo luận cặp
đôi – chia sẻ
-Đóng vai
Địa lí Dải đồng
bằng duyên
hải miền
Trung
BVMT:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi
đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản
xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý
thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục
vụ đời sống
-Một số đặc điểm chính của môi trường và
TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất
phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi
trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng,
bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống
và HĐSX)
-Liên hệ
-Bộ phận
22
KHỐI 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG HOA THÁM
Mĩ
thuật
Vẽ theo
-Đóng vai; Trò
chơi
-Thảo luận; Trình
bày 1 phút
Địa lí
Người dân
và hoạt
động sản
xuất ở đồng
bằng duyên
hải miền
Trung
BVMT:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi
đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản
xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý
thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục
vụ đời sống
-Liên hệ
Đạo
đức
Tôn trọng
luật lao
động (tt)
KNS: (như bài trên)
Khoa
học
tài nguyên thiên nhiên
-Liên hệ bộ phận
Tập
làm
văn
Luyện tập
tóm tát tin
tức
KNS:
-Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu
-Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
-Đảm nhận trách nhiệm
-Đặt câu hỏi
-Thảo luận cặp
đôi – chia sẻ
-Trình bày ý kiến
cá nhân
Luyện
từ &
câu
Giữ phép
lịch sự khi
yêu cầu đề
nghị
KNS:
-Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông
-Thương lượng
-Đặt mục tiêu
-Trải nghiệm
-Trình bày ý kiến
Trung (tt)
BVMT:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi
đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản
xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý
thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục
vụ đời sống.
TKNL:
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của
một số ngành công nghiệp ở nước ta.
-Liên hệ
-Liên hệ
Đạo
đức
Bảo vệ môi
trường
KNS:
-Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở
nhà và ở trường
-Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô
nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ
môi trường
-Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải
pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và
ở trường.
-Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở
đọc
BVMT:
-HS kể lại câu chuyện. Qua đó, mở rộng
vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường
sống của các nước tiên tiến trên thế giới.
-Trực tiếp nội
dung bài
Khoa
học
Nhu cầu
chất
khoáng của
thực vật
BVMT:
-Một số đặt điểm chính của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
-Liên hệ bộ phận
Nhu cầu
không khí
của thực
vật
BVMT:
-Một số đặt điểm chính của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
-Liên hệ bộ phận
Tập
làm
văn
Điền vào
giấy tờ in
-Liên hệ
Đạo
đức
Bảo vệ môi
trường (tt)
KNS: (như bài trên)
BVMT:
-Những việc cần làm để BVMT ở nhà, lớp
học, trường học và nơi công cộng
-Toàn phần
25